Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu xác định mô hình nam vận động viên bắn súng cấp cao Việt Nam: Nội dung 10m súng ngắn hơi” được tác giả Phạm Thị Hiên thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Lê Nguyệt Nga, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh nghiên cứu gắn liền với Chiến lược phát triển Thể dục Thể thao (TDTT) Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 2198/QĐ-TTg, trong đó đặt ra nhiệm vụ đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao, nâng cao thành tích thi đấu tại đấu trường khu vực, châu lục và thế giới. Trong hệ thống các môn thể thao trọng điểm quốc gia, bắn súng là môn thể thao đạt nhiều thành tích xuất sắc. Tiêu biểu là vận động viên (VĐV) Hoàng Xuân Vinh đã giành Huy chương Vàng (HCV) Cúp Thế giới năm 2013 (ngày 06/04/2013 tại Hàn Quốc), xếp hạng số 1 thế giới nội dung 10m súng ngắn hơi nam theo bảng xếp hạng của Liên đoàn Bắn súng Thế giới (ISSF) năm 2014, giành HCV đồng đội tại SEA Games 28 (năm 2015), và giành 1 HCV, 1 Huy chương Bạc (HCB) tại Thế vận hội Olympic Rio 2016.
Mặc dù bắn súng Việt Nam đã đạt được những bước tiến về thành tích thi đấu, công tác tuyển chọn và huấn luyện VĐV vẫn tồn tại một khoảng trống lớn: chưa có hệ thống tiêu chuẩn khoa học để xác định mô hình VĐV bắn súng cấp cao một cách có hệ thống. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đào tạo và kiểm tra đánh giá trình độ tập luyện của VĐV. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào phương pháp giảng dạy bắn súng phổ thông (như Đỗ Hữu Trường, 2008), chưa có công trình nào xác lập mô hình huấn luyện cho VĐV bắn súng cấp cao cả nam và nữ.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu xác định mô hình nam VĐV bắn súng cấp cao Việt Nam nội dung 10m súng ngắn hơi nhằm làm cơ sở khoa học giúp cho công tác tuyển chọn và đào tạo vận động viên đạt hiệu quả hơn.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Lựa chọn các chỉ số, test đánh giá mô hình nam vận động viên bắn súng cấp cao Việt Nam nội dung 10m súng ngắn hơi.
- Mục tiêu 2: Xác định mô hình nam vận động viên cấp cao Việt Nam nội dung 10m súng ngắn hơi.
Giả thuyết khoa học
Để xác định được mô hình nam VĐV bắn súng cấp cao Việt Nam nội dung 10m súng ngắn hơi về các mặt: hình thái, thể lực, kỹ thuật, chức năng, tâm lý giúp cho công tác đào tạo thể thao thành tích cao hiệu quả hơn, hợp lý hơn. Dựa trên cơ sở đó giúp cho các nhà chuyên môn, huấn luyện viên trong công tác tuyển chọn, huấn luyện, đào tạo, dự báo chính xác tiềm năng phát triển thành tích của các vận động viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Vận động viên Hoàng Xuân Vinh (đoạt 1 HCV và 1 HCB tại Thế vận hội Olympic Rio de Janeiro 2016).
- Phạm vi nội dung: Nội dung thi đấu 10m súng ngắn hơi nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Lịch sử phát triển môn bắn súng
Văn bản điểm lại lịch sử phát triển môn bắn súng từ khi phát minh thuốc nổ ở thế kỷ 15, súng hỏa mai và súng kíp nhồi đạn đầu nòng năm 1520, súng có khóa nòng và nòng có rãnh xoắn ở thế kỷ 19. Các mốc tổ chức gồm: Hiệp hội Bắn súng trường Thụy Sĩ thành lập năm 1824; Hội Bắn súng nước Anh tổ chức cuộc thi đầu tiên do Nữ hoàng Victoria khai mạc ngày 01/07/1860; Thế vận hội Olympic Athens 1896 (7 quốc gia, 61 VĐV nam); cuộc thi quốc tế tại Lion (Pháp) năm 1897; thành lập Hiệp hội Quốc tế của Liên đoàn Bắn súng Quốc gia tại Zurich năm 1907; tái lập với tên Hiệp hội Bắn súng Quốc tế (UIT) ngày 16/04/1920 tại Paris (14 quốc gia).
