Nghiên cứu mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ và thâm hụt thương mại ở Việt Nam và một số quốc gia

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nghiên cứu mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ và thâm hụt thương mại ở việt nam và của một số, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

2015

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI TIÊU CHÍNH PHỦ VÀ THÂM HỤT THƯƠNG MẠI

2.1. Mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ và thâm hụt thương mại

2.2. Biện luận về quan hệ nhân quả một chiều từ chi tiêu chính phủ đến cán cân thương mại

4. CHƯƠNG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kiểm định tính dừng của các biến

4.2. Kiểm định nhân quả theo phương pháp bootstrap của Hacker và Hatemi-J (2006) dựa trên kiểm định Toda – Yamamoto (1995)

4.3. Kết quả kiểm định theo phương pháp miền tần số (frequency domain causality test)

4.4. Phân tích kết quả kiểm định

4.5. Mở rộng kiểm định thực nghiệm ở một số quốc gia

5. KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HUỲNH NHẬT KHƯƠNG NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI TIÊU CHÍNH PHỦ VÀ THÂM HỤT THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM VÀ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA MỞ RỘNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HUỲNH NHẬT KHƯƠNG NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI TIÊU CHÍNH PHỦ VÀ THÂM HỤT THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM VÀ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA MỞ RỘNG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TẤN HOÀNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của chính cá nhân tôi. Nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. Số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của T.S Nguyễn Tấn Hoàng – Giảng viên Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 05 năm 2015 Học viên Huỳnh Nhật Khương LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TÓM TẮT . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . Cấu trúc luận văn . KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI TIÊU CHÍNH PHỦ VÀ THÂM HỤT THƯƠNG MẠI . Mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ và thâm hụt thương mại . Biện luận về quan hệ nhân quả một chiều từ chi tiêu chính phủ đến cán cân thương mại . Lý thuyết IS – LM và Mundel – Fleming . 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp hấp thụ . Giả thuyết cán cân mậu dịch mục tiêu . Giả thuyết cân bằng của Ricardo . Giả thuyết về mối quan hệ hai chiều . Những bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ và thâm hụt thương mại . Các nghiên cứu hỗ trợ giả thuyết quan hệ nhân quả một chiều từ chi tiêu chính phủ đến thâm hụt thương mại. Mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ và thâm hụt thương mại . Mối quan hệ từ thâm hụt ngân sách đến cán cân thương mại, hỗ trợ giả thuyết thâm hụt kép . Các nghiên cứu hỗ trợ giả thuyết cán cân mậu dịch mục tiêu . Các nghiên cứu hỗ trợ giả thuyết cân bằng Ricardo . Các nghiên cứu hỗ trợ giả thuyết về mối quan hệ nhân quả hai chiều . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mối quan hệ nhân quả Granger giữa chi tiêu chính phủ và thâm hụt thương mại . Kiểm định phi nhân quả Granger tuyến tính theo phương pháp bootstrap của Hacker và Hatemi-J (2006) dựa trên kiểm định Toda – Yamamoto (1995) . Kiểm định quan hệ nhân quả dựa trên phương pháp miền tần số (frequency domain causality test) . Dữ liệu nghiên cứu . Dữ liệu Việt Nam . Dữ liệu nước ngoài . 41 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 4. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Kiểm định tính dừng của các biến . Kiểm định nhân quả theo phương pháp bootstrap của Hacker và Hatemi-J (2006) dựa trên kiểm định Toda – Yamamoto (1995) . Kết quả kiểm định theo phương pháp miền tần số (frequency domain causality test) . Phân tích kết quả kiểm định . Mở rộng kiểm định thực nghiệm ở một số quốc gia . KẾT LUẬN CHUNG .63 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Bootstrap: Phương pháp lấy mẫu có hoàn lại BD: biến thâm hụt ngân sách BOP: Cán cân thanh toán quốc tế EX: biến tỷ giá hối đoái EU: Liên minh Châu Âu FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP: Tổng sản phẩm quốc nội GE: biến chi tiêu chính phủ GFS: Thống kê tài chính chính phủ của IMF IFS: Thống kê tài chính quốc tế của IMF INF: biến lạm phát IR: biến lãi suất OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế TAX: biến ngân sách chính phủ (thuế) TB: biến cán cân thương mại TY: Toda – Yamamoto VAR: Tự hồi quy vector VECM: Mô hình hiệu chỉnh sai số WTO: Tổ chức thương mại Thế giới Y: biến sản lượng quốc gia Nhóm SEACEN: bao gồm Malaysia, Singapo, Thái Lan, Indonesia, Hàn Quốc, Myanmar, Nepan, Sri Lanka và Philippin LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ và thâm hụt thương mại Bảng 