ĐẠI hỌc QUỐC GIA hÀ HỘI TTG|ỜIG ĐẠI hỌc Kh0A hOc TỰ HhIÊn —=>——-0_ II —I -0-=--=- LÊ TUẦN ĐẠT ỨNG DỤNG MÔ hìHh DELFT3D MÔ PhÓIHG H0JỚc DÂNG bÃ0 Ở ĐÁ0 LÝ SƠN LUẬN VĂN ThẠc SỸ Kh0A hỌc Hà Nội - 2019 ĐẠI hỌc QUỐC GIA hÀ HỘI ; TTƠ|ỜNG DAI hOc Kh0A hỌc TỰ HhIÊH ————=-0_'I[[LII _'0-=—--=—- LÊ TUẦN ĐẠT ỨNG DỤNG MÔ hillh DELET3D MÔ PhỎIG HG|Ớc DÂNG bÃ0 Ở ĐẢ0 LÝ SƠN chuyên ngành: hải dơJơng học Mã số: 8440228.01 LUAM VAM Thac SY Kh0OA hỌc IIGG]|OI hG|ONG DAI Kh0A hOc: PGS. bv XUAM ThONG Hà Nội - 2019 DAITh MỤC bẢG. 3 DANH MỤC hìTTh. Tính cấp thiết của đề lài.
Mục liêu nghiên cứu của luậII VẶN.--- -¿- + + ++*£+kE#EvE+eEeeEetrexeeerrrvreerere 8 3. PhoJơng pháp ghiÊH CỨU. (E121 1 5121 1 9111 1 1101 HH ng ngư, 9 4. Phạm vi và đối loợng nghiên cứu của luận văn.-:--2©22©25zz©55+2 9 chd|ƠNG I.
TONG QUATI VE VATI ĐỀ IIGh1ÊI cỨU VÀ TÀI LIỆU. Tổng quan về nojớc dâng đ0 sã0 lrên thề giới và Việt Tlam. Tình hình nghiên cứu nojớc dâng sã0 trên thế giới và Việt Iam. Khái quát nh hình nghiên cứu nojớc dâng sã0 qua các lài liệu quốc lế 14 1.
Tùnh hình nghiên cứu nojớc dâng sãO lrÖng HOJớC. Tổng quan về khu vực nghiên cứu.---2¿-2¿©++2+++tzx+etxxrerxrrerxrrrres 29 In 2 6ì 05. Đặc điểm khí hậu và hải văm. Mội số cơn sã0 ảnh hoyớng đễn khu vực †e0ng thời gian gân đây.32 chd|ƠIG II.
ThIẾT LẬP MÔ hillh MO PhONG IG|Gc DAMIG D0 BAO. Tài liệu địa hình. Tài liệu về mực rro|ớc đ() đạc. Mô hình Delfl3D.
PhoJơng lrình cơ sản sau khi đánh giá bậc áp dụng mô phỏng nojớc dâng sã0 38 2. Thiết lập mô hình 43 2. Thời gian lính ÌÖấH. - ¿+ + +11 111 1911111 1101 TH TH TH ngư 46 2.
hiệu chỉnh và kiểm chứng kết quả của mô hình:. các kịch bản mô phỏng dự sá0 48 chd|ƠNG III. KET QUA MO PhONIG T1q|Gc DANG bAO VA XAc DITIh MUc T1G|Gc DANG cUc DAI VOIIG DAO LY SOT. Hoje dang d0 540 Xangsane 50 3.
Hojé¢ dang d0 B40 Kelsana 60 3. Hơjớc dâng d0 440 Mari 68 3.76 TAI LIEU ThAM KhẢO.- -- 2-55 5£ ESE£EEE9EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkErkrrrrrrke 71 DAHh MỤc bÁNG bảng I. Thông số sã0 Xangsane. Thông số bã0 ITari.
22 25225St2ESE2EEE2EEEEEEEEEEEEEEEerEkrerrrrerkrrrrkx 34 DAITh MUc hillh hình 1. hình ảnh ngập lụt d0 sã0 Kelsana thang 9/2009 tai Da ang [/7guén: ba0 s0 n0yia i00. Phân số thời gian và lần suất xuất hiện sã0 dọc ven sờ Việt Tam. bản đồ nguy cơ nojớc dâng d0 sã0 lại các moje tr0ng khu vực [JTguôn: cơ quan khí lơiợng IIhậi bả].
Khu vực đả0 Lý Sơn - Quảng IIgãi [7Tguôn: G00gle Earih]. hơớng di chuyển cia con 440 Xangsame [/7guén: hlps:/www.c0m/hurricane/hurrarch1ve. Doong di của bã0 Kelsana [7Tguẩn: hlps:/www.c0m/hurricane/hurrarch1ve. Đơjờng đi của bãU Ï Í4TI.
- + 111v TT HH TH TH nghiệt 34 hình 6. Địa hình khu vực nghiÊH CỨU.- c6 2x #vE+EEeEskeeeeerkrrereeree 35 hình 9. Sơ đồ các thành phần chính của mô hình Delfl3D. Lojới lính của mô hình ch0 khu vực đả0 Lý Sơm.
Lojới lính của mô hình ch0 biên Đông. S0 sánh mực noớc lính l0án và quan trắc lại Lý Sơn tháng 2/2018. S0 sánh mực noớc lính l0án và quan trắc lại Lý Sơn tháng 5/2018. S0 sánh mực nojớc lính l0án và quan trắc lại Lý Sơn tháng 8/2018.
các điểm kiểm tra, trích xuất kết quả của mô hình. Độ ca0 sóng dO sã0 Xangsane, ngày 29/9/2006. Độ ca0 sóng d0 sã0 Xangsane, ngày 30/9/2006. Độ ca0 sóng d0 sã0 Xangsane, ngày 1/10/2006.
Độ ca0 sóng d0 sã0 Xangsane, ngày 2/10/2006 hình 20. S0 sánh mực nojớc khu vực ven bờ Lý Sơn - Quảng IIgãi (a- mực nojớc d0 thủy triều, b- mực nojớc d0 sã0), ngày 29/9/2006. S0 saith muc ng6¢ khu vuc vert bo Ly Som - Quảng IIgãi (a- mực nojớc d0 thủy triều, b- mực nojớc d0 d0 sã0), ngày 30/9/2006. S0 saith muc nq6¢ khu vuc vert 50 Ly Som - Quảng IIgãi (a- mực nojớc d0 thủy triều, b- mực nojớc d0 d0 sã0), ngày 1/10/2006.
S0 sánh mực nojớc khu vực ven bờ Lý Sơn - Quảng IIgãi (a- mực nojớc d0 thủy triều, s- mực nơjớc d0 d0 sã0), ngày 2/10/2006. S0 sánh mực ngiớc lại Lý Sơn, tháng 9—10/2006. S0 sánh mực nojớc lại khu vực phía bắc Ly Sơn, tháng 9—10/2006. S0 sánh mực nojớc phía [lam Lý Sơn, tháng 9—10/2006.
S0 sánh mực ngiớc lại khu vực phía Tây Lý Sơn, tháng 9—10/2006. S0 sánh mực nojớc lại khu vực ven bờ bình Thuận (QII1), tháng 9— 10/2006 ụdaddaầaầầaaiaẳẳẳẳẳẳaẳaẳaaaäääÁäÃẼÃÂẲỒ. S0 sánh mực nojớc khu vực ven bờ An Thành (QII2), tháng 9—10/2006 Q4 TT TH TT TH TT TH TT Họ TT TT HT TH TT TT TH ch TH re 59 hình 30. S0 sánh mực nojớc lại khu vực ven bờ ba Lang An (QI13), tháng 9— 0/20).
Dé ca sóng d0 sã0 Kelsana, ngày 27/9/2009. Độ ca0 sóng d0 sã0 Kelsana, ngày 28/9/20009. sec ssvrsseesee 60 hình 33. Độ ca0 sóng d0 sã0 Kelsana, ngày 29/9/20009.- 5c Sex ssvrsssesee 61 hình 344.