Tại Việt Nam, môn bắn súng trải qua các giai đoạn:
- Giai đoạn hình thành (1958 - 1962): Bắt đầu tập luyện trong Quân đội và ngành Đường sắt, thi đấu súng quân dụng và thể thao phổ thông (Bruno-2, Bruno-4, Toz-8, Drulov).
- Giai đoạn phát triển (1963 - 1969): Phổ biến môn bắn súng tiêu chuẩn quốc tế toàn miền Bắc, phân chia giải hạng A và hạng B.
- Giai đoạn tạm ngừng (1970 - 1972): Do chiến tranh và giải tán các cơ sở huấn luyện chuyên sâu.
- Giai đoạn khôi phục và chuẩn bị hội nhập (1973 - 1979): Khôi phục lực lượng tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Quân đội, Bộ Công an, TP. Hồ Chí Minh. Năm 1994, Liên đoàn Bắn súng Việt Nam (VSF) chính thức đổi tên.
- Giai đoạn hội nhập thế giới và Châu Á (1980 - 1988): Gia nhập UIT tháng 06/1980; tham dự Olympic Moscow 1980 (đoàn gồm 8 người, TS. Nguyễn Duy Phát làm HLV trưởng cùng 7 VĐV); tham dự ASIAD IX năm 1982 tại New Delhi (Ấn Độ), VĐV Nguyễn Quốc Cường giành HCĐ nội dung 25m súng ngắn bắn nhanh (591 điểm).
- Giai đoạn hội nhập Đông Nam Á và nâng cao thành tích (1989 đến nay): Tham gia 15 kỳ SEA Games từ lần thứ 15 (1989) đến lần thứ 29 (2017).
| Kỳ SEA Games |
Năm |
Nước tổ chức |
Số nội dung thi |
Tổng số HCV tối đa |
Số HCV Việt Nam đạt |
Xếp hạng toàn đoàn môn Bắn súng |
| 15 |
1989 |
Malaysia |
8 |
16 |
3 |
3 |
| 16 |
1991 |
Philippines |
8 |
16 |
4 |
4 |
| 17 |
1993 |
Singapore |
8 |
16 |
4 |
4 |
| 18 |
1995 |
Thái Lan |
12 |
24 |
4 |
4 |
| 19 |
1997 |
Indonesia |
12 |
24 |
8 |
4 |
| 20 |
1999 |
Brunei |
4 |
8 |
0 |
- |
| 21 |
2001 |
Malaysia |
16 |
32 |
6 |
4 |
| 22 |
2003 |
Việt Nam |
22 |
44 |
25 |
1 |
| 23 |
2005 |
Philippines |
12 |
12 |
3 |
2 |
| 24 |
2007 |
Thái Lan |
17 |
33 |
7 |
3 |
| 25 |
2009 |
Lào |
17 |
34 |
11 |
1 |
| 26 |
2011 |
Indonesia |
15 |
30 |
7 |
1 |
| 27 |
2013 |
Myanmar |
11 |
22 |
7 |
3 |
| 28 |
2015 |
Singapore |
13 |
26 |
4 |
3 |
Các kỷ lục lịch sử được ghi nhận: VĐV Nguyễn Tiến Trung (Hà Nội, 1980) phá kỷ lục quốc gia súng trường 3 tư thế (1151 điểm) và súng trường nằm bắn 60 viên (596 điểm); VĐV Ngô Hữu Kính (Đường sắt, 1980) đạt 562 điểm súng ngắn bắn chậm; VĐV Nguyễn Quốc Cường (Quân đội, 1984) đạt 595 điểm súng ngắn bắn nhanh.
Các hướng nghiên cứu lý luận về mô hình vận động viên cấp cao
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:
- Cudonhexop, Nôvicop, Saxlui (1975): Phân chia mô hình VĐV cấp cao thành 3 cấp độ ưu tiên:
- Cấp độ ưu tiên 1: Mô hình thi đấu (các chỉ số đặc trưng nhất trong thi đấu môn cụ thể).
- Cấp độ ưu tiên 2: Mô hình tài nghệ thể thao (trình độ kỹ thuật, chiến thuật, thể lực chuyên môn).
