ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một nước khí hậu nhiệt đới , tỷ lệ bệnh nhiễm trùng trong cơ cấu bệnh còn rất cao , vì thế kháng sinh là rất quan trọng do kháng sinh là một trong những công cụ đắc lực của các bác sỹ , dược sỹ trong phòng và chữa bệnh, nhất là các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm , ngoài ra kháng sinh còn được dùng trong chăn nuôi , trông trọt và công nghiệp thực phẩm. Tuy nhiên trên thị trường dược phẩm nước ta hiện nay , hầu hết các kháng sinh đều được nhập khẩu ở dạng thành phẩm và bán thành phẩm , ngành công nghiệp sản xuất kháng sinh chưa thực sự hình thành. Bên cạnh đó, Việt Nam là một trong các nước có tỷ lệ kháng kháng sinh cao nhất thế giới của tổ chức y tế thế giới ( WHO ). Do đó, đẩy mạnh nghiên cứu , sản xuất các kháng sinh có hiệu quả điều trị cao , độc tính thấp và ít bị kháng thuốc là một yêu cầu tất yếu trong phát triển y tê.
Môi trường tự nhiên rất đa dạng của nước ta là một điều kiện thuận lới cho sự sinh sôi , phát triển của hệ vi sinh vật , trong đó đáng chú ỳ là các xạ khuẩn có khả năng sinh tổng hợp kháng sinh , đặc biệt là chi xạ khuẩn Streptomyces vì trong tất cả các kháng sinh được biết đến hiện nay thì có khoảng 60% nhuồn gốc từ xạ khuẩn và 55% trong số đó thuộc chi Streptomyces. Nắm bắt được xu hướng này , chúng tôi lựa chọn dề tài “ Góp phần nghiên cứu lên men tổng hợp kháng sinh nhờ Streptomyces 166.28” đề làm khóa luận tốt nghiệp với các mục tiêu như sau: Nghiên cứu cải tạo giống đề nâng cao hiệu suất sinh tổng hợp kháng sinh của chủng Streptomyces 166. Nghiên cứu điều kiện lên men , chiết tách, tinh chế kháng sinh tốt nhất. Nghiên cứu 1 vài đặc tính của kháng sinh thu được 2 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Đại cƣơng về kháng sinh 1.1 Lich sử nghiên cứu kháng sinh Người đầu tiên đạt nền móng cho khoa học nghiên cứu chất kháng sinh là Alexander Fleming – nhà sinh vật học người Anh, đã phát hiện ra tác dụng kháng sinh vào tháng 10-1928 .[17] Sau một thập kỷ, nhờ sự nỗ lực hợp tác của các nhà vi sinh học và sinh hóa học Anh, Mỹ, penicillin đã được nghiên cứu, sản xuất với số lượng lớn và trở thành “ một loại thuốc thần kỳ” .Florey đã được nhận giải thưởng Nobel vì đã khám phá ra giá trị to lớn của penicillin mở ra một kỷ nguyên mới trong y học – kỷ nguyên kháng sinh.2 Định nghĩa kháng sinh Kháng sinh là những hợp chất cón nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, có tác dụng ức chế hay tiêu diệt chọn lọc đối với các vi sinh vật nhiễm sinh ( cũng như cả với các tế bào ung thư ) ở nồng độ thấp mà không có tác dụng hoặc tác dụng yếu lên người , động vật hoặc thực vật bằng con đường cung cấp chung.3 Phân loại kháng sinh Kháng sinh có thể phân loại theo nhiều cách, theo nguồn gốc, theo cấu trúc hoá học, theo cơ chế tác dụng, theo đích tác dụng.