4.1: Kết quả kiểm định ADF đối với các biến Bảng 4.2: Kết quả kiểm định DF_GLS đối với các biến Bảng 4.3: Kết quả kiểm định PP đối với các biến Bảng 4.4: Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu (p) cho các biến trong mô hình VAR Bảng 4.5: Kết quả kiểm định phi nhân quả Granger theo TY tuyến tính Bảng 4.6a: Kiểm định nhân quả dựa trên phương pháp miền tần số từ chi tiêu chính phủ đến thâm hụt thương mại Bảng 4.6b: Kiểm định nhân quả dựa trên phương pháp miền tần số từ thâm hụt thương mại đến chi tiêu chính phủ Bảng 4.7: Kết quả kiểm định tính dừng của các biến Bảng 4.8: Tóm tắt kết quả kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ và cán cân thương mại ở các quốc gia đang phát triển LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: Tình hình cán cân thương mại ở VN giai đoạn 1994 – 2013 Hình 2.1: Bốn mối quan hệ có thể có giữa chi tiêu chính phủ và cán cân thương mại Hình 2.2: Mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ và thâm hụt thương mại theo mô hình IS – LM và Mundel – Fleming (1962) Hình 4.1: Kết quả xác định độ trễ từ Eviews Hình 4.2: Kết quả ước lượng mô hình VAR (6) của biến chi tiêu chính phủ và thâm hụt thương mại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Nghiên cứu này thực hiện kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa chi tiêu chính phủ và thâm hụt thương mại ở Việt Nam, dựa trên dữ liệu được thu thập theo quý trong giai đoạn từ năm 1994 đến 2013. Thông qua hai cách tiếp cận khác nhau là phương pháp bootstrap của Hacker và Hatemi-J (2006) dựa trên kiểm định Toda – Yamamoto (1995) và phương pháp kiểm định nhân quả theo miền tần số (frequency domain causality test), chúng tôi phát hiện được bằng chứng thực nghiệm về sự hiện diện của mối quan hệ nhân quả từ chi tiêu chính phủ đến thâm hụt thương mại ở Việt Nam. Khác với phân tích nhân quả Toda – Yamamoto, phương pháp kiểm định theo miền tần số chỉ ra rằng tồn tại mối quan hệ nhân quả từ chi tiêu chính phủ đến thâm hụt thương mại trong ngắn hạn mà không xuất hiện trong trung và dài hạn. Trong khi đó, ở chiều ngược lại, cả hai phương pháp này đều cho thấy không có bất cứ nhân quả nào từ thâm hụt thương mại đến chi tiêu chính phủ. Kết quả này ủng hộ giả thuyết cho rằng có tồn tại mối quan hệ nhân quả một chiều từ chi tiêu chính phủ đến thâm hụt thương mại. Và với những bằng chứng thực nghiệm đạt được đã chứng minh rằng cán cân thương mại thâm hụt là có liên quan đến sự gia tăng trong chi tiêu chính phủ. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu này cũng mở rộng kiểm định thực nghiệm ở một số quốc gia và đã tìm thấy những bằng chứng mới về mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ và thâm hụt thương mại, góp phần làm rõ thêm các giả thuyết đã và đang được quan tâm về mối quan hệ này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƯƠNG 1. Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn tồn đọng nhiều vấn đề nan giải cần phải có hướng xử lý để từ đó vực dậy tình hình kinh tế quốc gia, cụ thể đó là nguy cơ lạm phát cao luôn tiềm ẩn, hệ thống ngân hàng yếu kém và tình trạng thâm hụt ngân sách do chi tiêu chính phủ gia tăng qua các năm, thâm hụt thương mại kéo dài (theo hình 1.1)… Trong khi đó, với xu thế tự do hóa thương mại, Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO vào đầu năm 2007 (11/01/2007), cùng với sự khủng hoảng và bất ổn của nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây đã tác động mạnh mẽ đến thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam. Tình trạng nhập siêu ngày càng gia tăng và hệ quả là thâm hụt cán cân thương mại, dịch vụ ở Việt Nam kéo dài qua nhiều năm liên tiếp luôn là vấn đề đáng lo ngại. Do cán cân thương mại chiếm một phần đáng kể trong cán cân tài khoản vãng lai nên việc cán cân thương mại thâm hụt là nguyên nhân chính dẫn đến thâm hụt tài khoản vãng lai. Hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng thâm hụt tài khoản vãng lai lớn và liên tục là nguyên nhân của sự mất cân bằng trong kinh tế vĩ mô, và điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến tiến trình kinh tế trong dài hạn. Điều đáng lưu ý là sự gia tăng trong chi tiêu chính phủ nhanh hơn sự gia tăng trong nguồn thu thuế, do đó dẫn đến sự thâm hụt dai dẳng của cán cân ngân sách qua các năm, điều này xuất hiện đồng thời với thâm hụt thương mại. Về lý thuyết, hiện tượng này được gọi là “thâm hụt kép”, xuất hiện lần đầu tiên ở Hoa Kỳ vào những năm 1980, đánh dấu giai đoạn đồng USD bị định giá cao và một sự thay đổi bất thường trong cán cân mậu dịch cũng như thâm hụt ngân sách của Mỹ. Giả định thâm hụt kép khẳng định rằng một sự gia tăng trong thâm hụt ngân sách sẽ gây ra một sự gia tăng tương tự trong thâm hụt cán cân mậu dịch. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Tình hình cán cân thương mại ở VN giai đoạn 1994 - 2013 80,000.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