Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu hơn 3.260 km bờ biển cùng vùng đặc quyền kinh tế rộng trên 1.000.000 km2, đóng vai trò huyết mạch trong chiến lược phát triển kinh tế biển. Tại khu vực duyên hải Đông Bắc Bộ, thành phố Hải Phòng là đầu mối hàng hải trọng điểm với cụm cảng Hải Phòng và cảng Đình Vũ. Tuy nhiên, vùng cửa sông ven biển nơi đây chịu sự chi phối phức tạp của 5 cửa sông lớn gồm Bạch Đằng, Cấm, Lạch Tray, Văn Úc và Thái Bình, kết hợp cùng chế độ thủy động lực biển vịnh Bắc Bộ. Hiện tượng bồi lắng luồng tàu và xói lở bờ biển đang đặt ra bài toán cấp thiết cho công tác quản trị cảng biển, khi trung bình 20 km đường bờ biển lại xuất hiện một cửa sông có biến động địa hình đáy dữ dội.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Hải dương học của tác giả Phạm Văn Tiến, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Đinh Văn Ưu tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán thủy thạch động lực học tại vùng biển Hải Phòng. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là ứng dụng mô hình số trị ba chiều VNU/MDEC để mô phỏng chi tiết trường thủy động lực, hoàn lưu dòng chảy và quy luật lan truyền, vận chuyển trầm tích lơ lửng. Phạm vi không gian nghiên cứu bao phủ từ vùng biển ven bờ được che chắn bởi đảo Cát Bà, Cát Hải đến bán đảo Đồ Sơn và Đình Vũ. Nghiên cứu thực hiện mô phỏng chuỗi 15 ngày liên tục theo thời gian Mặt Trời trung bình, cung cấp cơ sở khoa học để kiểm soát sa bồi luồng hàng hải, định hướng quy hoạch đê chắn cát và tối ưu hóa chi phí nạo vét luồng hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng khung lý thuyết thủy thạch động lực học biển hiện đại dựa trên nền tảng hệ phương trình động lực biển nguyên thủy ba chiều kết hợp với hệ phương trình bình lưu - khuếch tán vật chất. Mô hình giải quyết các tương tác phi tuyến giữa ba yếu tố động lực chủ đạo gồm thủy triều, lưu lượng xả từ sông và trường gió mùa. Về lý thuyết vận chuyển bùn cát, luận văn kế thừa các nguyên lý kinh điển về ứng suất trượt đáy tới hạn của Shields, công thức dòng vận chuyển di đáy của Van Rijn và mô hình trao đổi bùn cát ranh giới đáy của Meyer.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm:

  • Hoàn lưu tà áp và chính áp trong đầm phá cửa sông chịu tác động phân tầng mật độ;
  • Động năng rối và quãng đường xáo trộn rối theo lý thuyết Kolmogorov kết hợp số Richardson thông lượng;
  • Cơ chế bứt xói và lắng đọng của hạt trầm tích lơ lửng dựa trên kích thước hạt d50 dao động từ 0,001 mm đến 1,0 m;
  • Tọa độ cong sigma kép giúp chia cột nước thành 5 tầng thẳng đứng với ranh giới phân tầng HLIM bằng 1,86 m, loại bỏ sai số tính toán tại các khu vực sườn dốc ngầm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình hóa số trị 3D thông qua bộ mô hình VNU/MDEC, vốn được phát triển từ mô hình GHER của Đại học Liege. Nguồn dữ liệu đầu vào bao gồm bình đồ độ sâu số hóa từ Bộ Tư lệnh Hải quân, mô hình số hóa độ cao địa hình DEM 90 m và chuỗi số liệu khí tượng - hải văn quan trắc liên tục 42 năm từ 1960 đến 2002 tại trạm hải văn Hòn Dáu. Số liệu thủy văn lưu lượng sông và nồng độ phù sa được thu thập từ mạng lưới quan trắc của Viện Tài nguyên và Môi trường biển Hải Phòng kết hợp cùng các trạm thủy văn thượng lưu.

