Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mô hình bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh voọc mũi hếch tỉnh hà giang

Nghiên cứu mô hình bảo tồn cộng đồng tại khu bảo tồn voọc mũi hếch tỉnh Hà Giang, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Các định nghĩa và Khái niệm về bảo tồn

1.2. Khu bảo tồn thiên nhiên

1.3. Bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng

1.4. Cơ sở pháp lý về đồng quản lý rừng đặc dụng và bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng

1.5. Loài Voọc mũi hếch

1.6. Thực trạng công tác bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng

1.7. Bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng trên thế giới

1.8. Bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng tại Việt Nam

1.9. Các hoạt động bảo tồn tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mũi hếch tỉnh Hà Giang

2. CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Vị trí địa lý

2.3. Đặc điểm khí hậu

2.4. Địa hình, địa chất và đất đai

2.5. Đặc điểm địa lý - sinh vật

2.6. Đặc điểm thủy văn

2.7. Hệ thực vật

2.8. Hệ động vật

2.9. Điều kiện kinh tế, xã hội 03 xã quanh KBT

2.10. Điều kiện kinh tế xã hội xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên

2.11. Điều kiện kinh tế, xã hội xã Yên Định, huyện Bắc Mê

2.12. Điều kiện kinh tế, xã hội xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê

2.13. Thời gian nghiên cứu

2.14. Đối tượng nghiên cứu

2.15. Phương pháp nghiên cứu

2.16. Tổng hợp và kế thừa tài liệu

2.17. Điều tra phỏng vấn tại thực địa

2.18. Đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA)

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng công tác bảo tồn tại KBT

3.2. Hiện trạng về tổ chức

3.3. Hiện trạng hoạt động

3.4. Hiện trạng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của KBT

3.5. Những khó khăn, bất cập

3.6. Về mô hình quản lý

3.7. Về xác định danh giới Khu bảo tồn

3.8. Cơ chế chính sách về công tác bảo tồn

3.9. Nhận thức về công tác bảo tồn

3.10. Các tác động và áp lực

3.11. Áp lực về khai thác và sử dụng tài nguyên

3.12. Áp lực về mặt xã hội

3.13. Áp lực về mặt quy hoạch

3.14. Áp lực của Biến đổi khí hậu

3.15. Đề xuất mô hình bảo tồn

3.16. Nguyên tắc đề xuất mô hình

3.17. Đề xuất hoàn thiện mô hình quản lý

3.18. Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu những áp lực đến KBT

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình bảo tồn cộng đồng tại khu bảo tồn Voọc mũi hếch

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mũi hếch, tỉnh Hà Giang, được thành lập nhằm bảo vệ loài Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) và đa dạng sinh học trong khu vực. Mô hình bảo tồn cộng đồng đã được áp dụng tại đây với mục tiêu kết hợp giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển kinh tế cho cộng đồng địa phương. Việc tham gia của cộng đồng không chỉ giúp nâng cao nhận thức về bảo tồn mà còn tạo ra những lợi ích kinh tế bền vững cho người dân.

1.1. Định nghĩa và khái niệm về bảo tồn cộng đồng

Bảo tồn cộng đồng là một phương pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên, trong đó cộng đồng địa phương tham gia vào quá trình ra quyết định và thực hiện các hoạt động bảo tồn. Điều này giúp tăng cường trách nhiệm và sự gắn kết của người dân với tài nguyên thiên nhiên.

1.2. Vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học

Cộng đồng địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và duy trì đa dạng sinh học. Họ là những người hiểu rõ nhất về tài nguyên thiên nhiên và có thể cung cấp thông tin quý giá cho các hoạt động bảo tồn.

II. Thách thức trong công tác bảo tồn tại khu bảo tồn Voọc mũi hếch

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong công tác bảo tồn, khu bảo tồn Voọc mũi hếch vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các hoạt động khai thác tài nguyên, áp lực từ phát triển kinh tế và biến đổi khí hậu đang đe dọa sự tồn tại của loài Voọc mũi hếch và hệ sinh thái xung quanh.

2.1. Áp lực từ khai thác tài nguyên

Khai thác lâm sản và nông nghiệp trong khu vực bảo tồn đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường sống của loài Voọc mũi hếch. Việc này không chỉ làm giảm diện tích rừng mà còn làm suy giảm chất lượng môi trường sống.