- Cấp độ ưu tiên 3: Mô hình những khả năng thể thao (chức năng cơ thể, trình độ tâm lý, hình thái, tuổi, thâm niên thể thao).
- Lê Nguyệt Nga (2003, 2013): Khẳng định đặc trưng mô hình là sơ đồ các chỉ số thích hợp với trình độ tập luyện và thi đấu; phân chia thành chỉ số ổn định (ít chịu ảnh hưởng tập luyện, mang tính di truyền, có giá trị dự báo cao) và chỉ số biến đổi; xác định mô hình cấu trúc chức năng thể lực thể thao của VĐV đua thuyền ưu tú.
- Dương Nghiệp Chí và cs (2004, 2014): Nghiên cứu kết cấu năng lực thi đấu của VĐV ưu tú gồm thể lực, chức năng cơ thể, kỹ năng, năng lực chiến thuật, tâm lý, trí tuệ.
- Aulic I., Phạm Ngọc Viễn (2000), Nguyễn Ngọc Cừ, Nguyễn Kim Minh, Lê Quý Phượng (1997): Tổng hòa đặc điểm hình thái, chức năng, tâm lý, kỹ chiến thuật, thể lực kết hợp tập luyện dài hạn.
- Nguyễn Toán (1993, 1998): Đánh giá vai trò của lượng vận động tập luyện và thi đấu; xác lập mô hình toàn diện về kỹ thuật, chiến thuật, tâm lý, trí năng, tố chất cho VĐV bóng bàn.
- Nguyễn Thành Lâm (1998, 2015): Xác định mô hình tài năng VĐV bóng chuyền cấp cao qua mối tương quan giữa thể lực, hình thái, tâm lý, sinh lý, kỹ thuật, chiến thuật.
- Trịnh Hùng Thanh (1997): Xác định mô hình đặc trưng của VĐV chạy dựa trên hoạt động thi đấu và mức độ phát triển hệ thống chức năng.
- Trương Anh Tuấn (2011), Đàm Quốc Chính (2011), Phan Hồng Minh (2000), Brown J.: Nghiên cứu hệ thống năng lực và chuẩn mực đánh giá VĐV cấp cao.
- Timothy Olds (2009), Nguyễn Thế Truyền và cs (2002): Nghiên cứu vai trò của đặc điểm hình thái và yếu tố di truyền trong thể thao.
- Wang Xiu Yue: Nghiên cứu sự biến đổi nhịp tim của VĐV bắn súng trong các trạng thái yên tĩnh, huấn luyện, kiểm tra và thi đấu.
- Kuroda Yoshio, Zhang Zhen Min: Nghiên cứu công năng hệ thần kinh trung ương và tần suất ánh sáng dung hợp liên quan đến sự mệt mỏi tế bào vỏ não và thành tích bắn súng.
- Asker Jeukendrup: Nghiên cứu về tỷ lệ phần trăm mỡ của VĐV.
- Đỗ Hữu Trường (2008, 2015): Nghiên cứu phương pháp dạy học bắn súng tại trường đại học và kỹ thuật động tác bắn súng ngắn.
Khoảng trống luận án giải quyết
Toàn bộ các tài liệu chuyên ngành trước đó chưa có nghiên cứu nào xác định hệ thống chỉ số mô hình chuẩn cho nam VĐV bắn súng cấp cao nội dung 10m súng ngắn hơi tại Việt Nam. Luận án của Phạm Thị Hiên giải quyết khoảng trống này bằng cách lượng hóa các tiêu chí hình thái, chức năng, thể lực, kỹ thuật và tâm lý trên khách thể nghiên cứu đạt thành tích đỉnh cao thế giới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
Luận án tiếp cận khái niệm mô hình theo Từ điển Oxford (dạng thức trừu tượng của một hệ thống), Từ điển Bách khoa Việt Nam, lý thuyết mô hình hóa TDTT (Lê Anh Tuấn, 2008; Lê Nguyệt Nga, 2003). Cấu trúc năng lực thể thao của nam VĐV bắn súng cấp cao được xác lập gồm 5 khối thành tố:
- Đặc trưng hình thái
- Đặc trưng chức năng (sinh lý, huyết học, điện não)
- Đặc trưng thể lực (sức mạnh tĩnh lực, sức bền chuyên môn)
- Đặc trưng kỹ thuật (tư thế ngắm bắn, kết cấu động tác, bắn tính điểm)
- Đặc trưng tâm lý (tri giác, sự chú ý, loại hình thần kinh, khí chất, kỹ năng ứng biến, mức độ lo âu)
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng kết hợp 6 phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT:
1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
3. Phương pháp kiểm tra y sinh học
4. Phương pháp kiểm tra tâm lý
5. Phương pháp kiểm tra sư phạm
6. Phương pháp toán thống kê
Chi tiết các kỹ thuật và công cụ thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện qua 2 vòng khảo sát lấy ý kiến của 27 giảng viên và 15 huấn luyện viên chuyên môn bắn súng nhằm sàng lọc các chỉ số và test đánh giá.