- Các kháng sinh khác : rifampicin … [9,16] 1.4 Cơ chế tác dụng của kháng sinh Các kháng sinh tác dụng chủ yếu qua việc ức chế các phản ứng tổng hợp khác nhau của tế bào vi sinh vật gây bệnh bằng cách gắn vào các vị trí chính xác hay các phân tử đích của tế bào vi sinh vật, làm biến đổi các phản ứng đó. Mỗi nhóm kháng sinh tác dụng lên các đích khác nhau. [15]Có 6 kiểu chủ yếu: - Tác dụng lên việc tổng hợp thành tế bào - Tác dụng lên màng nguyên sinh chất - Tác dụng lên sự tổng hợp ADN - Tác dụng lên sự tổng hợp protein - Tác dụng lên sự trao đổi hô hấp - Tác dụng lên sự trao đổi chất trung gian.1: Sơ đồ cơ chế tác dụng của kháng sinh 1.5 Các ứng dụng của kháng sinh + Trong lĩnh vực y học: Kháng sinh được sử dụng rộng rãi, phổ biến để điều trị và phòng các bệnh nhiễm khuẩn, ngoài ra còn điều trị ung thư, chống nấm.[15] + Lĩnh vực khác: Trong chăn nuôi: Bác sỹ thú y dùng kháng sinh để chữa bệnh cho động vật :Griseoviridin điều trị viêm phổi cấp, viêm vú cho trâu bò … kháng sinh còn được sử dụng như chất kích thích tăng trọng đàn gia súc , gia cầm, giảm chi phí thức ăn , tăng sản lượng trứng ở gà , vịt … [15] Trong trồng trọt: Kháng sinh có thể diệt nấm, vi khuẩn, virus gây bệnh cho cây trồng; ví dụ: Blastincidin, Validamycin.[15] Trong công nghiệp thực phẩm: Một số kháng sinh được dùng để bảo quản thực phẩm tươi, đóng hộp; ví dụ: Subtilin, Nisin.2 Đại cƣơng về xạ khuẩn Xạ khuẩn (Actinomycetes) thuộc nhóm vi khuẩn thật (Eubacteria) phân bố rộng rãi trong tự nhiên, là các vi khuẩn Gram dương, có tỷ lệ G+C>55%. Trong mỗi gam đất nói chung thường có chứa hàng triệu xạ khuẩn.
Đại đa số các xạ khuẩn là các vi sinh vật hiếu khí, hoại sinh, có cấu tạo sợi dạng phân nhánh. Do có thể sinh tổng hợp được nhiều sản phẩm trao đổi chất quan trọng nên các xạ khuẩn được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu rất nhiều.[15] Trong số hơn 16,000 kháng sinh hiện đã được biết trên thế giới thì khảng 60% là do xạ khuẩn tạo ra. Xạ khuẩn còn được sử dụng để sản xuất nhiều loại enzyme (amylase, celllulase, protease…), cũng như các hợp chất khác.1 Đặc điểm hình thái của xạ khuẩn: - Xạ khuẩn thuộc nhóm các vi khuẩn thật nhưng phát triển thành dạng sợi, hệ sợi của xạ khuẩn chia thành khuẩn ty cơ chất và khuẩn ty khí sinh. Khuẩn lạc xạ khuẩn khá đặc biệt: không trơn ướt như vi khuẩn, nấm men mà thường có dạng thô ráp, dạng phấn, không trong suốt, có các nếp gấp tỏa ra theo hình phóng xạ.2 : khuẩn lạc xạ khuẩn 6 - Đường kính khuẩn ty xạ khuẩn thay đổi trong khoảng 0,3-1,0 μm đến 2-3 μm.
Đa số khuẩn ty xạ khuẩn không có vách ngăn. Xạ khuẩn phát triển theo kiểu mọc trồi. Màu sắc khuẩn ty xạ khuẩn hết sức phong phú: da cam, đen, đỏ, nâu, trắng, vàng, xám… [5] - Xạ khuẩn được phân loại sơ bộ theo hình 3.[15] Actinomycetes Actinomycetales VSV giống xạ khuẩn Actinoplanaceae Streptomycetaceae Actinomycetaceae … Streptoverticulum Streptomyces Themostreptomyces … Hình 1.3 : sơ bộ phân loại xạ khuẩn 1.2 Đặc điểm của xạ khuẩn chi Streptomyces Các loại xạ khuẩn thuộc Streptomyces có khả năng tạo ra nhiều kháng sinh có cấu trúc phức tạp. Trong tổng số các kháng sinh đã được tìm thấy do xạ khuẩn tổng hợp thì có tới 55% là từ Streptomyces.
