CHƯƠNG 1: Tổng quan đề tài 1. Lý do chọn đề tài Đứng trước nhu cầu rất lớn về tuyển dụng của doanh nghiệp cũng như nhu cầu tìm việc làm của các ứng viên trong lĩnh vực công nghệ thông tin hiện nay. Việc giúp đỡ các ứng viên tìm được công việc thích hợp với kỹ năng chuyên môn của mình không phải là việc dễ dàng. Theo một số thống kê trên Internet, số liệu cho thấy có hơn 70% các ứng viên làm việc trái ngành hoặc không đúng với chuyên môn của mình.
Do đó, đội ngũ phát triển đã quyết định tạo ra ứng dụng Mạng Xã Hội Việc Làm WorkNow giúp kết nối các ứng viên phù hợp với các công việc trong lĩnh vực công nghệ với chỉ số tương thích cao nhất. Mục tiêu và chức năng của hệ thống 1. Mục tiêu Tạo ra một môi trường với các tiêu chuẩn chung dành cho các nhà tuyển dụng và ứng viên. Việc tính toán các mức độ tương thích dựa vào các tiêu chí như: • Nơi làm việc • Điểm kỹ năng • Vị trí công việc (level/position) Đội ngũ phát triển còn xây dựng một không gian giao tiếp cũng như chia sẽ kiến thức bên trong ứng dụng dựa trên việc các người dùng có thể kết nối với nhau để đăng bài viết tuyển dụng trực tiếp hoặc chia sẽ kiến thức trên ứng dụng của mình và các người dùng khác trong mạng lưới kết nối có thể tương tác trực tiếp trên bài đăng đó thông qua các hoạt động như: • Thích bài viết • Bình luận trong bài viết • Chia sẽ bài viết • Gửi bài viết GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Minh Nương 1 Sinh Viên: Nguyễn Vĩnh Lộc Luan van Báo cáo đồ án tốt nghiệp – Khóa 2017-2021 Trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu Việc giới thiệu toàn bộ thông tin chỉ gói gọn trong một ứng dụng đơn giản đồng thời còn có các tính năng mở rộng giúp cho việc tuyển dụng và tìm kiếm việc làm dễ dàng hơn bao giờ hết. Chức năng Các chức năng chính trong ứng dụng được chia thành ba luồng chính như sau: • Các chức năng xác thực người dùng (Authentication) • Các chức năng tương tác mạng xã hội (Social Network) • Các chức năng tìm kiếm việc làm và ứng viên (Job Connection) 1. Mô tả bài toán Mục đích của ứng dụng là tạo kết nối mạng lưới việc làm và các ứng viên phù hợp, trao đổi thông tin và chia sẽ kiến thức với nhau. Công việc cụ thể bao gồm: Người dùng sẽ có hai lựa chọn: tìm việc làm hoặc tìm ứng viên.
Đối với lựa chọn tìm kiếm việc làm thì người dùng sẽ nhận được thông báo khi có công việc phù hợp với mình. Hoặc tìm kiếm chủ động thông qua danh sách các công việc phù hợp. Đối với lựa chọn tìm kiếm ứng viên người dùng sẽ nhập các tiêu chí cần có cho ứng viên của mình, sau đó yêu cầu sẽ đến hệ thống và thêm vào hàng đợi và chờ xử lý. Hệ thống sẽ tự động tính toán chỉ số tương thích của ứng viên và yêu cầu công việc.
