CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ NGHIÊN CỨU MARKETING GV: PHẠM MINH LUÂN Email: huongdanthuctaphufi@gmail. CƠ SỞ CỦA NGHIÊN CỨU 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. NGHIÊN CỨU MARKETING 1.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 1. QUAN HỆ GIỮA NHÀ QUẢN TRỊ- NHÀ NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH NGƯỢC TRONG NGHIÊN CỨU MARKETING 1. CƠ SỞ CỦA NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu khoa học: Là cách thức con người tìm hiểu sự việc một cách có hệ thống.
• Chấp nhận Khi giải quyết 1 vấn đề • Không chấp nhận -> Research • Thừa nhận các Chấp nhận NC • Các kinh nghiệm Thực hiện các nghiên • Kinh nghiệm của cứu chính mình • Qualitative research: Phù hợp cho việc xây dựng lý thuyết khoa học Định tính tí và̀ định lượng • Quantitative research: Phù hợp với kiểm định lý thuyết hơn Lý thuyết Suy diễn Tổng Vấn đề Giả quát hóa nghiên cứu thuyết Quy nạp Quan sát THẢO LUẬN NHÓM HÃY XÁC ĐỊNH MỘT VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU. GIẢI THÍCH VẤN ĐỀ TRÊN THEO PHƯƠNG PHÁP SUY DIỄN HOẶC QUY NẠP SAO CHO PHÙ HỢP NHẤT. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG TIN MUỐN THU THẬP CỦA ĐỀ TÀI (SẢN PHẨM LIÊN QUAN 4P; DỊCH VỤ LIÊN QUAN 7P) NGHIÊN CỨU HÀN LÂM: PHƯƠNG PHÁP VÀ MỤC ĐÍCH Phương pháp Mục đích ĐỊNH QUY Xây dựng lý TÍNH NẠP thuyết khoa Định lượng học ĐỊNH SUY Kiểm định lý LƯỢNG DIỄN thuyết khoa Định tính học NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG: PHƯƠNG PHÁP VÀ MỤC ĐÍCH Phương pháp Mục đích ĐỊNH Khám phá vấn đề TÍNH QUY NẠP Marketing của Định lượng công ty ĐỊNH SUY Kết luận vấn đề LƯỢNG DIỄN Marketing của Định tính công ty Suy diễn là phương pháp được các nhà NCKH-XH và Marketing thường dùng nhất. Ưu điểm của nó dễ dàng xác định đúng hướng nghiên cứu của mình.
Nhiều người cho rằng nghiên cứu hàn lâm mới theo qui trình suy diễn, còn nghiên cứu ứng dụng thì theo quá trình quy nạp. => nhận định này đúng hay sai trong thực tế? Giải thích và cho ví dụ. Thiết lập giả thuyết trong nghiên cứu Hàn lâm Lý thuyết Khám phá Câu hỏi GIẢ nghiên cứu THUYÊT Kinh nghiệm của nhà quản lý Ứng dụng 1. NGHIÊN CỨU MARKETING 1.
Định nghĩa về MR: MR là chức năng liên kết giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng, khách hàng, cộng đồng thông qua thông tin.tin được sử dụng để nhận dạng, xác định cơ hội hay vấn đề tiếp thị; MR để thiết lập, điều chỉnh, đánh giá hoạt động marketing, theo dõi việc thực hiện marketing. MR cũng giúp cải tiến hiểu biết về marketing như 1 quá trình marketing.ĐỊNH NGHĨA MR MR: là quá trình thu thập và phân tích một cách có hệ thống, có mục đích những thông tin liên quan đến việc xác định hoặc đưa ra giải pháp cho bất luận các vấn đề liên quan đến lĩnh vực marketing MR: quá trình t.thập + sử dụng T.thị THEO BẢN CHẤT NGHIÊN CỨU Nghiên cứu cơ bản: Kết quả làm tăng thêm sự hiểu biết về đối tượng nào đó thuộc lý thuyết.đích phát triển toàn thể các hiểu biết marketing cho mọi người nói chung hay về một ngành nói riêng. Nghiên cứu ứng dụng: Nhằm giải quyết 1 vấn đề cụ thể marketing của 1 DN Nghiên cứu tại bàn (Desk research): là các nghiên cứu mà dữ liệu cần thu thập cho nghiên cứu là là dữ liệu thứ cấp (secondary data). Nghiên cứu tại hiện trường (Field research): là các nghiên cứu khi dữ liệu cần thu thập cho nghiên cứu là là dữ liệu sơ cấp (primary data).
