CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU l. Tống quan về bệnh thận mạn vá ghẽp thận ỉ. Dại cương Bệnh thận mạn và bệnh thận mạn giai đoạn cuối là vắn dề sức khoe mang tinh toàn cầu. Dáy là một tinh trụng bệnh có tần suất tảng nhanh và đòi hoi chi phi dicu tri khống lổ.
Theo một nghiên cứu dược đáng trên The National Kidney Foundation công bố nám 2015. ti lệ bệnh thận mạn ứ người lớn tữ 30 tuổi trơ lên dược dự báo sẽ tâng từ 13.4% vào nảm 2020 và 16.7% vào nãm 2030s Tại Việt Nam. theo thống kê cùa Trần Vãn Chat và cộng sự (CS). thực hiện trên 2256 bệnh nhàn diều trị nội trú tụi khoa Thận-Tiềt niệu Bệnh viện Bạch Mai từ 1991 dền 1995.4% số bệnh nhân bị suy thận (gồm suy thận cấp và bệnh thận mạn)*.
ước tinh nước ta có thêm khoang 8000 bệnh nhân mấc suy thận mới mói nám. sỗ bệnh nhân bệnh thận mạn tính chiêm đen 6.73% dân sổ Việt Nam. những bệnh nhàn bệnh thận mụn giai đoạn cuối cần lọc máu chiếm 0.09% dãn sổ những chi có khoang 10% trong sổ dô dược lọc máu chu kỹ dầy du. Những con sổ thống kê trên chứng to bệnh thận mạn tinh có ti lộ mẳc cao và sè trư thành gánh nặng cho toàn xà hội trong tuông lai không xa.
Dịnh nghĩa và phân chia giai đoạn Theo KDOQI (Hội Thận học Hoa Kỳ. bệnh thận mạn dược chân đoán khi có một trong hai tiêu chuân sau • Biêu hiện tôn thương cấu trúc hoặc chức nàng thận tồn tụi kéo dài trẽn 3 tháng o Có albumin niệu (Albumin/creatinin niệu >30mg g hoặc albumin niệu 24h >30mg 24h) o Bãt thường cận làng nước liêu. o Bắt thường ve diện giai hoặc bẩt thường khác do rỗi loạn chức nâng ống thận. TMT utk bjr >4C V M hặr 4 o Bất thưởng về mỏ bệnh hợc thận o Xét nghiệm hình anh học phát hiện bất thường.
o Bệnh nhàn sau ghép thận cùng được tinh là bệnh thận mụn và được thèm ký hiệu T (Transplantation) khi tiến hãnh phàn loại. • Giam mức lọc cấu thận (GFR<60mLph/l.73 nr da) tồn tại kéo dài trên 3 tháng vôi mức lục cầu thận được đanh giã dựa trẽn mức lục cầu thận theo MDRD hoặc dộ thanh thái crcatinin theo Cockcroft-Gault Phân loạt các giai đoạn cua bệnh thận mụn Hội Thận học Hoa Kỳ (KDOQ1) dà phân loại các giai đoạn cua bệnh thận mạn tinh dựa theo mức lọc cầu thận, chia thành 5 giai đoạn như bang sau: Bàng ]. Phân loai bệnh thận ntạn theo KDOỌ1 2002 Giai đoạn Đảnh giá MLCT(ml ph 1.73 111-da) I MLCT binh thưởng >90 II MLCT giam nhẹ 60-89 III MLCT giam trung binh 30-59 IV MLCT giam nặng 15-29 V MLCT giám rất nặng <15 • Can phân biệt hai khái niệm suy thận mạn vả bệnh thận mạn. bệnh thận mạn lã khái niệm dã bao hàm cá suy thận mạn.
Suy thận mạn tương ứng với bệnh thận mạn giai đoạn 111, IV. V (khi MLCT < 601111 pli 1.73 nf da) Khi dà dược chân doãn suy thận mạn giai đoạn cuối (tương ứng với bệnh thận mạn giai đoạn V). bênh nhân sè cỏ chỉ định diều trị thay thế thận bâng một trong các phương phảp sau. Các phưtmg pháp diều trị thay thể thận suy • rhận nhân tạo chu kỳ • Lọc màng bụng • Ghép thận 1W uf> t^r H7C Y M Hlr 5 1.