2.2. Biến đổi khí hậu và tác động đến hệ sinh thái

Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi điều kiện khí hậu tại khu vực, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thực vật và động vật. Điều này có thể dẫn đến sự suy giảm số lượng cá thể Voọc mũi hếch trong tương lai.

III. Phương pháp bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng tại khu bảo tồn

Mô hình bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng tại khu bảo tồn Voọc mũi hếch đã được triển khai với nhiều phương pháp khác nhau. Các hoạt động này không chỉ tập trung vào bảo tồn loài mà còn tạo ra cơ hội phát triển kinh tế cho người dân địa phương.

3.1. Tổ chức các hoạt động giáo dục và nâng cao nhận thức

Các chương trình giáo dục về bảo tồn đa dạng sinh học đã được tổ chức nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ loài Voọc mũi hếch và môi trường sống của chúng.

3.2. Khuyến khích phát triển kinh tế bền vững

Các dự án phát triển kinh tế bền vững như du lịch sinh thái đã được triển khai, giúp người dân có thêm nguồn thu nhập mà không làm tổn hại đến môi trường.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại khu bảo tồn

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng đã mang lại nhiều lợi ích cho cả người dân và môi trường. Số lượng cá thể Voọc mũi hếch đã tăng lên đáng kể nhờ vào sự tham gia tích cực của cộng đồng trong các hoạt động bảo tồn.

4.1. Tăng cường số lượng cá thể Voọc mũi hếch

Số lượng cá thể Voọc mũi hếch đã tăng từ khoảng 60 cá thể năm 2002 lên khoảng 90 cá thể vào năm 2011, nhờ vào các nỗ lực bảo tồn và sự tham gia của cộng đồng.

4.2. Cải thiện đời sống cho cộng đồng địa phương

Các hoạt động bảo tồn đã giúp cải thiện đời sống cho người dân địa phương thông qua việc tạo ra các cơ hội việc làm và tăng thu nhập từ du lịch sinh thái.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho mô hình bảo tồn

Mô hình bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng tại khu bảo tồn Voọc mũi hếch đã chứng minh được hiệu quả trong việc bảo vệ loài và phát triển kinh tế cho cộng đồng. Tương lai của mô hình này cần được củng cố và mở rộng để đảm bảo sự bền vững cho cả loài Voọc mũi hếch và cộng đồng địa phương.

5.1. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả bảo tồn

Cần có các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả bảo tồn, bao gồm việc tăng cường sự tham gia của cộng đồng và cải thiện các chính sách hỗ trợ.

5.2. Tương lai của mô hình bảo tồn cộng đồng

Mô hình bảo tồn cộng đồng cần được nhân rộng và áp dụng tại các khu bảo tồn khác để tạo ra một mạng lưới bảo tồn bền vững cho đa dạng sinh học tại Việt Nam.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mô hình bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh voọc mũi hếch tỉnh hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mũi hếch, tỉnh Hà Giang (KBTV) đƣợc thành lập theo Quyết định số 3115/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang có diện tích là 2.024 ha, trong đó khu vực bảo vệ nghiêm ngặt là 1.000 ha nằm trên địa bàn 3 xã gồm: Xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên; xã Yên Định và xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mũi hếch, tỉnh Hà Giang nằm tại khu vực rừng Khau Ca là một khu rừng trên núi đá vôi tƣơng đối biệt lập nằm gần Khu bảo tồn thiên nhiên Du Già và đƣợc bao bọc bởi đất nông nghiệp và rừng trồng. Đây là nơi sống của quần thể Voọc mũi hếch (VMH) (Rhinopithecus avunculus) quý hiếm lớn nhất đƣợc biết đến cho tới nay với tổng số khoảng 90 cá thể. Loài VMH đƣợc liệt kê là loài cực kỳ nguy cấp trong Sách đỏ của Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế [IUCN, 2008] và chỉ ghi nhận đƣợc ở 5 địa điểm tại Việt Nam thuộc các tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên và Quảng Ninh, tổng số ƣớc tính khoảng 200 cá thể.