Nghiên cứu định tính (qualitative research): T.thập ở dạng định tính, (t.tin định tính không thể đo lường bằng số lượng, thường mô tả bằng từ ngữ, bằng lời Thế nào, Tại sao, Như thế nào…) Nghiên cứu định lượng (quantitative research): T.thập ở dạng số lượng( khi nào, bao nhiêu…) Sử dụng khi t.tin chính xác là cần thiết để khẳng định tình huống. Việc lấy mẫu đại diện cho bao quát toàn bộ thị trường,. Nghiên cứu khám phá: Khám phá sơ bộ vấn đề cần n.cứu /khẳng định lại vấn đề n.cứu, các biến hay để thiết lập các giả thiết. Nghiên cứu mô tả: Chưa tìm hiểu căn nguyên của hiện tượng Nghiên cứu nhân quả: Để tìm mối quan hệ nhân quả giữa các biến của thị trường.
NGHIÊN CỨU ĐỘT XUẤT, KẾT HỢP, LIÊN TỤC Nghiên cứu đột xuất: N.cứu thực hiện để giải quyết v.ty đang gặp phải. Nghiên cứu kết hợp (n/c nhiều mục đích): N.cứu thực hiện cho nhiều k.hàng khác nhau, mỗi k.hàng cần những loại t.tin khác nhau p.tiêu riêng của mình.cứu này thường thực hiện định kỳ. Nghiên cứu thường xuyên: N.cứu được thực hiện liên tục để theo dõi thị trường. HỆ THỐNG: 1 dự án MR phải được hoạch định & tổ chức tốt.
KHÁCH QUAN: Kết quả dự án phải phản ánh chính xác, đúng thực tại. Kết quả không phụ thuộc người nghiên cứu. NOTE (2) DATA INFORMATION Giải thích, có ý nghĩa, có giá trị, chính xác, đúng thời điểm, đúng người.CỨU TIẾP THỊ (Marketing research) –Khác với – N.CỨU THỊ TRƯỜNG (Market research):Đo lường tiềm năng t.đ đặc trưng của t.tích thị phần) NGHIÊN CỨU MARKETING: để thu thập t.tin về từng vấn đề marketing cụ thể đang đặt ra trước công ty. Giúp việc nhận dạng, xác định các cơ hội, vấn đề marketing.
Giúp thiết lập, điều chỉnh, đánh giá các hoạt động Marketing. Nâng cao sự hiệu biết về quy trình Marketing Đôi khi nghiên cứu Marketing có kết quả không chính xác vì: Nghiên cứu liên quan tới con người:………… Có nhiều yếu tố tác động, phức tạp khó khái quát hóa Có thể bị hiệu ứng quan sát Các phương pháp đo đạc chính xác khó thực hiện Nghiên cứu bị bó buộc ngân sách + thời gian MỘT SỐ DẠNG MR THƯỜNG ĐƯỢC CÁC CÔNG TY THỰC HIỆN 1. Đặc điểm & xu hướng 5. Nghiên cứu thái độ, của thị trường & thói quen tiêu dùng ngành kinh doanh.
Nhận biết nhãn hiệu 2. Đo lường lượng cầu 7. Nghiên cứu độ nhạy 3. Nghiên cứu để phân của giá khúc thị trường 8.