- Phương pháp kiểm tra y sinh học:
- Hình thái: Đo chiều cao, cân nặng, chỉ số khối cơ thể (BMI), chỉ số Quételet, chiều dài bàn tay, tỷ lệ mỡ cơ thể, tỷ lệ cơ và mỡ giữa chi trên, chi dưới và thân mình, xác định cấu trúc hình thể Somatotype theo phương pháp Heath - Carter.
- Chức năng tim mạch - hô hấp: Đo nhịp tim yên tĩnh, huyết áp, đánh giá chỉ số công năng tim, đo dung tích sống (DTS) và chỉ số DTS/cân nặng.
- Điện não đồ (EEG): Đo các giá trị sóng alpha ($\alpha$) và sóng beta ($\beta$) ở các trạng thái: tư thế đứng ngắm bắn mở mắt và tư thế đứng ngắm bắn có kích thích nhiễu từ bên ngoài.
- Chỉ số huyết học: Xét nghiệm số lượng hồng cầu (RBC), hàm lượng Hemoglobin (HGB), dung tích hồng cầu (HCT), nồng độ Testosterone (ng/dL) và Cortisol (nmol/dL).
- Phương pháp kiểm tra tâm lý:
- Đánh giá tần số vận động bằng Tapping test (Tepping test).
- Đánh giá loại hình thần kinh theo biểu 808.
- Trắc nghiệm loại hình khí chất.
- Đánh giá nhận thức nhiệm vụ và nhận thức cái tôi.
- Đánh giá trạng thái lo lắng trong thi đấu bằng thang đo Sport Competition Anxiety Test (SCAT).
- Đánh giá kỹ năng ứng biến bằng bảng hỏi Athletic Coping Skills Inventory-28 (ACSI-28).
- Phương pháp kiểm tra sư phạm:
- Kiểm tra tố chất thể lực chuyên môn: sức mạnh bền và sức mạnh tĩnh lực giữ súng.
- Kiểm tra kỹ thuật chuyên môn: bắn tính điểm bài bắn 60 viên theo luật thi đấu quốc tế.
- Phương pháp toán thống kê:
- Sử dụng kiểm định phi tham số Wilcoxon để kiểm tra độ đồng nhất ý kiến chuyên gia giữa hai lần phỏng vấn.
- Tính toán các tham số thống kê mô tả trung bình, độ lệch chuẩn.
- Phân tích hồi quy tuyến tính để xác định mức độ ảnh hưởng của từng chỉ số thành phần đến thành tích thể thao và xây dựng phương trình hồi quy mô hình lý tưởng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương I trình bày lịch sử hình thành môn bắn súng thế giới và Việt Nam qua các thời kỳ, phân tích đặc điểm môn bắn súng ngắn hơi 10m. Bắn súng ngắn là môn hoạt động tĩnh lực, đòi hỏi hoạt động thần kinh cao độ, sự vững vàng về tâm lý và thể lực chuyên môn duy trì trong 1 giờ 15 phút. Bài bắn súng ngắn hơi có độ khó cao do trọng tâm súng và cơ thể cao, diện tích chân đế hẹp (giới hạn trong hai bàn chân).
Về kỹ thuật động tác, chương I mô tả cấu trúc tư thế:
- Tư thế chân: Hai chân mở rộng bằng vai hoặc hẹp hơn một chút, bàn chân tạo thành hình thang, đường ngắm đi qua trung điểm hai bàn chân, trọng tâm dồn đều lên hai bàn chân và hai gót chân.
