Nghiên cứu Rối Loạn Cương Dương và Trầm Cảm Sau Ghép Thận tại Bạch Mai

Nghiên cứu tại Bạch Mai về mối liên hệ giữa rối loạn cương dương và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận. Tìm hiểu chi tiết về sức khỏe sinh lý và tâm lý.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

2023

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về bệnh thận mạn và ghép thận

1.1.1. Đại cương

1.1.2. Định nghĩa và phân chia giai đoạn

1.1.3. Các phương pháp điều trị thay thế thận suy

1.1.4. Tổng quan về ghép thận

1.2. Tổng quan về rối loạn cương dương

1.2.1. Giải phẫu liên quan đến chức năng cương dương vật

1.2.2. Sinh lý liên quan đến chức năng cương dương

1.2.3. Sinh lý bệnh rối loạn cương dương

1.2.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán và đánh giá rối loạn cương dương bằng thang điểm IIEF-5

1.3. Tổng quan về trầm cảm

1.3.1. Định nghĩa và tỉ lệ

1.3.2. Đặc điểm lâm sàng

1.3.3. Đánh giá trầm cảm theo bảng câu hỏi PHQ 9

1.4. Mối liên quan giữa rối loạn cương dương và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận

1.4.1. Cơ chế gây trầm cảm của rối loạn cương dương

1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến rối loạn cương dương và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận

1.4.3. Các nghiên cứu về mối liên quan giữa RLCD và trầm cảm

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Mẫu nghiên cứu

2.4.3. Phương pháp thu thập thông tin

2.5. Biến số nghiên cứu

2.6. Tiêu chí để giải quyết mục tiêu nghiên cứu

2.7. Phân tích và xử lý số liệu

2.8. Biện pháp khắc phục sai số

2.9. Các vấn đề về đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm bệnh nhân theo nhóm tuổi

3.1.2. Đặc điểm về địa dư, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân

3.2. Khảo sát tỉ lệ rối loạn cương dương và trầm cảm trên nhóm đối tượng nghiên cứu

3.2.1. Tỉ lệ rối loạn cương dương ở nhóm đối tượng nghiên cứu

3.2.2. Tỉ lệ trầm cảm ở nhóm nghiên cứu

3.3. Tìm hiểu mối liên quan giữa rối loạn cương dương với trầm cảm và một số yếu tố khác

3.3.1. Liên quan giữa rối loạn cương dương và trầm cảm

3.3.2. Mối liên quan giữa tuổi với rối loạn cương dương và trầm cảm

3.3.3. Mối liên quan giữa thời gian ghép thận với rối loạn cương dương và trầm cảm

3.3.4. Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được với rối loạn cương dương và trầm cảm

3.3.5. Mối liên quan giữa thuốc điều trị tăng huyết áp với rối loạn cương dương và trầm cảm

3.3.6. Mối liên quan giữa nồng độ Testosterone với rối loạn cương dương và trầm cảm

3.3.7. Mối liên quan giữa chức năng thận với rối loạn cương dương và trầm cảm

3.4. Phân tích hồi quy tuyến tính đánh giá mối liên quan của một số yếu tố với điểm đánh giá rối loạn cương dương theo bảng IIEF-5 và điểm đánh giá trầm cảm theo bảng PHQ-9

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.1.1. Trình độ học vấn

4.1.2. Tình trạng hôn nhân

4.2. Tỉ lệ RLCD ở bệnh nhân sau ghép thận

4.3. Tỉ lệ trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận

4.4. Mối liên quan giữa rối loạn cương dương với trầm cảm và một số yếu tố khác

4.4.1. Ảnh hưởng của rối loạn cương dương đến trầm cảm

4.4.2. Ảnh hưởng của trầm cảm đến rối loạn cương dương

4.4.3. Ảnh hưởng của tuổi đến mối liên quan giữa rối loạn cương dương và trầm cảm

4.4.4. Ảnh hưởng của thời gian ghép thận đến mối liên quan giữa rối loạn cương dương và trầm cảm

4.4.5. Ảnh hưởng của hút thuốc lá đến mối liên quan giữa rối loạn cương dương và trầm cảm