Nghiên cứu phương 4. Phân tích thị phần tiện truyền thông đại chúng 9. Thử khái niệm sản phẩm 10. Thử bao bì, nhãn hiệu 11.
Nghiên cứu thông điệp quảng cáo 12. Thử khái niệm thông tin 13. Đo lường hiệu ứng của chiêu thị 14. Nghiên cứu bán buôn, bán lẻ 1.
QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU MARKETING Viết b.thập + diễn trình n.cứu nguồn cần t. giải bày tiếp gốc t.cứu Nghiên cứu về NGƯỜI TIÊU DÙNG; Nghiên cứu về CHIÊU THỊ; Nghiên cứu về SẢN PHẨM; Nghiên cứu về PHÂN PHỐI; Nghiên cứu về BÁN HÀNG; Nghiên cứu về MÔI TRƯỜNG KINH DOANH. Nghiên cứu về NGƯỜI TIÊU DÙNG Qui mô thị trường & qui mô phân khúc; Những khuynh hướng về thị trường; Thị phần nhãn hiệu của công ty; Động cơ & đặc điểm của khách hàng; Thị phần nhãn hiệu của đối thủ; THẢO LUẬN HÃY ĐẶT CÁC CÂU HỎI ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN NGƯỜI TIÊU DÙNG ; THỊ PHẦN NHÃN HIỆU Hiệu quả của việc truyền thông Phương pháp thích hợp cho việc truyền thông; Thông điệp nào có khả năng thu hút; Phương tiện phù hợp; Cơ hội cho việc phát triển sản phẩm mới; Những nhu cầu khi thiết kế sản phẩm; Thực hiện việc so sánh với việc cung cấp của đối thủ; Đóng gói; HÃY ĐẶT CÁC CÂU HỎI ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM (P1) NGƯỜI TIÊU DÙNG THƯỜNG THÍCH Phương pháp phân phối phù hợp; Những thành viên của kênh phân phối; Vị trí tốt nhất để đặt kho & cửa hàng bán lẻ; HÃY ĐẶT CÁC CÂU HỎI ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁCH TIẾP CẬN SẢN PHẨM CỦA KHÁCH HÀNG Hiệu quả của các phương pháp và kỹ thuật bán hàng; Thiết lập khu vực bán hàng; Sự tương xứng của phương pháp tính thù lao; Những yêu cầu huấn luện bán hàng. HÃY ĐẶT CÁC CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC MUA, BÁN HÀNG Nghiên cứu về MÔI TRƯỜNG KINH DOANH Chính trị; Kinh tế; Xã hội; Kỹ thuật; NOTE MR chỉ hỗ trợ cho việc RQĐ, hạn chế tối đa các rủi ro do thiếu các t.tin quan trọng chứ không thể làm thay DN RQĐ trong k.
Biên độ sai sót sẽ được thu hẹp lại. Có thể giảm sai sót vì đã có t. QUAN HỆ GIỮA NHÀ QUẢN TRỊ-NHÀ NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH NGƯỢC TRONG MR QUY TRÌNH NGƯỢC TRONG MR Chỉ Phân rõ các tích, Xác Xác Thiết Thu phân Tìm báo Xác định định kế thập tích kiếm cáo định báo loại phươ dự thực nguồn và kết cáo dữ ng án liệu, hiện dữ trình quả kết liệu thu theo để có liệu bày nghiê quả cần thập dõi, báo thứ kết n cứu nghiê thu dữ kiểm cáo cấp quả n cứu thập liệu tra kết nghiê quả n cứu YÊU CẦU KHI LỰA CHỌN CÔNG TY MR Tạo được sự hài lòng với mọi người/ có 1 quan hệ tốt; Hiểu được việc kinh doanh của mình; Hiểu đúng mục tiêu/ ý kiến đề nghị; Gặp gỡ có đúng giờ; Kinh nghiệm và sự hiểu biết/ đào tạo nhân viên tốt; Năng lực thống kê; Đưa ra ý kiến hay; Tính bảo mật thông tin cao