- Tư thế cánh tay: Cánh tay cầm súng phải duỗi thẳng hoàn toàn để cố định khoảng cách từ mắt đến bộ phận ngắm, đồng thời liên kết khuỷu tay, cánh tay trên và vai thành một khối vững chắc; đường cầu vai và tay cầm súng tạo góc xấp xỉ 150°.
- Kỹ thuật cầm súng: Cầm súng tạo 3 điểm tiếp xúc thành hình tam giác giữa phần dưới bàn tay kế cổ tay, ngón tay cái và ngón bóp cò, phân bổ áp lực tiếp xúc hợp lý.
Về biến đổi sinh lý, chương I trích dẫn số liệu nhịp tim của Wang Xiu Yue cho thấy nhịp tim VĐV tăng dần từ trạng thái yên tĩnh đến huấn luyện, kiểm tra và đạt cao nhất khi thi đấu do sự hưng phấn của thần kinh giao cảm và tuyến thượng thận:
| Vận động viên |
Nội dung |
Nhịp tim yên tĩnh (lần/phút) |
Huấn luyện (lần/phút) |
Kiểm tra (lần/phút) |
Thi đấu (lần/phút) |
| Họ Trình |
Súng trường |
62 |
66 |
84 |
90 |
| Họ Kim |
Súng trường |
68 |
72 |
90 - 108 |
96 - 114 |
| Họ Bàng |
Súng trường |
62 |
72 |
90 |
- |
| Họ Lý |
Súng trường |
54 |
82 |
126 |
- |
| Họ Đỗ |
Súng ngắn |
58 |
72 |
84 |
84 |
| Họ Kỳ |
Súng ngắn (súng hơi) |
76 |
78 |
84 |
96 |
| Họ Tô |
Súng ngắn |
66 |
69 |
72 |
84 |
| Họ Chúc |
Mục tiêu di động |
62 |
84 |
108 - 132 |
114 - 156 |
| Họ Trương |
Mục tiêu di động |
51 |
96 |
108 - 120 |
120 - 144 |
| Họ Tôn |
Đĩa bay |
61 |
- |
132 - 156 |
- |
| Họ Kim |
Đĩa bay |
66 |
96 |
120 - 122 |
132 - 156 |
Chương I cũng làm rõ cơ sở lý luận về mô hình VĐV cấp cao của Cudonhexop Nôvicop Saxlui (1975), Lê Nguyệt Nga (2003), Dương Nghiệp Chí (2004), Nguyễn Toán (1998) và các đặc trưng tri giác, chú ý, cảm giác súng, biểu tượng vận động, cảm giác thăng bằng, loại hình thần kinh và khí chất.
Chương II: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương II xác định đối tượng nghiên cứu là nam VĐV bắn súng cấp cao nội dung 10m súng ngắn hơi (khảo sát trực tiếp trên VĐV Hoàng Xuân Vinh - VĐV đạt 1 HCV, 1 HCB Olympic Rio 2016). Khách thể khảo sát gồm 27 giáo viên và 15 huấn luyện viên môn bắn súng.
Quy trình tổ chức nghiên cứu được phân kỳ theo kế hoạch khoa học tại các cơ sở đào tạo và Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia. Chương này thiết lập hệ thống bảng biểu tiêu chuẩn thu thập số liệu:
- Bảng đánh giá chỉ số công năng tim (Bảng 2.2).
- Bảng theo dõi thành tích thi đấu của Hoàng Xuân Vinh từ năm 2012 đến 2016 (Bảng 2.1).
- Bảng tổng hợp các chỉ số kiểm tra ban đầu về 5 mặt: hình thái (Bảng 3.1), chức năng (Bảng 3.2), tâm lý (Bảng 3.3), thể lực (Bảng 3.4), kỹ thuật (Bảng 3.5).
- Quy chuẩn đánh giá thống kê y sinh, trắc nghiệm tâm lý SCAT, ACSI-28, biểu 808, Tapping test và kiểm định Wilcoxon.