Lý do lựa chọn phương pháp thể tích hữu hạn trên lưới so le Arakawa C là khả năng bảo toàn khối lượng và xung lượng tối ưu khi giải bài toán cửa sông có biên địa hình phức tạp. Kỹ thuật tách mode cho phép giải tách biệt phương trình 2D chính áp theo bước thời gian nhỏ và phương trình 3D tà áp theo bước thời gian lớn hơn, đảm bảo tính ổn định số trị và tối ưu tài nguyên tính toán. Luận văn thiết lập 19 phương án mô phỏng thực nghiệm số trị từ HP01 đến HP19 với thời gian chạy mô hình chuẩn hóa 15 ngày, bao quát đầy đủ các kịch bản tương tác mùa lũ, mùa kiệt, chế độ nhật triều đều và các hướng gió thịnh hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô phỏng từ 19 kịch bản số trị đã chỉ ra những đặc tính cốt lõi của chế độ thủy thạch động lực học vùng cửa sông Hải Phòng:

  • Thứ nhất, trường dòng chảy tổng hợp chịu sự chi phối tuyệt đối của dòng triều với chế độ nhật triều đều thuần nhất. Vận tốc dòng chảy tổng hợp đạt giá trị trung bình từ 0,4 m/s đến 1,0 m/s. Vào mùa đông, dòng chảy tầng mặt duy trì ổn định theo hướng tây nam với vận tốc từ 20 cm/s đến 25 cm/s; trong khi mùa hè chuyển dịch sang hướng đông bắc với vận tốc từ 15 cm/s đến 20 cm/s.
  • Thứ hai, lưu lượng dòng chảy sông mùa lũ chiếm tới 75% đến 85% tổng lượng nước cả năm, tập trung cao điểm vào các tháng 7, 8 và 9 với tỷ trọng 50% đến 70%. Dòng xả lũ cực đại tạo nên gradient độ muối lớn, hình thành lưỡi nước ngọt mở rộng về phía đảo Trà Bản và làm gia tăng mực nước cửa sông từ 0,001 m đến 0,003 m tại cửa Nam Triệu.
  • Thứ ba, phân bố nồng độ trầm tích lơ lửng có sự tương phản sâu sắc theo mùa. Mùa lũ ghi nhận nồng độ phù sa từ 53 mg/l đến 215 mg/l, đạt cực đại từ 700 mg/l đến 964 mg/l tại luồng Cửa Cấm. Ngược lại, mùa kiệt có nồng độ nền thấp từ 42 mg/l đến 94 mg/l, nhưng tại các vùng cạn ven bờ ngoài cửa sông, tác động khuấy đục đáy của sóng và dòng triều làm nồng độ trầm tích cục bộ tăng vọt lên 252 mg/l đến 860 mg/l.
  • Thứ tư, lượng bùn cát mịn vận chuyển ra biển trong mùa lũ chiếm hơn 90% tổng lượng bồi tích năm, trong đó tháng 8 chiếm tới 35% đến 40%. Sông Cấm và Lạch Tray là hai nguồn phát tán trầm tích mạnh nhất, gây bồi lắng nghiêm trọng tại khu vực luồng tàu cửa Nam Triệu và Lạch Huyện.

Thảo luận kết quả

Cơ chế bồi tụ và xói lở tại cửa sông ven biển Hải Phòng bắt nguồn từ sự giao thoa giữa sóng triều có biên độ cao lên tới 2,0 m và quá trình phân tầng mật độ nước sông - biển. Khi triều dâng trong khoảng thời gian từ 11 đến 12 giờ, dòng nước mặn ép sâu vào lòng sông làm chậm vận tốc dòng chảy đáy, kích thích quá trình keo tụ bùn sét có kích thước hạt từ 0,001 mm đến 0,007 mm. Khi triều rút kéo dài từ 13 đến 14 giờ, kết hợp cùng lưu lượng sông mùa lũ, vận tốc dòng chảy tầng mặt tăng mạnh đẩy nồng độ phù sa lơ lửng phát tán xa ra vịnh ngoài.