4.4.6. Ảnh hưởng của uống rượu đến mối liên quan giữa rối loạn cương dương và trầm cảm

4.4.7. Ảnh hưởng của tăng huyết áp đến mối liên quan giữa rối loạn cương dương và trầm cảm

4.4.8. Ảnh hưởng của các thuốc điều trị tăng huyết áp đến mối liên quan giữa rối loạn cương dương và trầm cảm

4.4.9. Ảnh hưởng của đái tháo đường đến mối liên quan giữa rối loạn cương dương và trầm cảm

4.4.10. Ảnh hưởng của béo phì đến mối liên quan giữa rối loạn cương dương và trầm cảm

4.4.11. Ảnh hưởng của nồng độ Testosterone đến mối liên quan giữa rối loạn cương dương và trầm cảm

4.4.12. Ảnh hưởng của chức năng thận đến mối liên quan giữa rối loạn cương dương và trầm cảm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG RLCD RÚT GỌN(IIEF5)

PHỤ LỤC 3: THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE TÂM THẦN(PHQ9)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về RLCD Trầm Cảm ở Bệnh Nhân Ghép Thận

Ghép thận là phương pháp điều trị tối ưu cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, giúp cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, bệnh nhân sau ghép thận phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó có các vấn đề về sức khỏe tâm thần và chức năng tình dục. RLCD (Rối loạn cương dương) và trầm cảm là hai vấn đề thường gặp, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nghiên cứu cho thấy mối liên hệ mật thiết giữa hai tình trạng này ở bệnh nhân sau ghép thận. Việc hiểu rõ về RLCD và trầm cảm, các yếu tố liên quan, và phương pháp can thiệp là vô cùng quan trọng để cải thiện sức khỏe toàn diện cho bệnh nhân. Suy giảm chức năng thận mạn tính ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan, bao gồm cả hệ thần kinh và nội tiết, làm tăng nguy cơ RLCD và trầm cảm. Các thuốc ức chế miễn dịch sau ghép thận cũng có thể góp phần vào sự phát triển của các rối loạn này. Ngoài ra, các yếu tố tâm lý như lo lắng về sức khỏe, thay đổi hình ảnh cơ thể, và ảnh hưởng đến mối quan hệ cũng có thể đóng vai trò quan trọng. Việc chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời là cần thiết để cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm gánh nặng cho bệnh nhân. Các biện pháp can thiệp có thể bao gồm điều trị tâm lý, sử dụng thuốc, và thay đổi lối sống. Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế bệnh sinh và các yếu tố liên quan sẽ giúp phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

1.1. Tỷ Lệ Mắc RLCD Trầm Cảm Sau Ghép Thận

Tỷ lệ mắc RLCD và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận khá cao. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ RLCD dao động từ 30% đến 70%, tùy thuộc vào tiêu chí chẩn đoán và đặc điểm dân số. Tỷ lệ trầm cảm cũng tương tự, với khoảng 20% đến 50% bệnh nhân sau ghép thận gặp phải các triệu chứng trầm cảm. Sự khác biệt về tỷ lệ có thể do sự khác nhau về phương pháp đánh giá, tiêu chuẩn chẩn đoán, và đặc điểm của bệnh nhân trong các nghiên cứu khác nhau. Tuy nhiên, các con số này đều cho thấy RLCD và trầm cảm là những vấn đề sức khỏe đáng quan tâm ở bệnh nhân sau ghép thận. Nghiên cứu của Mehrsai A.R và cs trẽn 64 bệnh nhân cho thấy 59.4% số bệnh nhãn trong nghiên cứu mắc RLCD Nghiên cứu cua Rocha G và cs cho thấy trầm cảm gặp ờ 39% bệnh nhãn sau ghẽp thận. Cần có các nghiên cứu lớn hơn và được thiết kế tốt hơn để xác định chính xác tỷ lệ mắc và các yếu tố liên quan.