Chương III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương III trình bày kết quả thực nghiệm và phân tích dữ liệu qua các nội dung:
-
Lựa chọn chỉ số và test xác định mô hình:
- Kết quả phỏng vấn qua 2 lần lấy ý kiến chuyên gia (n=27 giáo viên, n=15 HLV) được kiểm định bằng kiểm định phi tham số Wilcoxon (Bảng 3.9), xác nhận sự đồng nhất cao giữa hai lần khảo sát ($p > 0.05$).
- Tổng hợp số lượng các chỉ số và test được chọn (Bảng 3.10) và thiết lập hệ thống chỉ số chính thức xác định mô hình nam VĐV bắn súng 10m súng ngắn hơi (Bảng 3.11).
-
Xác định mô hình đặc trưng về Hình thái (Bảng 3.12 - 3.18, Hình 3.1 - 3.3, Biểu đồ 3.1 - 3.2):
- Chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI và Quételet của nam VĐV cấp cao Việt Nam được so sánh với các VĐV đạt HCV Olympic thế giới (Bảng 3.13) và VĐV một số nước (Biểu đồ 3.1, 3.2).
- Chiều dài bàn tay được đối sánh với VĐV ưu tú Trung Quốc (Bảng 3.14) và thế giới (Bảng 3.15).
- Cấu trúc hình thể Somatotype trên mạng lưới Heath - Carter (Bảng 3.16, Hình 3.1) và so sánh với mô hình trung bình các môn thể thao (Brianmac Sports Coach 2015, Hình 3.2).
- Tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể được so sánh với chuẩn của Asker Jeukendrup (Bảng 3.17).
- Tỷ lệ phân bố lượng cơ và lượng mỡ giữa chi trên, chi dưới và thân mình (Bảng 3.18, Hình 3.3).
-
Xác định mô hình đặc trưng về Chức năng (Bảng 3.19 - 3.22, Hình 3.4 - 3.5):
- Chỉ số dung tích sống/cân nặng (DTS/cân nặng) được đối sánh với VĐV ưu tú Trung Quốc (Bảng 3.19).
- Phân tích điện não đồ (EEG): Giá trị sóng alpha ($\alpha$) và sóng beta ($\beta$) của Hoàng Xuân Vinh được so sánh với các đối tượng khác và VĐV cấp cao quốc tế (Bảng 3.20, 3.21) ở hai trạng thái: tư thế đứng ngắm bắn mở mắt (Hình 3.4) và tư thế đứng ngắm bắn có kích thích nhiễu từ bên ngoài (Hình 3.5).
- Công thức máu và nội tiết tố: Các chỉ số RBC, HGB, HCT, Testosterone, Cortisol (Bảng 3.22).
-
Xác định mô hình đặc trưng về Thể lực và Kỹ thuật (Bảng 3.23 - 3.28):
- Kết quả kiểm tra thể lực chuyên môn (Bảng 3.23) và so sánh với VĐV ưu tú Trung Quốc (Bảng 3.24).
- Kết quả kiểm tra kỹ thuật bắn tính điểm bài 60 viên (Bảng 3.25), so sánh đối chuẩn với VĐV đạt HCV Olympic của IOC (Bảng 3.26), VĐV cấp cao Tây Ban Nha (Bảng 3.27) và VĐV đội tuyển bắn súng cấp cao Việt Nam (Bảng 3.28).
-
Xác định mô hình đặc trưng về Tâm lý (Bảng 3.29 - 3.35):
- Đánh giá tần số động tác qua Tapping test (Bảng 3.30).
- Kết quả phân loại loại hình thần kinh theo biểu 808 (Bảng 3.31), trắc nghiệm khí chất (Bảng 3.32).
- Kết quả nhận thức nhiệm vụ và nhận thức cái tôi (Bảng 3.33).
- Kết quả đánh giá trạng thái lo lắng thi đấu qua thang đo SCAT (Bảng 3.34).
- Kết quả đánh giá kỹ năng ứng biến qua bảng hỏi ACSI-28 (Bảng 3.35).
-
Mô hình tổng hợp và phân tích hồi quy (Bảng 3.36 - 3.38):
- Xây dựng bảng mô hình tổng hợp nam VĐV bắn súng cấp cao Việt Nam nội dung 10m súng ngắn hơi (Bảng 3.36).
- Phân tích hồi quy xác định mức độ ảnh hưởng của các chỉ số hình thái, chức năng, thể lực, kỹ thuật, tâm lý đến thành tích thể thao (Bảng 3.37).