Dữ liệu mô phỏng khi được trực quan hóa qua biểu đồ không gian và các bảng mặt cắt dọc cho thấy sự hình thành rõ rệt của nêm mặn và lớp biến đổi nồng độ trầm tích sát đáy. Các trường dòng chảy và đường đẳng trị nồng độ trầm tích lơ lửng được thể hiện chi tiết tại các mốc thời gian 35 giờ, 102 giờ và 141 giờ, phản ánh chính xác các pha triều lớn và triều ròng. So với các nghiên cứu trước đây tại khu vực vịnh Bắc Bộ sử dụng mô hình 2D tích phân độ sâu, mô hình VNU/MDEC 3D đã tái hiện chuẩn xác hiện tượng dòng chảy ngược tầng đáy, giải thích thỏa đáng vì sao khu vực cửa Nam Triệu luôn bị bồi lấp nhanh hơn dự kiến ngay cả trong mùa kiệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả tính toán thủy thạch động lực học, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp công trình và phi công trình trọng tâm:

  1. Điều chỉnh lịch trình nạo vét duy tu luồng hàng hải Hải Phòng: Cục Hàng hải Việt Nam và Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc cần tổ chức nạo vét tập trung vào cuối mùa kiệt từ tháng 3 đến tháng 4 hàng năm. Giải pháp này giúp giảm thiểu từ 15% đến 20% khối lượng bồi lắng lặp lại do lũ mùa hè mang lại, tiết kiệm hàng chục tỷ đồng ngân sách bảo trì luồng tàu.
  2. Xây dựng và kéo dài đê chắn cát, đê ngăn triều tại cửa Nam Triệu và Lạch Huyện: Sở Giao thông Vận tải phối hợp cùng Ban Quản lý Dự án Hàng hải thực hiện xây dựng tuyến đê dẫn dòng định hướng trong giai đoạn 2026 - 2028. Mục tiêu kỹ thuật là duy trì vận tốc dòng chảy đáy qua luồng luôn vượt ngưỡng vận tốc lắng đọng 0,008 m/s, hạn chế tình trạng sa bồi tự nhiên.
  3. Thiết lập hệ thống trạm quan trắc tự động đo độ đục và dòng chảy thời gian thực: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Sở Tài nguyên và Môi trường cần đầu tư lắp đặt mạng lưới phao quan trắc tự động tại 5 cửa sông chính trong vòng 24 tháng tới. Hệ thống cung cấp dữ liệu liên tục 24/7 với chu kỳ đo 10 phút một lần nhằm cảnh báo sớm hiện tượng bồi cạn luồng tàu sau các đợt bão lớn.
  4. Tích hợp mô hình VNU/MDEC vào hệ thống quy hoạch không gian biển và cảng biển: Các viện nghiên cứu và cơ quan quản lý đô thị cần chuẩn hóa quy trình mô phỏng thủy động lực 3D cho 100% dự án lấn biển, xây dựng cầu cảng mới tại khu vực Đình Vũ và Cát Hải, đảm bảo không làm cản trở thoát lũ và không gây xói lở thứ cấp tại bờ biển Đồ Sơn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và phương pháp luận của công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và quản lý cảng biển: Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng và các doanh nghiệp khai thác cảng tại Đình Vũ có thể ứng dụng kết quả để xây dựng kế hoạch duy tu luồng tàu, tối ưu hóa chi phí nạo vét định kỳ từ 15% đến 25%.
  • Kỹ sư thiết kế công trình thủy công và ven biển: Các kỹ sư thuộc các viện thiết kế giao thông thủy sử dụng bộ thông số về trường vận tốc dòng chảy, độ cao sóng từ 0,64 m đến 5,6 m và ứng suất trượt đáy để tính toán kết cấu đê kè, cầu cảng và luồng tàu đạt chuẩn an toàn.
  • Nhà khoa học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Hải dương học: Các nhà nghiên cứu về động lực học vùng ven bờ có thể kế thừa thuật toán tọa độ sigma kép, sơ đồ lưới Arakawa C và kỹ thuật xử lý biên hở cửa sông có triều áp đảo để phát triển các mô hình thủy nhiệt động lực 3D cho các vùng biển khác.
  • Giảng viên và học viên cao học ngành Khí tượng, Thủy văn, Môi trường biển: Tài liệu là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình xây dựng kịch bản mô phỏng, phương pháp hiệu chỉnh mô hình số trị và phân tích tương tác sông - biển phức tạp trong các đồ án tốt nghiệp và luận văn chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao khu vực cửa sông ven biển Hải Phòng lại có chế độ bồi xói phức tạp bậc nhất miền Bắc? Vùng biển Hải Phòng chịu sự tương tác đồng thời của 5 nhánh sông thuộc hệ thống sông Thái Bình và chế độ nhật triều đều có biên độ lớn tới 2,0 m. Mùa lũ tập trung tới 85% lượng nước và 90% lượng bùn cát cả năm, tạo nên sự tranh chấp động lực gay gắt giữa dòng xả sông và sóng triều biển.