1.2. Ảnh Hưởng Của RLCD Trầm Cảm Đến Chất Lượng Sống

RLCD và trầm cảm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau ghép thận. RLCD có thể gây ra sự thất vọng, mặc cảm, và ảnh hưởng đến mối quan hệ với bạn tình. Trầm cảm có thể gây ra sự mệt mỏi, mất hứng thú, khó tập trung, và thậm chí là ý nghĩ tự tử. Cả hai tình trạng này đều có thể làm giảm khả năng làm việc, tham gia các hoạt động xã hội, và tận hưởng cuộc sống. Ảnh hưởng của RLCD đến chất lượng cuộc sống bao gồm: Giảm sự tự tin và lòng tự trọng; Căng thẳng và xung đột trong mối quan hệ; Mất hứng thú với các hoạt động tình dục; Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Ảnh hưởng của trầm cảm đến chất lượng cuộc sống bao gồm: Mệt mỏi và thiếu năng lượng; Khó tập trung và ra quyết định; Thay đổi thói quen ăn uống và ngủ nghỉ; Cảm giác vô vọng và tuyệt vọng. Sự kết hợp của RLCD và trầm cảm có thể làm trầm trọng thêm các vấn đề này và gây ra sự suy sụp tinh thần nghiêm trọng.

II. Yếu Tố Nguy Cơ Gây RLCD Trầm Cảm Sau Ghép Thận

Nhiều yếu tố nguy cơ có thể góp phần vào sự phát triển của RLCD và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận. Các yếu tố này có thể được chia thành các nhóm: yếu tố sinh học, yếu tố tâm lý, và yếu tố xã hội. Yếu tố sinh học bao gồm: Suy giảm chức năng thận; Các bệnh đồng mắc như đái tháo đường, tăng huyết áp, và bệnh tim mạch; Tác dụng phụ của thuốc ức chế miễn dịch; Rối loạn nội tiết tố. Yếu tố tâm lý bao gồm: Lo lắng về sức khỏe và tương lai; Thay đổi hình ảnh cơ thể; Căng thẳng trong mối quan hệ. Yếu tố xã hội bao gồm: Thiếu sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè; Khó khăn trong công việc và tài chính; Sự kỳ thị và phân biệt đối xử.

2.1. Ảnh Hưởng Của Thuốc Ức Chế Miễn Dịch Lên RLCD

Các thuốc ức chế miễn dịch là cần thiết để ngăn ngừa thải ghép sau ghép thận, nhưng chúng cũng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ, bao gồm RLCD và trầm cảm. Một số thuốc ức chế miễn dịch, như cyclosporine và tacrolimus, có thể ảnh hưởng đến chức năng mạch máu và thần kinh, gây ra RLCD. Các thuốc khác, như corticosteroid, có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và gây ra trầm cảm. Việc sử dụng Glucocorticoid duy tri sau ghẽp thận cùng gây ra nhiều tranh cãi về chỉ định dùng dài hạn hay ngửng sớm hoặc thậm chi không dùng Glucocorticoid sau ghép thận. Các cơ chế tác động của thuốc ức chế miễn dịch lên RLCD và trầm cảm rất phức tạp và chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Việc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch cần được cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ. Cần theo dõi sát các tác dụng phụ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.

2.2. Vai Trò Của Bệnh Đồng Mắc Đái Tháo Đường THA

Các bệnh đồng mắc như đái tháo đường và tăng huyết áp là những yếu tố nguy cơ quan trọng của RLCD và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận. Đái tháo đường có thể gây tổn thương thần kinh và mạch máu, dẫn đến RLCD. Tăng huyết áp có thể làm giảm lưu lượng máu đến dương vật và gây ra RLCD. Cả hai bệnh này đều có thể ảnh hưởng đến chức năng tâm thần và gây ra trầm cảm. Nghiên cứu cùa A. Cordero và cs trên hơn 1000 bệnh nhàn cho thấy ti lệ RLCD lèn tới 17.3% ớ nhừng bệnh nhàn sử dụng carvcdilol. Việc kiểm soát tốt các bệnh đồng mắc là rất quan trọng để giảm nguy cơ RLCD và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận.