- Xác lập phương trình hồi quy và mô hình lý tưởng nam VĐV bắn súng cấp cao 10m súng ngắn hơi (Bảng 3.38).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mô hình VĐV cấp cao trong môn bắn súng thể thao, cụ thể hóa cho nội dung 10m súng ngắn hơi nam.
- Xây dựng được hệ thống chỉ số và test đánh giá gồm 5 khối thành tố: hình thái (nhân trắc học, Somatotype, tỷ lệ cơ - mỡ), chức năng sinh lý (tim mạch, hô hấp, điện não đồ sóng alpha/beta, chỉ số máu RBC, HGB, HCT, Testosterone, Cortisol), thể lực chuyên môn (sức mạnh tĩnh lực, sức bền), kỹ thuật (kết quả bài bắn 60 viên), và tâm lý (Tapping test, biểu 808, khí chất, SCAT, ACSI-28).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Lần đầu tiên lượng hóa thành công mô hình chuẩn thực nghiệm của nam VĐV bắn súng cấp cao Việt Nam nội dung 10m súng ngắn hơi dựa trên dữ liệu nghiên cứu trực tiếp từ VĐV Hoàng Xuân Vinh (nhà vô địch Olympic Rio 2016) và đối sánh với các chuẩn quốc tế (HCV Olympic IOC, Trung Quốc, Tây Ban Nha).
- Xây dựng phương trình hồi quy xác định mức độ tác động của các chỉ số thành phần đến thành tích thể thao, cung cấp công cụ toán học hỗ trợ ban huấn luyện dự báo tiềm năng phát triển thành tích và kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện của xạ thủ.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Ứng dụng hệ thống chỉ số mô hình và phương trình hồi quy đã xây dựng vào quy trình tuyển chọn ban đầu, tuyển chọn chuyên sâu và lập kế hoạch huấn luyện dài hạn cho các đội tuyển bắn súng.
- Định kỳ kiểm tra các thông số y sinh học (điện não đồ EEG, công thức máu, nội tiết tố Testosterone/Cortisol) và tâm lý học (SCAT, ACSI-28) trước các giải thi đấu lớn để kịp thời điều chỉnh lượng vận động và trạng thái tâm lý thi đấu cho VĐV.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Khách thể nghiên cứu thực nghiệm tập trung vào trường hợp điển hình của VĐV Hoàng Xuân Vinh tại nội dung 10m súng ngắn hơi nam do đặc thù số lượng VĐV đạt đẳng cấp huy chương Olympic tại Việt Nam còn rất hạn chế.
- Đề tài chưa mở rộng khảo sát trên các VĐV nữ và các nội dung thi đấu súng ngắn khác (như 25m súng ngắn bắn nhanh, 50m súng ngắn bắn chậm) hoặc súng trường.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu xây dựng mô hình VĐV bắn súng cấp cao cho các nội dung súng ngắn nữ và các nội dung súng trường trong chương trình thi đấu Olympic.
- Nghiên cứu mô hình VĐV các tuyến kế cận (tuyến trẻ, thiếu niên) nhằm hoàn thiện hệ thống tuyển chọn VĐV bắn súng liên thông qua các giai đoạn huấn luyện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Huấn luyện viên và chuyên gia môn bắn súng: Sử dụng các tiêu chuẩn hình thái, thể lực, kỹ thuật và tâm lý làm thước đo định lượng trong công tác tuyển chọn tài năng và điều chỉnh giáo án huấn luyện kỹ - chiến thuật.
- Bác sĩ thể thao và cán bộ y sinh học TDTT: Tham khảo quy trình theo dõi điện não đồ (sóng $\alpha$, $\beta$), xét nghiệm nội tiết (Testosterone, Cortisol) và kiểm tra chức năng tim mạch - hô hấp trong việc kiểm soát trạng thái hồi phục và mệt mỏi thần kinh của xạ thủ.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học và Huấn luyện thể thao: Tham khảo phương pháp luận xây dựng mô hình VĐV cấp cao, quy trình xử lý thống kê (kiểm định Wilcoxon, phân tích hồi quy) và bộ công cụ trắc nghiệm tâm lý sư phạm (SCAT, ACSI-28, biểu 808).