Hệ thực vật ở KBTV gồm có 471 loài thực vật có mạch thuộc 268 chi, 113 họ và 4 ngành trong đó có loài Amentotaxus argotaenia đƣợc liệt là loài có nguy cơ bị đe doạ trong Danh mục đỏ của IUCN [IUCN, 2008]; 13 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam [MOSTE, 2000] và 15 loài cần bảo tồn đƣợc liệt kê trong Nghị Định 32/2006/NĐ-CP của Chính Phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Về động vật, ngoài Voọc mũi hếch là loài đặc hữu, trọng điểm ở KBTV và là loài cần ƣu tiên bảo vệ còn có 25 loài thú thuộc 12 họ và 6 bộ trong đó có 16 loài có tên trong Phụ lục IB và IIB của Nghị Định 32/2006/NĐ-CP; 13 loài trong Sách đỏ Việt Nam [MOSTE, 2000] và 9 loài có tên trong Sách đỏ các loài đang bị đe dọa IUCN 2006; Có 153 loài chim thuộc 26 họ, trong đó có 01 loài có mặt trong Sách đỏ Việt Nam [MOSTE, 2000]; có 8 loài Dơi, 02 loài lƣỡng cƣ và 12 loài bò sát. Việc thành lập KBTV là một bƣớc tiến lớn trong công tác bảo tồn loài Voọc mũi hếch và đa dạng sinh học tại khu vực rừng Khau Ca, tuy nhiên do nguồn lực còn hạn chế, thực tế từ năm 2002 đến nay các hoạt động nghiên cứu, thành lập KBTV đều 1 đƣợc thực hiện bằng nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế; Ban quản lý KBTV hiện nay đƣợc tổ chức dƣới hình thức kiêm nhiệm (Lãnh đạo Ban quản lý KBTV là cán bộ của Phòng bảo tồn - Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Giang kiêm nhiệm). Ranh giới KBTV hiện tại chƣa đƣợc cắm mốc tại thực địa dẫn đến công tác bảo tồn hiện nay còn gặp rất nhiều khó khăn.

Các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội nhƣ: Khai thác lâm sản, canh tác nông nghiệp trong KBTV vẫn diễn ra, thêm vào đó việc khai thác khoáng sản quanh KBTV đã và đang có những tác động rất lớn đến sự tồn tại của loài Voọc mũi hếch và đa dạng sinh học tại KBTV. Với những khó khăn về nguồn nhân lực và kinh phí hoạt động nhƣng từ khi thành lập đến nay công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTV đã đạt đƣợc một số kết quả khả quan (Số lƣợng cá thể VMH đã tăng từ khoảng 60 cá thể năm 2002 lên khoảng 90 cá thể năm 2011) nhờ có sự tham gia, hỗ trợ tích cực của cộng đồng. Trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay có một số mô hình bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng đã và đang hoạt động có hiệu quả. Các mô hình đó mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng dân cƣ địa phƣơng và cũng mang lại hiệu quả bảo tồn tốt.

“Nghiên cứu mô hình bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mũi hếch, tỉnh Hà Giang” với mục đích: 1. Đánh giá thực trạng, những khó khăn và thách thức trong công tác bảo tồn tại KBTV. Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội của ngƣời dân địa phƣơng trong địa bàn nghiên cứu và những hoạt động liên quan đến công tác bảo tồn tại KBTV. Các hoạt động bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng và cơ hội áp dụng tại KBTV.