Độ ca0 sóng d0 sã0 Kelsana, ngày 30/9/20009. S0 sánh mực nojớc khu vực ven bờ Ly Son - Quang Igai (a- muc ngjéc d0 thủy triều, s- mực nơiớc dO d0 sã0), ngày 27/9/2009.---¿-©cc+2csccccxs 62 hình 36. S0 sánh mực nơjớc khu vực ven bờ Lý Sơn - Quảng IIgãi (a- mực nojớc d0 thủy triều, s- mực nơiớc dO dO sã0), ngày 28/9/2009.---2-©cc+cccccccss 63 hình 37. SO sánh mực nojớc khu vực ven bờ Lý Sơn - Quảng IIgãi (a- mực nojớc 5 d0 thủy triều, s- mực nơiớc dO d0 sã0), ngày 29/9/2009.--2-©cc+2ccccccxs 63 hình 36.
S0 sánh mực nơjớc khu vực ven bờ Lý Sơn - Quảng IIgãi (a- mực nojớc d0 thủy triều, s- mực nơiớc dO d0 sã0), ngày 30/9/2009.---2-©cc+©c5cccc+s 64 hình 39. S0 sánh mực nojớc khu vực ven bờ Lý Sơn - Quảng IIgãi (a- mực nojớc d0 thủy triều, s- mực nơiớc d0 d0 sã0), ngày 1/10/2009. S0 sánh mực nojớc lại phía sắc Lý Sơn, tháng 9—10/2009. S0 sánh mực nojớc lại khu vực phía sắc Ly Sơn, tháng 9—10/2009.
S0 sánh mực nojớc phía [lam Lý Sơn, tháng 9—10/2009. S0 sánh mực ngiớc lại khu vực phía Tây Lý Sơn, tháng 9—10/2009. S0 sánh mực nojớc lại khu vực ven bờ bình Thuận (QII1), tháng 9— 10/2009 ụdaddaầaầầaaiaẳẳẳẳẳẳaẳaẳaaaäääÁäÃẼÃÂẲỒ. S0 sánh mực nojớc khu vực ven bờ An Thành (QII2), tháng 9—10/2009 Q4 TT TH TT TH TT TH TT Họ TT TT HT TH TT TT TH ch TH re 67 hình 4ó.
S0 sánh mực nojớc lại khu vực ven bờ ba Lang An (QI13), tháng 9— 0/200 1. Độ ca0 sóng d0 sãO ITIar1, ngày 13/10/2013. Độ ca0 sóng d0 sãO ITIar1, ngày 13/10/2013. Độ ca0 sóng d0 sãO ITIar1, ngày 14/10/2013.
Độ ca0 sóng d0 sãO ITIari, ngày 15/10/2013. S0 sánh mực nơojớc khu vực ven bờ Lý Sơn - Quảng IIgãi (a- mực nojớc d0 thủy triều, s- mực nơjớc d0 d0 sã0), ngày 13/10/2013. S0 sánh mực nơjớc khu vực ven bờ Lý Sơn - Quảng IIgãi (a- mực nojớc d0 thủy triều, s- mực nơiớc d0 d0 sã0), ngày 14/10/2013. S0 sánh mực nojớc khu vực ven bờ Lý Sơn - Quảng IIgãi (a- mực nojớc d0 thủy triều, s- mực nơiớc d0 d0 sã0), ngày 15/10/2013.
S0 sánh mực ngiớc lại phía đông đả0 Lý Sơn, tháng 10/2013. S0 sánh mực nojớc lại khu vực phía sắc Ly Sơn, tháng 10/2013. S0 sánh mực nơjớc phía nam Lý Sơn, tháng 10/2013. S0 sánh mực ngiớc lại khu vực phía lây Lý Sơn, tháng 10/2013.