(Tham khảo phụ lục 1) [7] - Đặc điểm hình thái: hệ sợi của xạ khuẩn gồm có khuẩn ty cơ chất và khuẩn ty khí sinh: + Khuẩn ty cơ chất: mọc sâu vào môi trường nuôi cấy, không phân cắt trong suốt quá trình phát triển, bề mặt nhẵn hoặc sần sùi, có thể tiết ra môi trường một số loại sắc tố, có sắc tố tan trong nước, có sắc tố chỉ tan trong dung môi hữu cơ.[6] 7 + Khuẩn ty khí sinh: do khuẩn ty cơ chất phát triển dài ra trong không khí. Sau một thời gian phát triển trên đỉnh khuẩn ty khí sinh sẽ xuất hiện các chuỗi bào từ.[6] + Chuỗi bào tử (sợi bào tử) có rất nhiều hình dạng khác nhau: thẳng, sóng, móc câu, xoắn… Chuỗi bào tử phân cắt tạo thành các bào tử trần, là cơ quan sinh sản chủ yếu của xạ khuẩn. Bề mặt bào tử có thể có dạng trơn nhẵn (sm), xù xì da cóc (wa), có gai (sp) hoặc có tóc (sp). [20] Hình 4 dưới đây thể hiện các loại khuẩn ty ở xạ khuẩn.4 : Các khuẩn ty ở xạ khuẩn - Đặc điểm sinh lý: Streptomyces là sinh vật dị dưỡng, có tính oxi hóa cao.
Để phát triển, chúng phân giải các hydratcarbon làm nguồn cung cấp vật chất và năng lượng, đồng thời thủy phân các hợp chất như gelatin, casein, tinh bột, khử nitrat thành nitrit. Streptomyces là loại xạ khuẩn hô hấp hiếu khí. Nhiệt độ tối thích của chúng là 25-30°C, pH tối thích thường là 6,8-7,5.[8,19] - Khả năng tạo sắc tố: Sắc tố tạo thành từ Streptomyces được chia làm 4 loại: sắc tố hòa tan, sắc tố của khuẩn ty cơ chất, sắc tố của khuẩn ty khí sinh, sắc tố melanoid .3 Sơ đồ tổng quát sản xuất kháng sinh Dưới dây giới thiệu sơ đồ tổng quát sản xuất kháng sinh [4,9] Giống truyền ủ trong phòng thí nghiệm Nhân giố ng trong phòng thí nghiê ̣m Nhân giố ng trên thiế t bi ̣nhân giố ng Lên men tổng hợp kháng sinh Dịch lên men Lọc, ly tâm Sinh khố i Chiế t bằ ng dung môi hữu cơ Dịch lọc Dịch chiết sinh khối Dùng cột trao đổi ion… Dịch chiết Cô, tinh chế Sản phẩm tinh chế Kiể m nghiê ̣m Sản phẩm đã được kiểm nghiê ̣m Đóng gói Sản phẩm đóng gói Hình 1.5: Sơ đồ tổng quát sản xuất kháng sinh 9 1.4 Tuyển chọn, cải tạo và bảo quản giống của xạ khuẩn 1. Chọn lọc ngẫu nhiên Các VSV có sự biến dị tự nhiên theo tần số khác nhau trong ống giống thuần khiết , có cả thể có HTKS tăng lên 20-30% so với những cá thể khác , phương pháp này giúp tuyển chọn các cá thể có HTKS cao để tiến hành các nghiên cứu tiếp [9] 1.
Đột biến cải tạo giống Trong thực tế việc chọn lọc ngẫu nhiên các cá thể có hoạt tính cao chỉ để nghiên cứu ban đầu, chưa có giá trị áp dụng vào sản xuất. Để thu được những chủng có khả năng siêu tổng hợp kháng sinh người ta áp dụng phương pháp đột biến nhân tạo.[9] Có 3 nhóm tác nhân gây gây đột biến : Tác nhân hóa học : Hydroxylamin, ethylenimin, nitroso-guanidine, HNO2… Tác nhân vật lý : Ánh sáng UV, tia X, tia gamma hay electron… Khả năng gây đột biến của ánh sáng UV phụ thuộc vào cường độ bức xạ, khoảng cách chiếu và thời gian chiếu. Tác nhân sinh học : Các yếu tố di truyền động transposan , phage Mu. Sau khi chiụ tác đô ̣ng của các tác nhân đô ̣t biế n , phầ n lớn các VSV chế t.
Trong số các biế n chủng số ng sót có biế n chủng có hiê ̣u suấ t sinh tổ ng hơ ̣p KS tăng (đô ̣t biế n dương), có biến chủng có hiệu suất giảm (đô ̣t biế n âm). Cầ n cho ̣n lo ̣c ra những biế n chủng có hiê ̣u suấ t sinh KS tăng để nghiên cứu tiế p .