III. Cách Chẩn Đoán RLCD Trầm Cảm ở Bệnh Nhân Ghép Thận

Việc chẩn đoán RLCD và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận cần được thực hiện một cách toàn diện, bao gồm khai thác tiền sử, khám thực thể, và sử dụng các công cụ đánh giá chuẩn hóa. Khai thác tiền sử cần tập trung vào các triệu chứng RLCD và trầm cảm, các yếu tố nguy cơ, và các bệnh đồng mắc. Khám thực thể cần đánh giá chức năng thần kinh và mạch máu, cũng như các dấu hiệu của trầm cảm. Các công cụ đánh giá chuẩn hóa có thể giúp định lượng mức độ nghiêm trọng của RLCD và trầm cảm, cũng như theo dõi đáp ứng với điều trị. Thang điềm IIEF-5 có 5 càu hói đánh giá 5 lình vực trong dời sống tinh dục nam giới và báng câu hoi PHQ 9 có thể được sử dụng.

3.1. Sử Dụng Thang Đánh Giá IIEF 5 để Chẩn Đoán RLCD

IIEF-5 (International Index of Erectile Function - 5) là một công cụ đánh giá đơn giản và hiệu quả để chẩn đoán RLCD. Thang điểm này bao gồm 5 câu hỏi về khả năng đạt được và duy trì cương cứng, mức độ tự tin, và sự hài lòng với đời sống tình dục. Tổng điểm IIEF-5 có thể giúp phân loại mức độ nghiêm trọng của RLCD. Theo Tỏ chức Y tế the giới (WHO), người bệnh được chân đoán RLCD khi : Mất kha năng đạt được và hoặc duy trì độ cương dương cằn thiết thực hiện một cuộc giao hợp trọn vẹn trong khoang thời gian ít nhât 3 thăng. Thang diểm IIEF-5 < 22 diêm. IIEF-5 có nhiều ưu điểm, bao gồm tính đơn giản, dễ sử dụng, và độ tin cậy cao. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng IIEF-5 chỉ là một công cụ sàng lọc và không thể thay thế cho việc khám lâm sàng và đánh giá toàn diện.

3.2. Đánh Giá Trầm Cảm Bằng Thang PHQ 9 Patient Health Questionnaire

PHQ-9 (Patient Health Questionnaire - 9) là một công cụ đánh giá đơn giản và hiệu quả để sàng lọc và đánh giá trầm cảm. Thang điểm này bao gồm 9 câu hỏi về các triệu chứng trầm cảm, như mất hứng thú, buồn bã, khó ngủ, và mệt mỏi. Tổng điểm PHQ-9 có thể giúp phân loại mức độ nghiêm trọng của trầm cảm. PHQ-9 có nhiều ưu điểm, bao gồm tính đơn giản, dễ sử dụng, và độ nhạy cao. Báng câu hoi sức khoe bệnh nhản PHQ 9 được xây dựng bơi các bác sĩ Kurt Kroenke, Janet BW Williams vã cộng sựxTuy nhiên, cần lưu ý rằng PHQ-9 chỉ là một công cụ sàng lọc và không thể thay thế cho việc khám lâm sàng và đánh giá toàn diện bởi chuyên gia tâm thần.

IV. Phương Pháp Điều Trị RLCD Trầm Cảm Sau Ghép Thận

Việc điều trị RLCD và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận cần được cá nhân hóa và dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh, các yếu tố nguy cơ, và sở thích của bệnh nhân. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm thay đổi lối sống, điều trị tâm lý, và sử dụng thuốc. Thay đổi lối sống có thể bao gồm tập thể dục thường xuyên, ăn uống lành mạnh, giảm cân, và bỏ thuốc lá. Điều trị tâm lý có thể bao gồm liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) và liệu pháp tâm động học. Sử dụng thuốc có thể bao gồm thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (PDE5) cho RLCD và thuốc chống trầm cảm cho trầm cảm. Hiện nay thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (PDE5) là phác đồ điều trị đầu tay cho RLCD.