S0 sánh mực ngjớc lại khu vực ven bờ bình Thuận (QI11), tháng 10/2013 hình 59. S0 sánh mực nojớc khu vực ven sờ An Thành (QII2), tháng 10/2013. S0 sánh mực ngojớc lại khu vực ven bờ ba Lang An (QII3), tháng 10/2013 LOIcAM O11 Hghiên cứu này đojợc thực hién trOng khuén khé đề tai luận văn lốt nghiệp lớp ca0 học chuyên ngành hải Dojơng học, khóa 2016-2018 lại Kh0a Khí lojiợng, Thủy văn và hải dojong hoc, Trơjờng Đại học Kh0a học Tự nhiên. Tr0ng quá †rình tham gia khóa học, học viên đã nhận đojợc sự chỉ dạy lận tình của các thầy tr0ng bộ môn hải dojơng học ch0 các môn học chuyên ngành.
học viên xin tran trong cam on cdc Thay, cô về những kiến thức đã đojợc truyền thụ thông qua các môn học. Luận văn này đojợc thực hiện lừ tháng 4-2019 đến tháng 10 năm 2019, tr0ng quá trình nghiên cứu để đi đến những kết quả tr0ng luận văn này, lác giả luôn nhận đojợc sự hơjớng dẫn rất lận tình, những gợi ý, chỉ dẫn và khích lệ quý sáu cua PGS. bbi Xuân Thông (Viện hải văn và Môi lrojòng), lác giả xin chân thành say lỏ lòng siết ơn sâu sắc lới thầy Thông về những hỗ trợ đó. học viên cũng xin chân thành cảm ơn TS.
Vũ Duy Vĩnh (Viện Tài nguyên và Môi trojờng siên) ngojời đã luôn dành thời gian giải đáp, thả0 luận một số vẫn đề học viên khúc mắc liên quan đến ứng dụng mô hình tr0ng quá trình thực hiện luận văn này. học viên cảm ơn để lài Kc09. bòi Xuân Thông chủ nhiệm và đề lài Kc09. Đinh Văn dịu chủ nhiệm đã hỗ lrợ học viên h0àn thành luận văn thạc sĩ này.
cuối còng, lác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô khác †r0ng sộ môn hải dơjơng học, Văn phòng Kh0a Khí lojợng thủy văn và hải dojong học, lãnh đạ0 Hhà xuất sản Kh0a học lự nhiên và công nghệ, các sạn đồng nghiệp đã quan lâm động viên và l0 điều kiện thuận lợi nhất để học viên h0àn thành nhiệm vụ của mình. hà Hội, ngày 30 tháng 10 năm 2019 học viên 10 Lê Tuấn Đại 1. Tính cấp thiết của đề lài Mực ngiớc siển dâng ca0 khi có sã0 đojợc gọi là nơjớc dâng sã0. Lực tic dong chính gây nên nơojớc dâng sã0 là thành phần ứng suất tiếp luyến của gió sã0 và sự giảm khí áp của sã0.
hai lực này thơjờng đojợc gọi là hiệu ứng ứng suất gió và hiệu ứng lâm áp sã0. Iojớc dâng sã0 †hoJờng đạt giá tri ca0 nhất ở vòng ven sờ khi sã0 đồ sộ, điểm đại giá trị lớn nhất thojờng xảy ra ở phía bắc sên phải đơiờng đi của sã0. Khi mực nơgiớc siên d0 cả hai lực lác động chính kế trên sị dồn và0 sờ gặp đojờng sờ, để liếp lục đảm sả0 quy luật cân sằng động lojợng, mực nojớc phải dâng ca0. Ilojớc dâng có thể xuất hiện ở sất kỳ giai đ0ạn phát triển nà0 của sã0.
Điều này có nghĩa là nojớc dâng sã0 có thê xảy ra ở bất kỳ thời gian nà0 cua cOn nO triều. IIgojời †a lhơjờng phân chia sự hình thành nơjớc dâng sã0 lr0ng 3 giai đ0ạn. Giai đ0ạn liền notớc dâng khi sã0 còn ở xa vùng ven sờ, nơiớc dâng chính xảy ra khi sã0 đổ sộ và0 vùng sờ và giai đ0ạn cuối nojớc dâng gắn liền với khái niệm nojớc rúi khi sãO lan rã. Hojớc dâng sã0 đojợc c0i là hệ sóng dài tocong ty mho song triều, sóng thần.