Nếu chỉ số tương thích trên 80% thì cả hai sẽ nhận được một thông báo từ ứng dụng. Ngoài ra, còn những tính năng chia sẽ thông tin khác hoạt động tương tự với một mạng xã hội đơn giãn giữa những người trong mạng lưới kết nối của mình. Chi tiết các chức năng chính của ứng dụng như sau: ✓ Phần xác thực người dùng (Authentication): o Đăng nhập bằng tài khoản gmail o Đăng kí bằng tài khoản gmail o Lưu thông tin tài khoản GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Nương 2 Sinh Viên: Nguyễn Vĩnh Lộc Luan van Báo cáo đồ án tốt nghiệp – Khóa 2017-2021 Trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu o Lấy lại mật khẩu thông qua tài khoản gmail o Đăng xuất ✓ Phần ứng dụng mạng xã hội (Social Network): o Quản lý bài viết: ▪ Đăng bài viết mới ▪ Cập nhật bài viết đã có ▪ Xóa bài viết ▪ Tương tác với bài viết: • Thích (like) • Bình luận (comment) • Chia sẽ (share) • Gửi bài viết thông qua tin nhắn cá nhân (send) o Nhắn tin với mọi người o Kết nối / hủy kết nối với mọi người o Xem bài viết của người khác o Tự động đề xuất bài viết có lượt thích cao nếu người dùng chưa có kết nối với người khác o Nhận thông báo khi có người tương tác với bài viết o Trả lời bình luận ✓ Phần tìm việc và ứng viên (Job Connection): o Bổ sung và cập nhật thông tin cá nhân ▪ Chỉnh sửa ảnh đại diện ▪ Chỉnh sửa tên người dùng ▪ Chỉnh sửa headline ▪ Chỉnh sửa thông tin trường học GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Minh Nương 3 Sinh Viên: Nguyễn Vĩnh Lộc Luan van Báo cáo đồ án tốt nghiệp – Khóa 2017-2021 Trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu ▪ Chỉnh sửa nơi ở (tỉnh thành/quận, huyện) ▪ Bổ sung các kỹ năng • Thêm mới kỹ năng • Lọc kỹ năng • Phân loại kỹ năng • Xóa kỹ năng • Đánh dấu kỹ năng giỏi o Đánh giá thông tin cá nhân o Tìm kiếm công việc phù hợp ▪ Lọc theo nơi làm việc ▪ Lọc theo tên công việc ▪ Lọc theo kỹ năng ▪ Lọc theo vị trí công việc (level) ▪ Lọc theo tên công ty o Tính toán độ tương thích của yêu cầu công việc và kỹ năng ứng viên o Nhận thông báo khi có ứng viên hoặc công việc phù hợp 1. Ưu - nhược điểm của ứng dụng Ưu điểm: • Tổng hợp thông tin, tăng cao hiệu quả tuyển dụng và tìm kiếm việc làm • Giao diện dễ dàng sử dụng, thân thiện. • Tiết kiệm chi phí so với các phương pháp truyền thống. • Cần ít nguồn lực để duy trì và vận hành hệ thống.
• Dễ dàng mở rộng các tính năng mới cho hệ thống. Nhược điểm: GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Nương 4 Sinh Viên: Nguyễn Vĩnh Lộc Luan van Báo cáo đồ án tốt nghiệp – Khóa 2017-2021 Trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu • Phản hồi dữ liệu hơi lâu do chưa có kinh phí mua máy chủ tốt. Nguyễn Thị Minh Nương 5 Sinh Viên: Nguyễn Vĩnh Lộc Luan van Báo cáo đồ án tốt nghiệp – Khóa 2017-2021 Trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu CHƯƠNG 2: Cơ sở lý thuyết 2.
Giới thiệu chung hệ điều hành Android 2. Giới thiệu về Android Android là một hệ điều hành có mã nguồn mở dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng. Logo của hệ điều hành Android Ban đầu, Android được phát triển bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài chính từ Google, sau này được chính Google mua lại vào năm 2005 và hệ điều hành Android đã ra mắt vào năm 2007. Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android là HTC Dream được bán vào ngày 22 tháng 10 năm 2008.