4.1. Lợi Ích Của Liệu Pháp Tâm Lý CBT Cho Bệnh Nhân Ghép Thận

Liệu pháp nhận thức hành vi (CBT) là một phương pháp điều trị tâm lý hiệu quả cho cả RLCD và trầm cảm. CBT giúp bệnh nhân xác định và thay đổi các suy nghĩ và hành vi tiêu cực có thể góp phần vào các vấn đề của họ. CBT cũng có thể giúp bệnh nhân phát triển các kỹ năng đối phó và quản lý căng thẳng tốt hơn. Liệu pháp tâm động học cũng là một phương pháp điều trị tâm lý có thể hiệu quả cho một số bệnh nhân. Liệu pháp này tập trung vào việc khám phá các xung đột và vấn đề tiềm ẩn có thể góp phần vào các triệu chứng của bệnh nhân. Các biệ pháp can thiệp tâmlý cho bệnh nhân ghẽp thận có thể giúp giảm các xung đột và vấn đề tiềm ẩn.

4.2. Sử Dụng Thuốc Điều Trị RLCD Trầm Cảm

Thuốc có thể là một phần quan trọng trong điều trị RLCD và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận. Thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (PDE5), như sildenafil (Viagra), tadalafil (Cialis), và vardenafil (Levitra), có thể giúp cải thiện chức năng cương cứng. Thuốc chống trầm cảm, như SSRIs (selective serotonin reuptake inhibitors) và SNRIs (serotonin-norepinephrine reuptake inhibitors), có thể giúp cải thiện tâm trạng và giảm các triệu chứng trầm cảm. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thuốc có thể có tác dụng phụ và tương tác với các thuốc khác mà bệnh nhân đang sử dụng. Do đó, việc sử dụng thuốc cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ. Cần theo dòi sát các tác dụng phụ và diều chỉnh liều lượng khi cần thiết.

V. Nghiên Cứu Về Mối Liên Quan RLCD Trầm Cảm Kết Luận

Các nghiên cứu về mối liên quan giữa RLCD và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa hai tình trạng này. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng bệnh nhân RLCD có nguy cơ trầm cảm cao hơn, và ngược lại. Mối liên hệ này có thể được giải thích bởi các yếu tố sinh học, tâm lý, và xã hội. Nghiên cứu cua Shabsigh (1998) tiến hành nghiên cứu đánh giá triệu chúng trâm cam trên các bệnh nhãn RLCD cho thấy các triệu chửng trâm cam cỏ ti lộ xuất hiện km hơn 2.6 lẩn ớ nhóm mac RLCD so với nhóm chứng cùng độ tuòi. Việc tầm soát và điều trị cả hai tình trạng này là rất quan trọng để cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau ghép thận.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Tầm Soát Sớm RLCD Trầm Cảm

Việc tầm soát sớm RLCD và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận là rất quan trọng để phát hiện và điều trị kịp thời. Các bác sĩ cần chủ động hỏi bệnh nhân về các triệu chứng RLCD và trầm cảm, cũng như sử dụng các công cụ đánh giá chuẩn hóa để đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh. Khi đói tuong có dấu hiệu chần chừ, bác sỹ có thể sử dụng các công cụ tầm soát để phát hiện.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về RLCD Trầm Cảm Sau Ghép Thận

Cần có thêm các nghiên cứu về RLCD và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận để hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh, các yếu tố liên quan, và hiệu quả của các phương pháp điều trị. Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào: - Xác định các yếu tố nguy cơ có thể dự đoán RLCD và trầm cảm. - Phát triển các phương pháp điều trị cá nhân hóa và hiệu quả hơn. - Đánh giá ảnh hưởng của RLCD và trầm cảm đến chất lượng cuộc sống và sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân. - Nghiên cứu các biện pháp phòng ngừa RLCD và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận.

18/09/2025
Nghiên cứu mối liên quan giữa rối loạn cương dương và trầm cảm ở bệnh nhân sau ghép thận tại bệnh viện bạch mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU l. Tống quan về bệnh thận mạn vá ghẽp thận ỉ. Dại cương Bệnh thận mạn và bệnh thận mạn giai đoạn cuối là vắn dề sức khoe mang tinh toàn cầu. Dáy là một tinh trụng bệnh có tần suất tảng nhanh và đòi hoi chi phi dicu tri khống lổ.