Tống quan rềghèp thận Hiện nay. ghép thận dược coi là một biện pháp tối ưu de diều trị bệnh nhàn bệnh thận mụn giai đoạn cuối. Khác với các biện pháp diều trị thay thế thận khác, khi ghép thận thành còng, thận ghép cỏ kha năng thay the hoãn toàn chức nâng cùa thận suy. bệnh nhân có thê có cuộc song gân như người binh thường, chi cân khám quan lỹ ngoa11™ hn I phông khám I tháng I lãn.
Nhấc lụl gỉai phẫn Thận là một bộ phận quan trọng trong hệ tiết niộu. có hĩnh hạt dâu nằm trong khoang phúc mạc dối xứng nhau qua cột sống, ngang dốt sổng TI I den dốt sống that lưng L3. Thận phai nằm hoi thắp hơn thân trái khoang I dốt sồng, mặt trước nhãn bông, mặt sau sần sùi. Cặp dộng mụch thận cung cắp máu cho cảc qua thân, bill nguồn từ động mạch chú bụng, và chay vào các cặp tình mụch thận.
Mỗi quá thân tiết nước lieu vào niệu quân, lã cẩu trúc cáp dôi dẫn nước lieu vảo bàng quang. Tuyến thượng thận nằm phía trên mỏi quã thận. Vị tri thuận lựi dẻ đát thân mói thường là vùng hỗ chậu bên phai (hoặc bẽn trái). Động mạch và tình mạch thận ghép sê được nối với dộng mạch vả lình mạch chậu cùng bẽn.
niỹu quán thận ghép sẻ được khâu nối vào bâng quang. VỊ In thán I»hcp Hình J. Giãi phần »7 tri thận ghép 10 wrt>Wh)cvw. Điền tì-ị lâu dài sau ghèp thận Bệnh nhãn ghép thận phai dược theo dòi suốt dời sau ghép: Định kỳ 1-2 thăng phai dược kièni tra urc.
còng thức hồng cầu. acid uric, glucose máu và protein niệu. Cân nặng vã huyết áp phai dược theo dõi hàng ngày de duy trì che dộ ân không tảng cân và dùng thuốc duy tri huyết áp cho phũ hựp. Bệnh nhân phai dưộc theo dòi nông độ thuóc ữc chê miên dịch và diêu chinh lieu sao cho phù hợp với từng cá thế người bênh, theo dòi các biền chứng nhiêm khuân, tim mạch, ung thư sau ghép, biên chửng do dùng thuổc ức chế miền dịch kéo dài.
Che độ ản uống, sinh hoạt phai phù hợp với tinh trụng suy giam miễn dịch cua cơ thè người mang thận ghép lã vò cùng quan trọng. việc theo dời. khám lãm sàng và lãm các xét nghiệm định kỳ đe đánh giã tinh trạng sức khoe cùa người mang thận ghép cùng như hoạt động cùa qua thận ghép phai được theo dôi sát sao. Bất cứ sự thay đôi bât thướng nào vê hoạt đụng cùng như chức nâng cua thận ghép cản khao sát kỳ càng bàng các thám dô dặc biệt dê phát hiện các tinh huống: thái ghép cấp.
thái ghép mạn. bệnh thận xuất hiện trên thận ghép, ánh hướng cua thuốc ức chế mien dịch lèn cơ thê.đẽ xứ trí kịp thời. khi thận ghép được ghép vào cư the, người nhộn can được sứ dụng thuốc ức che miễn dịch dẻ tránh hiện tượng thái ghép. Sư dụng thuốc ức che miền dịch dũng, du liều vã luân thu nghiêm ngặt về thời gian dũng thuốc trong ngây.
Việc dịnh lượng nồng độ thuốc ức chc mien dịch trong máu người mang thận ghép là het sức quan trọng bơi nồng độ thuốc cần dạt ư trong một giới hạn nhắt định, nểu thấp sè gày thai ghép, còn ncu cao sè gày hại cho thận ghép, cùng như gây tác dụng phụ lên toàn cơ the. Neu được theo dỏi dầy du dũng cách thi dời sống cua thận ghép sè dược duy tri có thê đen 30-40 nám. ngược lại nêu không dược theo dời tot qua thân ghép chi tồn tại dược vãi năm. Nell sức khoe hồi phục tốt.
bệnh nhân ghép thận có thê sinh hoạt vợ chồng sau 3 tháng phẫu thuật và sinh con sau đó 1-2 năm. TMT ufk bjr K?c V M w 7 1. Tổng quan về rồi loạn cương dưimg 1. Dịnh nghĩa • Ròi loạn cương dương là cụm tir được I lội Nam học thê giới dũng thay cho các tữ bất lực.
liệt dương, thiêu nàng sinh dục nam giới. RLCD lá một linh trạng bệnh lý dưực biêu hiện dưới dạng: • Không cỡ ham muốn tinh dục nen dương vật không thè cương cimg de tiền hành giao hợp. • Co ham muốn tinh dục nhưng dương vật không dù cứng đe dưa vảo âm đạo tiến hãnh giao hựp. • Đương VỘI cứng không đúng lúc.