Chính mã nguồn mở cùng với giấy phép không có nhiều ràng buộc đã cho phép các nhà phát triển thiết bị, mạng di động và các lập trình viên được điều chỉnh và phân phối Android một cách tự do. Những yếu tố này đã giúp Android trở thành nền tảng điện thoại thông minh phổ biến nhất thế giới. Android chiếm 75% thị phần điện thoại thông minh trên toàn thế giới vào thời điểm quý 3 năm 2012, với tổng cộng 500 triệu thiết bị đã được kích hoạt và 1,3 triệu lượt kích hoạt mỗi ngày. Tháng 10 năm 2012, đã có khoảng 700.000 ứng dụng trên Android, và số lượt tải ứng dụng từ Google Play (cửa GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Minh Nương 6 Sinh Viên: Nguyễn Vĩnh Lộc Luan van Báo cáo đồ án tốt nghiệp – Khóa 2017-2021 Trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu hàng ứng dụng chính của Android) ước tính khoảng 25 tỷ lượt. Hiện nay con số này đã giảm xuống do sự ảnh hưởng lớn của iOS từ Apple và một phần nhỏ của Windows Phone, tuy nhiên Android vẫn dẫn đầu thị phần. Lịch sử phát triển Android Đã hơn 10 năm kể từ khi Google ra mắt phiên bản Android đầu tiên vào năm 2008. Kể từ đó, HĐH di động đã vượt qua mốc 2 tỷ thiết bị và có mặt 9/10 smartphone được phân phối trên toàn cầu.
Với việc ra mắt Android Q, Google đang cho thấy hệ điều hành này đang trên đà phát triển và không có dấu hiệu chậm lại.0 G1 (2008): Phiên bản đầu tiên hệ điều hành của Google là Android 1.0 đã ra mắt cùng với chiếc smartphone HTC Dream (còn gọi là T- Mobile G1) với các ứng dụng hỗ trợ thông qua Android Market với 35 ứng dụng. Khi đó Google Maps đã sử dụng GPS và Wi-Fi của điện thoại và đi kèm trình duyệt Android riêng.5 Cupcake (2009): Đây là bản cập nhật lớn đầu tiên của hệ điều hành Android, phiên bản 1.5 Cupcake đã thêm các tiện ích cho màn hình chính, bàn phím trên màn hình, quay video cho camera và chức năng copy, paste vào trình duyệt web.6 Donut (2009): Phiên bản hệ điều hành này mang đến khả năng tìm kiếm mọi thứ trên điện thoại nhanh và dễ dàng hơn, giới thiệu Android Market (tiền thân của Google Play store sau này) và bổ sung thông tin sử dụng pin.0 Eclair (2009): Người dùng Microsoft vui mừng với sự hỗ trợ của phiên bản Eclair cho tính năng Exchange. Hệ điều hành này của Google lần đầu tiên hỗ trợ nhiều tài khoản Google, cho phép tìm kiếm trong các tin nhắn văn bản và tin nhắn SMS. Đồng thời cũng bổ sung hỗ trợ cảm ứng đa điểm và camera được cải thiện với đèn flash và zoom kỹ thuật số.2 Froyo (2010): Với phiên bản Froyo, Google đã giới thiệu tính năng Flash Player 10.1, giúp thu hẹp khoảng cách bằng cách cho phép điện thoại phát video và truyền phát âm thanh.
Đèn flash của camera cũng có thể GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Nương 7 Sinh Viên: Nguyễn Vĩnh Lộc Luan van Báo cáo đồ án tốt nghiệp – Khóa 2017-2021 Trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu được sử dụng để quay video, khả năng tương thích Bluetooth được tăng cường và có thể sử dụng điện thoại làm điểm phát sóng Wi-Fi.3 Gingerbread (2011): Với Gingerbread, thế giới đã biết đến giao tiếp trường gần (NFC), cho phép điện thoại kết nối với các thiết bị khác gần đó chỉ với một cú chạm. Hệ điều hành mới cũng cho phép gọi video bằng camera phía trước và thêm trình quản lý tải xuống.0 Honeycomb (2011): Honeycomb là bản cập nhật đầu tiên chỉ dành cho máy tính bảng. Trong đó phiên bản này hỗ trợ đồ họa 3D, các tab trình duyệt song song, trò chuyện video với Google Talk, chia sẻ kết nối Bluetooth và chế độ toàn màn hình trong thư viện ảnh.0 Ice Cream Sandwich (2011): Với cái tên hầm hố, ICS đã hợp nhất hệ điều hành điện thoại và máy tính bảng làm một.