Theo một nghiên cứu dược đáng trên The National Kidney Foundation công bố nám 2015. ti lệ bệnh thận mạn ứ người lớn tữ 30 tuổi trơ lên dược dự báo sẽ tâng từ 13.4% vào nảm 2020 và 16.7% vào nãm 2030s Tại Việt Nam. theo thống kê cùa Trần Vãn Chat và cộng sự (CS). thực hiện trên 2256 bệnh nhàn diều trị nội trú tụi khoa Thận-Tiềt niệu Bệnh viện Bạch Mai từ 1991 dền 1995.4% số bệnh nhân bị suy thận (gồm suy thận cấp và bệnh thận mạn)*.

ước tinh nước ta có thêm khoang 8000 bệnh nhân mấc suy thận mới mói nám. sỗ bệnh nhân bệnh thận mạn tính chiêm đen 6.73% dân sổ Việt Nam. những bệnh nhàn bệnh thận mụn giai đoạn cuối cần lọc máu chiếm 0.09% dãn sổ những chi có khoang 10% trong sổ dô dược lọc máu chu kỹ dầy du. Những con sổ thống kê trên chứng to bệnh thận mạn tinh có ti lộ mẳc cao và sè trư thành gánh nặng cho toàn xà hội trong tuông lai không xa.

Dịnh nghĩa và phân chia giai đoạn Theo KDOQI (Hội Thận học Hoa Kỳ. bệnh thận mạn dược chân đoán khi có một trong hai tiêu chuân sau • Biêu hiện tôn thương cấu trúc hoặc chức nàng thận tồn tụi kéo dài trẽn 3 tháng o Có albumin niệu (Albumin/creatinin niệu >30mg g hoặc albumin niệu 24h >30mg 24h) o Bãt thường cận làng nước liêu. o Bắt thường ve diện giai hoặc bẩt thường khác do rỗi loạn chức nâng ống thận. TMT utk bjr >4C V M hặr 4 o Bất thưởng về mỏ bệnh hợc thận o Xét nghiệm hình anh học phát hiện bất thường.

o Bệnh nhàn sau ghép thận cùng được tinh là bệnh thận mụn và được thèm ký hiệu T (Transplantation) khi tiến hãnh phàn loại. • Giam mức lọc cấu thận (GFR<60mLph/l.73 nr da) tồn tại kéo dài trên 3 tháng vôi mức lục cầu thận được đanh giã dựa trẽn mức lục cầu thận theo MDRD hoặc dộ thanh thái crcatinin theo Cockcroft-Gault Phân loạt các giai đoạn cua bệnh thận mụn Hội Thận học Hoa Kỳ (KDOQ1) dà phân loại các giai đoạn cua bệnh thận mạn tinh dựa theo mức lọc cầu thận, chia thành 5 giai đoạn như bang sau: Bàng ]. Phân loai bệnh thận ntạn theo KDOỌ1 2002 Giai đoạn Đảnh giá MLCT(ml ph 1.73 111-da) I MLCT binh thưởng >90 II MLCT giam nhẹ 60-89 III MLCT giam trung binh 30-59 IV MLCT giam nặng 15-29 V MLCT giám rất nặng <15 • Can phân biệt hai khái niệm suy thận mạn vả bệnh thận mạn. bệnh thận mạn lã khái niệm dã bao hàm cá suy thận mạn.

Suy thận mạn tương ứng với bệnh thận mạn giai đoạn 111, IV. V (khi MLCT < 601111 pli 1.73 nf da) Khi dà dược chân doãn suy thận mạn giai đoạn cuối (tương ứng với bệnh thận mạn giai đoạn V). bênh nhân sè cỏ chỉ định diều trị thay thế thận bâng một trong các phương phảp sau. Các phưtmg pháp diều trị thay thể thận suy • rhận nhân tạo chu kỳ • Lọc màng bụng • Ghép thận 1W uf> t^r H7C Y M Hlr 5 1.

Tống quan rềghèp thận Hiện nay. ghép thận dược coi là một biện pháp tối ưu de diều trị bệnh nhàn bệnh thận mụn giai đoạn cuối. Khác với các biện pháp diều trị thay thế thận khác, khi ghép thận thành còng, thận ghép cỏ kha năng thay the hoãn toàn chức nâng cùa thận suy. bệnh nhân có thê có cuộc song gân như người binh thường, chi cân khám quan lỹ ngoa11™ hn I phông khám I tháng I lãn.