Mô hình VNU/MDEC có ưu điểm gì vượt trội so với các mô hình 2D truyền thống? Mô hình VNU/MDEC sử dụng hệ tọa độ sigma kép với 5 tầng thẳng đứng và sơ đồ Arakawa C, giúp tính toán chính xác cấu trúc dòng chảy ba chiều và hiện tượng phân tầng mật độ tà áp. Điều này loại bỏ hoàn toàn các sai số biên tại vùng địa hình đáy dốc đứng và bãi triều lộ thiên.

Yếu tố nào đóng vai trò chủ đạo chi phối trường dòng chảy tại khu vực nghiên cứu? Dòng triều toàn nhật là yếu tố áp đảo lớn gấp 5 đến 10 lần dòng bán nhật, quy định hướng và độ lớn của dòng chảy tổng hợp với vận tốc từ 0,4 m/s đến 1,0 m/s. Dòng chảy sông chỉ đóng vai trò thứ cấp chi phối mạnh tại vùng cận cửa trong các đợt lũ lớn tháng 7 và 8.

Vận tốc lắng đọng và bứt xói của bùn cát đáy được xác định như thế nào trong mô hình? Mô hình áp dụng công thức của Van Rijn và Pohlmann với ngưỡng vận tốc lắng đọng tới hạn là 0,008 m/s và vận tốc động lực bứt xói tới hạn là 0,028 m/s. Khi ứng suất đáy vượt ngưỡng tới hạn, trầm tích đáy sẽ bị cuốn hút trở lại cột nước lơ lửng.

Làm thế nào để ứng dụng 19 phương án tính toán của luận văn vào thực tế vận hành cảng biển? Các phương án từ HP01 đến HP19 bao quát toàn bộ các tổ hợp khí tượng thủy văn bất lợi nhất trong năm. Đơn vị quản lý luồng tàu có thể tra cứu nhanh trường bồi lắng ứng với từng hướng gió mùa đông bắc hoặc đông nam để chủ động phân luồng tàu thuyền an toàn.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Văn Tiến đã giải quyết trọn vẹn bài toán mô phỏng thủy thạch động lực học ba chiều tại vùng cửa sông ven biển Hải Phòng thông qua 5 đóng góp khoa học nổi bật:

  • Ứng dụng thành công mô hình 3D VNU/MDEC với tọa độ sigma kép và sơ đồ phân tách mode hiện đại, mô phỏng ổn định trên miền tính có địa hình phức tạp;
  • Xây dựng và thực thi hoàn chỉnh 19 kịch bản tính toán chi tiết, bao quát đầy đủ sự tương tác đa quy mô giữa thủy triều, dòng chảy lũ và gió mùa;
  • Định lượng chính xác trường vận tốc dòng chảy tổng hợp từ 0,4 m/s đến 1,0 m/s cùng bức tranh phân bố trầm tích lơ lửng theo không gian và thời gian;
  • Làm rõ cơ chế sa bồi cục bộ tại luồng Cửa Cấm và cửa Nam Triệu dưới tác động kết hợp của dòng xả sông mùa lũ và sóng triều khuấy đục đáy;
  • Đề xuất hệ thống giải pháp công trình và phi công trình có tính ứng dụng thực tiễn cao cho ngành hàng hải và quy hoạch kinh tế biển địa phương.

Để triển khai các kết quả nghiên cứu vào thực tế, lộ trình từ 12 đến 36 tháng tới cần tập trung hoàn thiện mô hình dự báo trực tuyến và số hóa bản đồ sa bồi luồng tàu phục vụ trực tiếp cho các doanh nghiệp cảng biển. Các nhà quản lý cảng, kỹ sư công trình biển và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ này để làm chủ công nghệ mô phỏng số trị 3D và tối ưu hóa các giải pháp bảo vệ công trình ven bờ bền vững.