Khi tiến hành cuộc giao hợp thi dương vật không the cương cứng len được, nhưng trong hoãn canh lự nhiên hoàn toàn không bị kích thích ve tinh dục thi dương vật lụi cương cứng. • Dương vật cương cứng trong thời gian rầt ngấn, có thê đưa dược vào âm đạo nhưng sau dó mềm dần và xiu hân trong ám dạo. cuộc giao hợp hoàn toàn không thực hiện dược trọn vẹn. • Nảm 1999 tại Paris (Pháp), trong hội thao cua Tồ chức Y tế the giới đã dưa ra định nghía: "RLCD lã không the dụt dược vả hoục duy tri sự cương cứng đu đê tiền hành giao hợp một cách nhất quán tái dien ít nhất trong 3 tháng.
tn'r khi có một nguyên nhàn rò ràng như chấn thương hay phảu thuật gãy nén"*. • Hội tháo quốc te lằn 2 vè rỗi loạn chức nàng tinh dục (IADS2: The second International Consultation on Sexual Dysfunction) tụi Paris 2004 đà định nghĩa •RLCD là linh trụng thường xuyên không đạt được hay duy tri sự cương cứng cua dương vật dê dạt dược một lan quan hẻ tinh dục thóa mân”. Giãi phẫu liên quan đến ch lire nàng cương dương vật 1. call tạo dưtmg vụt Cẩu tạo dương vật bao gồm: w«t>(iỊnflCV»iír s • Hai vật hang hinh trụ ơ hai bẽn lưng và vật xốp nằm ư giừa bụng dirơng vụt.
Vụt hang có kha nàng cương cứng, chủng được cấn tạo bưi các xoang mạch và các dộng mạch xoắn ngoằn ngoèo nằm trong mõ liên kết cõ nhiều tẽ bão cơ trơn được gọi là cảc xoang hang. • Niệu đạo nấm trong vật xốp. • Một bao xơ hai lớp dãy gọi là mãng trảng bao bọc hai thê hang và kết hợp lại tạo thành vách liên thê hang. Vách liên thê hang có các lỗ thõng giúp cho hai thê hang hoạt dộng như một thê duy nhát.
• Một mãng trảng móng hơn bao quanh vật xổp. • Bao bọc các thành phần trên là một tố chức sợi gọi là cân Buck có khá nâng chun giàn tốt. • Lóp ngoài cùng là da và tồ chức dưới da. Giãi phẫu dưưng vật thiết diện ngang™ 1.
Hộ thống mạch màu - cầp máu dộng mụch Nguồn cấp mâu chinh cho dương vụt thưởng là dộng mạch thẹn trong, xuất phát tử dộng mạch chậu trong chạy qua rành Alcock nâm sát bẽn nhánh xương mu. nên rắt dễ bị tôn hại trong chân thương vùng đáy chậu. Khi di vào dương vụt dộng mạch này trờ thánh động mạch dương VỘI chung vã chia thành ba nhánh: động mạch dương vật. dộng mạch thê hang vã động mạch hãnh niệu đạo TMT ufk bjr K)C V M w 9 Động mạch dương vật (hay dộng mạch lưng dương vật) cấp máu phần bên ngoài hai thê hang, mật trên thê xốp và quy dầu.
Động mạch the hang nằm giừa mỗi the hang, cấp máu cho cãc mô hang bàng nhiều lieu động mạch xoắn đố vảo các xoang, câc xoang này thường xuyên bị xẹp trong trạng thái dương vật mềm dê hạn chế tuần hoàn. Khi dương vật cương cứng, các dộng mạch này giàn rộng dé dồn máu vào các xoang hang. chùng giừ vai trô chinh yếu trong quả trình cương dương. Động mạch hành niệu dạo chạy suốt chiêu dãi thê xốp.