BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM ------------------------ NGUYỄN THỊ MINH NGỌC NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM ------------------------ NGUYỄN THỊ MINH NGỌC NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả với sự giúp đỡ của Thầy hướng dẫn và những người mà tác giả đã cảm ơn. Số liệu thống kê được lấy từ nguồn đáng tin cậy, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời điểm hiện nay. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2013 Tác giả Nguyễn Thị Minh Ngọc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Tóm tắt .Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây .Truyền dẫn tỷ giá hối đoái lên chỉ số giá cả trong nước.Truyền dẫn tỷ giá hối đoái theo chuỗi giá cả .Truyền dẫn tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ .Phương pháp nghiên cứu.Tìm hiểu về VAR .Mô hình nghiên cứu.Mô tả dữ liệu.Xác định điểm gãy cấu trúc .Kết quả nghiên cứu .Các kiểm định ban đầu .Kiểm định nghiệm đơn vị.Kiểm định độ trễ tối ưu .Kiểm định tính ổn định mô hình .Phân tích phản ứng xung .Phân rã phương sai.Kiểm định robustness .47 TÀI LIỆU THAM KHẢO .55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADF : Augmented Dickey – Fuller AIC : Akaike Information Criterion CPI : Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index) ERPT : Truyền dẫn tỷ giá hối đoái (Exchange Rate Pass Through) GSO : Tổng cục Thống kê Việt Nam (General Statistics Office) HP : Hodrick Prescott IFS : Thống kê tài chính quốc tế (International Financial Statistics) IMF : Quỹ Tiền tệ quốc tế (International Money Fund) IMP : Chỉ số giá nhập khẩu (Import Price Index) LM : Lagrange Multiplier LR : Likelihood Ratio NEER : Tỷ giá hối đoái danh nghĩa hiệu lực đa phương (Nominal Effective Exchange Rate) OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development) OLS : Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất (Ordinary Least Squares) PP : Phillips – Perron PPI : Chỉ số giá sản xuất (Production Price Index) REER : Tỷ giá hối đoái thực hiệu lực đa phương (Real Effective Exchange Rate) SC : Schowarz Information Criterion SVAR : Mô hình véc tơ tự hồi quy cấu trúc (Structural Vector Autoregressive Model) UNDP : Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (United Nations Development Program) VAR : Mô hình véc tơ tự hồi quy (Vector Autoregressive Model) VECM : Mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số (Vector Error Correction Model) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com WLS : Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất có trọng số (Weighted Least Squares) WTO : Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 : Kết quả kiểm định LR .1: Kiểm định nghiệm đơn vị theo phương pháp ADF – chuỗi dữ liệu 1/2001 – 10/2007.2: Kiểm định nghiệm đơn vị theo phương pháp ADF – chuỗi dữ liệu 11/2007 – 12/2012.3: Kết quả kiểm định nhân tử Lagrange ở độ trễ 4.4: Kết quả hàm phản ứng xung của các chỉ số giá với cú sốc 1% thay đổi trong phần dư phương trình hồi quy NEER ở giai đoạn trước (1/2001 – 10/2007) .5: Kết quả hàm phản ứng xung của các chỉ số giá với cú sốc 1% thay đổi trong phần dư phương trình hồi quy NEER ở giai đoạn sau (11/2007 – 12/2012).6: Tầm quan trọng của cú sốc tỷ giá hối đoái trong việc giải thích biến động của chỉ số giá tiêu dùng – ở giai đoạn trước và giai đoạn sau .42 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Các kênh truyền dẫn tỷ giá hối đoái.1: Diễn biến lạm phát của Việt Nam từ tháng 1/2001 đến tháng 12/2012.1: Kết quả kiểm định AR Roots .2: Phản ứng của chỉ số giá nhập khẩu IMP với cú sốc 1% thay đổi trong phần dư phương trình hồi quy NEER .3: Phản ứng của chỉ số giá sản xuất PPI với cú sốc 1% thay đổi trong phần dư phương trình hồi quy NEER .4: Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng CPI với cú sốc 1% thay đổi trong phần dư phương trình hồi quy NEER .37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5: Tổng hợp phản ứng của các chỉ số giá với cú sốc 1% thay đổi trong phần dư phương trình hồi quy NEER .6: Kết quả phân rã phương sai biến chỉ số giá tiêu dùng – giai đoạn trước (1/2001 – 10/2007) .7: Kết quả phân rã phương sai biến chỉ số giá tiêu dùng – giai đoạn sau (11/2007 – 12/2012) .8: Tổng hợp phản ứng của các chỉ số giá với cú sốc 1% thay đổi trong phần dư phương trình hồi quy NEER – Thứ tự Cholesky thay thế 1 .9: Tổng hợp phản ứng của các chỉ số giá với cú sốc 1% thay đổi trong phần dư phương trình hồi quy NEER – Thứ tự Cholesky thay thế 2 .10: Kết quả phân rã phương sai biến chỉ số giá tiêu dùng – giai đoạn trước (1/2001 – 10/2007) – Thứ tự Cholesky thay thế 1 .11: Kết quả phân rã phương sai biến chỉ số giá tiêu dùng – giai đoạn sau (11/2007 – 12/2012) – Thứ tự Cholesky thay thế 1 .12: Kết quả phân rã phương sai biến chỉ số giá tiêu dùng – giai đoạn trước (1/2001 – 10/2007) – Thứ tự Cholesky thay thế 2 .13: Kết quả phân rã phương sai biến chỉ số giá tiêu dùng – giai đoạn sau (11/2007 – 12/2012) – Thứ tự Cholesky thay thế 2 .46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Tóm tắt Bài nghiên cứu này tìm hiểu mối quan hệ giữa truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào giá cả trong nước và việc điều hành chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát ở Việt Nam. Bằng cách sử dụng mô hình véc tơ tự hồi quy, cơ chế truyền dẫn tỷ giá hối đoái được phân tích qua hai giai đoạn, giai đoạn thứ nhất khi lạm phát ổn định và giai đoạn thứ hai khi lạm phát biến động mạnh, đồng nghĩa với việc điều hành chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát trở nên kém hiệu quả. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào giá cả trong nước tăng từ giai đoạn thứ nhất sang giai đoạn thứ hai, đồng thời cú sốc tỷ giá hối đoái cũng gia tăng mức độ đóng góp vào biến động giá cả trong nước khi so sánh giữa hai giai đoạn. Bài nghiên cứu cũng đưa đến kết luận phù hợp với hầu hết các nghiên cứu trước đây về cùng chủ đề, đó là hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái ở Việt Nam giảm dần dọc theo chuỗi giá cả. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Giới thiệu Từ những năm 1970, các nhà kinh tế học đã nghiên cứu về những tác động của cú sốc tỷ giá hối đoái đối với giá cả trong nước, gọi chung là truyền dẫn tỷ giá hối đoái. Cho đến nay, đã có một số lượng lớn các công trình lý thuyết cũng như thực nghiệm về vấn đề này ở các quốc gia và các ngành công nghiệp khác nhau, với các biến số và chuỗi thời gian khác nhau. Trong số lượng lớn các công trình đó, nhiều nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ giữa truyền dẫn tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ. Taylor (2000) nhận thấy những thay đổi trong hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái có thể là do những thay đổi trong chính sách tiền tệ. Cụ thể hơn, tác giả khẳng định một chính sách tiền tệ càng tập trung vào ổn định lạm phát, với mức độ lạm phát thấp sẽ làm giảm đáng kể hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá. Lý thuyết này đã nhận được sự đồng tình của đông đảo các nhà nghiên cứu sau này, như: Choudhri và Hakura (2001), Gagnon và Ihrig (2004), Zorzi, Hahn và Sanchez (2007), Mishkin (2008), và gần đây nhất là Coulibaly và Kempf (2010). Tại Việt Nam, quá trình tự do hóa và hội nhập đa phương diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần đây. Bên cạnh những tác động tích cực như quy mô thương mại tăng nhanh, đầu tư từ nước ngoài ngày càng nhiều,… thì tiến trình tự do hóa và hội nhập đa phương cũng làm tăng tính bất ổn của nền kinh tế, lạm phát tăng cao. Từ đó vấn đề về độ nhạy cảm của lạm phát trong nước đối với các cú sốc, trong đó có cú sốc tỷ giá hối đoái ngày càng thu hút sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu về chủ đề này ở Việt Nam vẫn còn ít, ví dụ như Võ Văn Minh (2009), Bạch Thị Phương Thảo (2011), Trần Ngọc Thơ và cộng sự (2012), Nguyễn Thị Ngọc Trang và Lục Văn Cường (2012), đặc biệt, vẫn chưa có nghiên cứu nào về mối quan hệ giữa hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái và điều hành chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát ở Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Luận văn này nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái và điều hành chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát ở Việt Nam, bằng cách sử dụng mô hình véc tơ tự hồi quy, nghiên cứu trong chuỗi dữ liệu từ tháng 1 năm 2001 đến tháng 12 năm 2012. Cụ thể, luận văn này trả lời cho các câu hỏi sau: (1) Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái ở Việt Nam thay đổi như thế nào khi điều hành chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát thay đổi? (2) Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái ở Việt Nam thay đổi như thế nào dọc theo chuỗi giá cả? Để trả lời cho mục tiêu nghiên cứu này, chuỗi dữ liệu được phân thành hai mẫu nhỏ để có thể so sánh cơ chế truyền dẫn ở hai giai đoạn. Mẫu thứ nhất gồm các quan sát từ tháng 1 năm 2001 đến tháng 10 năm 2007. Mẫu thứ hai gồm các quan sát từ tháng 11 năm 2007 đến tháng 12 năm 2012.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa truyền dẫn tỷ giá hối đoái và điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam
Nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ tại Việt Nam trong luận văn thạc sĩ UEH, cung cấp cái nhìn sâu sắc về kinh tế.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài chính – Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Ngọc
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo
Trường học: Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Đề tài: Nghiên cứu mối quan hệ giữa truyền dẫn tỷ giá hối đoái và điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