- Cơ quan quản lý TDTT (Tổng cục TDTT, Liên đoàn Bắn súng Việt Nam - VSF): Sử dụng làm căn cứ khoa học để xây dựng chiến lược đầu tư trọng điểm cho các nội dung bắn súng Olympic.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xây dựng mô hình nam VĐV bắn súng cấp cao dựa trên những nhóm yếu tố nào?
Luận án xác lập mô hình dựa trên 5 nhóm yếu tố cấu thành năng lực thể thao:
- Hình thái: Chiều cao, cân nặng, BMI, Quételet, dài bàn tay, kiểu hình thể Somatotype (Heath - Carter), tỷ lệ % mỡ, tỷ lệ cơ - mỡ các phần cơ thể.
- Chức năng: Công năng tim, nhịp tim, huyết áp, dung tích sống (DTS/cân nặng), điện não đồ EEG (sóng alpha, beta), huyết học và nội tiết (RBC, HGB, HCT, Testosterone, Cortisol).
- Thể lực: Sức mạnh bền, sức mạnh tĩnh lực giữ súng.
- Kỹ thuật: Tư thế ngắm bắn, kỹ thuật cầm súng và điểm bắn bài thi 60 viên.
- Tâm lý: Tần số vận động (Tapping test), loại hình thần kinh (biểu 808), khí chất, nhận thức nhiệm vụ/cái tôi, mức độ lo âu (SCAT), kỹ năng ứng biến (ACSI-28).
2. Phương pháp toán thống kê nào được sử dụng để kiểm tra sự đồng nhất giữa hai lần phỏng vấn chuyên gia?
Tác giả sử dụng kiểm định phi tham số Wilcoxon để so sánh kết quả lấy ý kiến giữa hai lần phỏng vấn đối với 27 giáo viên và 15 huấn luyện viên, làm căn cứ khoa học để sàng lọc và lựa chọn hệ thống chỉ số, test chính thức.
3. Nghiên cứu sử dụng những chỉ số sinh học và điện não nào để đánh giá chức năng của VĐV?
Nghiên cứu kiểm tra:
- Điện não đồ (EEG): Đo giá trị sóng alpha ($\alpha$) và sóng beta ($\beta$) ở hai trạng thái: đứng ngắm bắn mở mắt và đứng ngắm bắn khi có kích thích nhiễu bên ngoài.
- Xét nghiệm máu: Số lượng hồng cầu (RBC), Hemoglobin (HGB), dung tích hồng cầu (HCT).
- Nội tiết tố: Nồng độ Testosterone (ng/dL) và Cortisol (nmol/dL).
- Hệ tuần hoàn và hô hấp: Chỉ số công năng tim và tỷ số dung tích sống trên cân nặng (DTS/cân nặng).
4. Các công cụ trắc nghiệm tâm lý nào được sử dụng trong luận án?
Luận án áp dụng các công cụ chuẩn hóa gồm:
- Tepping test (Tapping test) đánh giá tần số vận động.
- Biểu 808 đánh giá loại hình thần kinh.
- Trắc nghiệm khí chất và trắc nghiệm nhận thức nhiệm vụ/nhận thức cái tôi.
- Thang đo SCAT (Sport Competition Anxiety Test) đánh giá mức độ lo âu trong thi đấu.
- Bảng hỏi ACSI-28 (Athletic Coping Skills Inventory-28) đánh giá kỹ năng ứng biến của vận động viên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Hiên đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định hệ thống chỉ số và mô hình chuẩn cho nam vận động viên bắn súng cấp cao Việt Nam nội dung 10m súng ngắn hơi. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu y sinh học, tâm lý học, sư phạm và toán học thống kê trên khách thể nghiên cứu điển hình đạt đẳng cấp huy chương vàng Olympic, công trình đã lượng hóa chi tiết 5 thành tố cấu thành năng lực thi đấu đỉnh cao. Kết quả nghiên cứu không chỉ bổ sung cơ sở lý luận về mô hình hóa trong khoa học huấn luyện thể thao mà còn cung cấp hệ thống tiêu chuẩn thực tiễn và phương trình hồi quy phục vụ trực tiếp công tác tuyển chọn, đào tạo và dự báo thành tích cho môn bắn súng Việt Nam.