Nhấc lụl gỉai phẫn Thận là một bộ phận quan trọng trong hệ tiết niộu. có hĩnh hạt dâu nằm trong khoang phúc mạc dối xứng nhau qua cột sống, ngang dốt sổng TI I den dốt sống that lưng L3. Thận phai nằm hoi thắp hơn thân trái khoang I dốt sồng, mặt trước nhãn bông, mặt sau sần sùi. Cặp dộng mụch thận cung cắp máu cho cảc qua thân, bill nguồn từ động mạch chú bụng, và chay vào các cặp tình mụch thận.

Mỗi quá thân tiết nước lieu vào niệu quân, lã cẩu trúc cáp dôi dẫn nước lieu vảo bàng quang. Tuyến thượng thận nằm phía trên mỏi quã thận. Vị tri thuận lựi dẻ đát thân mói thường là vùng hỗ chậu bên phai (hoặc bẽn trái). Động mạch và tình mạch thận ghép sê được nối với dộng mạch vả lình mạch chậu cùng bẽn.

niỹu quán thận ghép sẻ được khâu nối vào bâng quang. VỊ In thán I»hcp Hình J. Giãi phần »7 tri thận ghép 10 wrt>Wh)cvw. Điền tì-ị lâu dài sau ghèp thận Bệnh nhãn ghép thận phai dược theo dòi suốt dời sau ghép: Định kỳ 1-2 thăng phai dược kièni tra urc.

còng thức hồng cầu. acid uric, glucose máu và protein niệu. Cân nặng vã huyết áp phai dược theo dõi hàng ngày de duy trì che dộ ân không tảng cân và dùng thuốc duy tri huyết áp cho phũ hựp. Bệnh nhân phai dưộc theo dòi nông độ thuóc ữc chê miên dịch và diêu chinh lieu sao cho phù hợp với từng cá thế người bênh, theo dòi các biền chứng nhiêm khuân, tim mạch, ung thư sau ghép, biên chửng do dùng thuổc ức chế miền dịch kéo dài.

Che độ ản uống, sinh hoạt phai phù hợp với tinh trụng suy giam miễn dịch cua cơ thè người mang thận ghép lã vò cùng quan trọng. việc theo dời. khám lãm sàng và lãm các xét nghiệm định kỳ đe đánh giã tinh trạng sức khoe cùa người mang thận ghép cùng như hoạt động cùa qua thận ghép phai được theo dôi sát sao. Bất cứ sự thay đôi bât thướng nào vê hoạt đụng cùng như chức nâng cua thận ghép cản khao sát kỳ càng bàng các thám dô dặc biệt dê phát hiện các tinh huống: thái ghép cấp.

thái ghép mạn. bệnh thận xuất hiện trên thận ghép, ánh hướng cua thuốc ức chế mien dịch lèn cơ thê.đẽ xứ trí kịp thời. khi thận ghép được ghép vào cư the, người nhộn can được sứ dụng thuốc ức che miễn dịch dẻ tránh hiện tượng thái ghép. Sư dụng thuốc ức che miền dịch dũng, du liều vã luân thu nghiêm ngặt về thời gian dũng thuốc trong ngây.

Việc dịnh lượng nồng độ thuốc ức chc mien dịch trong máu người mang thận ghép là het sức quan trọng bơi nồng độ thuốc cần dạt ư trong một giới hạn nhắt định, nểu thấp sè gày thai ghép, còn ncu cao sè gày hại cho thận ghép, cùng như gây tác dụng phụ lên toàn cơ the. Neu được theo dỏi dầy du dũng cách thi dời sống cua thận ghép sè dược duy tri có thê đen 30-40 nám. ngược lại nêu không dược theo dời tot qua thân ghép chi tồn tại dược vãi năm. Nell sức khoe hồi phục tốt.

bệnh nhân ghép thận có thê sinh hoạt vợ chồng sau 3 tháng phẫu thuật và sinh con sau đó 1-2 năm. TMT ufk bjr K?c V M w 7 1. Tổng quan về rồi loạn cương dưimg 1. Dịnh nghĩa • Ròi loạn cương dương là cụm tir được I lội Nam học thê giới dũng thay cho các tữ bất lực.

liệt dương, thiêu nàng sinh dục nam giới. RLCD lá một linh trạng bệnh lý dưực biêu hiện dưới dạng: • Không cỡ ham muốn tinh dục nen dương vật không thè cương cimg de tiền hành giao hợp. • Co ham muốn tinh dục nhưng dương vật không dù cứng đe dưa vảo âm đạo tiến hãnh giao hựp. • Đương VỘI cứng không đúng lúc.