Đề xuất mô hình bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng tại KBTV. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn tại KBTV. Với bản thân là cán bộ làm công tác quản lý tại địa phƣơng, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học để tham mƣu, đề xuất với các cấp lãnh đạo các giải pháp tổ chức thực hiện nhằm thực hiện tốt công tác bảo tồn và quản lý Nhà nƣớc về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 2 CHƢƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Các Định nghĩa và Khái niệm về bảo tồn Theo Luật đa dạng sinh học năm 2008 thì “Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trƣờng sống tự nhiên thƣờng xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trƣờng, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ; lƣu giƣ̃ và bảo quản lâu dài các mẫu vâ ̣t di truyề n ”. Có 2 hình thức bảo tồn gồm: - Bảo tồn tại chỗ (bảo tồn nguyên vị) là bảo tồn loài hoang dã trong môi trƣờng sống tƣ̣ nhiên của chúng ; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi trƣờng số ng , nơi hin ̀ h thành và phát triể n các đă ̣c điể m đă ̣c t rƣng của chúng. - Bảo tồn chuyển chỗ (bảo tồn chuyển vị) là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trƣờng sống tự nhiên thƣờng xuyên hoặc theo mùa của chúng ; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị ngoài môi trƣờng số ng , nơi hin ̀ h thành v à phát triể n các đă ̣c điể m đă ̣c trƣng của chúng ; lƣu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền trong các cơ sở khoa ho ̣c và công nghê ̣ ho ặc cơ sở lƣu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền. Trong hai hình thức bảo tồn thì bảo tồn nguyên vị là hình thức bảo tồn quan trọng nhất (Bảo tồn đa dạng sinh học tại các Khu bảo tồn) nhằm bảo vệ các loài tại đúng nơi sống của chúng trong điều kiện sinh cảnh tốt nhất để các loài có thể phát triển.

Bảo tồn chuyển vị (tại các trại cứu hộ, ngân hàng hạt giống, bảo quản phôi, trứng, tinh trùng.) chỉ áp dụng đối với các loài quý hiếm, quần thể còn lại quá nhỏ, có khả năng bị tuyệt diệt nhanh chóng thì phải bảo tồn các cá thể trong điều kiện nhân tạo, dƣới sự giám sát của con ngƣời. Hình thức bảo tồn tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mũi hếch tỉnh Hà Giang là bảo tồn nguyên vị. Khu bảo tồn thiên nhiên - Theo Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế “Khu bảo tồn thiên nhiên là một khu vực trên đất liền hoặc trên biển đƣợc khoanh vùng để bảo vệ đa dạng sinh học, các tài nguyên thiên nhiên và văn hóa đi kèm, đƣợc quản lý bằng các công cụ pháp luật hoặc các hình thức quản lý có hiệu quả khác” [IUCN, 2008]. - Theo Luật Đa dạng sinh học năm 2008 “Khu bảo tồn thiên nhiên là khu vực địa lý đƣợc xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học”.

- Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu của rừng, Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 (Điều 4) chia rừng thành ba loại sau đây: + Rừng phòng hộ đƣợc sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nƣớc, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trƣờng, bao gồm: * Rừng phòng hộ đầu nguồn; * Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; * Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; * Rừng phòng hộ bảo vệ môi trƣờng. + Rừng đặc dụng đƣợc sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trƣờng, bao gồm: * Vƣờn quốc gia; * Khu bảo tồn thiên nhiên gồm: Khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; * Khu bảo vệ cảnh quan gồm: Khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; * Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học. + Rừng sản xuất đƣợc sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trƣờng, bao gồm: * Rừng sản xuất là rừng tự nhiên; 4 * Rừng sản xuất là rừng trồng; * Rừng giống gồm rừng trồng và rừng tự nhiên qua bình tuyển, công nhận. Tuy có nhiều các phân hạng về Khu bảo tồn (KBT) khác nhau, nhƣng đến nay tại Việt Nam chỉ có 164 KBT đã đƣợc thành lập (30 vƣờn quốc gia, 58 khu dự trữ thiên nhiên, 10 khu bảo tồn loài và sinh cảnh, 46 khu bảo vệ cảnh quan và 20 khu rừng nghiên cứu khoa học) chủ yếu là các khu rừng đặc dụng.

Các KBT khác mới chỉ đƣợc quy hoạch và thành lập với số lƣợng hạn chế. Cộng đồng Cộng đồng thƣờng đƣợc hiểu là những nhóm ngƣời, đƣợc tập hợp dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ theo lứa tuổi, nghề nghiệp, huyết thống, hệ thống quyền lực, tổ chức đoàn thể có một số điểm chung. Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 định nghĩa “Cộng đồng dân cƣ thôn là toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sống trong cùng một thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tƣơng đƣơng”. Đối với đề tài này, cộng đồng ở đây là các thôn, bản của 03 xã quanh KBTV gồm: Xã Tùng Bá, xã Minh Sơn và xã Yên Định và những ngƣời có liên quan đến công tác bảo tồn tại KBTV nhƣ cán bộ quản lý các cấp, các doanh nghiệp hoạt động trong khu vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