Khi tiến hành cuộc giao hợp thi dương vật không the cương cứng len được, nhưng trong hoãn canh lự nhiên hoàn toàn không bị kích thích ve tinh dục thi dương vật lụi cương cứng. • Dương vật cương cứng trong thời gian rầt ngấn, có thê đưa dược vào âm đạo nhưng sau dó mềm dần và xiu hân trong ám dạo. cuộc giao hợp hoàn toàn không thực hiện dược trọn vẹn. • Nảm 1999 tại Paris (Pháp), trong hội thao cua Tồ chức Y tế the giới đã dưa ra định nghía: "RLCD lã không the dụt dược vả hoục duy tri sự cương cứng đu đê tiền hành giao hợp một cách nhất quán tái dien ít nhất trong 3 tháng.

tn'r khi có một nguyên nhàn rò ràng như chấn thương hay phảu thuật gãy nén"*. • Hội tháo quốc te lằn 2 vè rỗi loạn chức nàng tinh dục (IADS2: The second International Consultation on Sexual Dysfunction) tụi Paris 2004 đà định nghĩa •RLCD là linh trụng thường xuyên không đạt được hay duy tri sự cương cứng cua dương vật dê dạt dược một lan quan hẻ tinh dục thóa mân”. Giãi phẫu liên quan đến ch lire nàng cương dương vật 1. call tạo dưtmg vụt Cẩu tạo dương vật bao gồm: w«t>(iỊnflCV»iír s • Hai vật hang hinh trụ ơ hai bẽn lưng và vật xốp nằm ư giừa bụng dirơng vụt.

Vụt hang có kha nàng cương cứng, chủng được cấn tạo bưi các xoang mạch và các dộng mạch xoắn ngoằn ngoèo nằm trong mõ liên kết cõ nhiều tẽ bão cơ trơn được gọi là cảc xoang hang. • Niệu đạo nấm trong vật xốp. • Một bao xơ hai lớp dãy gọi là mãng trảng bao bọc hai thê hang và kết hợp lại tạo thành vách liên thê hang. Vách liên thê hang có các lỗ thõng giúp cho hai thê hang hoạt dộng như một thê duy nhát.

• Một mãng trảng móng hơn bao quanh vật xổp. • Bao bọc các thành phần trên là một tố chức sợi gọi là cân Buck có khá nâng chun giàn tốt. • Lóp ngoài cùng là da và tồ chức dưới da. Giãi phẫu dưưng vật thiết diện ngang™ 1.

Hộ thống mạch màu - cầp máu dộng mụch Nguồn cấp mâu chinh cho dương vụt thưởng là dộng mạch thẹn trong, xuất phát tử dộng mạch chậu trong chạy qua rành Alcock nâm sát bẽn nhánh xương mu. nên rắt dễ bị tôn hại trong chân thương vùng đáy chậu. Khi di vào dương vụt dộng mạch này trờ thánh động mạch dương VỘI chung vã chia thành ba nhánh: động mạch dương vật. dộng mạch thê hang vã động mạch hãnh niệu đạo TMT ufk bjr K)C V M w 9 Động mạch dương vật (hay dộng mạch lưng dương vật) cấp máu phần bên ngoài hai thê hang, mật trên thê xốp và quy dầu.

Động mạch the hang nằm giừa mỗi the hang, cấp máu cho cãc mô hang bàng nhiều lieu động mạch xoắn đố vảo các xoang, câc xoang này thường xuyên bị xẹp trong trạng thái dương vật mềm dê hạn chế tuần hoàn. Khi dương vật cương cứng, các dộng mạch này giàn rộng dé dồn máu vào các xoang hang. chùng giừ vai trô chinh yếu trong quả trình cương dương. Động mạch hành niệu dạo chạy suốt chiêu dãi thê xốp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