Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp ngành Kiến trúc với đề tài "Bảo tàng sinh vật biển Đồ Sơn tại quận Đồ Sơn" (tên gọi khác trong văn bản: "Bảo tàng sinh vật biển Hải Phòng tại quận Đồ Sơn") được thực hiện bởi sinh viên Trần Đạt, dưới sự hướng dẫn của ThS. Chu Anh Tú, thuộc Khoa Xây dựng - Bộ môn Kiến trúc, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (niên khóa 2011 - 2016; thời gian giao nhiệm vụ từ ngày 15/10/2018 đến ngày 25/01/2019).
Lý do chọn đề tài xuất phát từ hai yêu cầu thực tiễn và đào tạo:
- Về yêu cầu học thuật: Đồ án tốt nghiệp đòi hỏi sinh viên phải thực hiện một công trình có cơ cấu nội dung hỗn hợp nhiều chức năng hoặc tổ hợp công trình, diện tích sàn xây dựng không quá 20.000 m², đồng thời tiếp cận một thể loại công trình mới chưa từng được đề cập trong các đồ án trước đây của khóa học.
- Về bối cảnh thực tế: Đồ Sơn là trọng điểm du lịch biển nổi tiếng của Hải Phòng và miền Bắc, sở hữu các bãi tắm tự nhiên (khu I, khu II, khu III), hệ thống đảo (đảo Hòn Dấu, đảo nhân tạo Hoa Phượng), các di tích lịch sử (bến tàu không số K15) và tiếp giáp quần thể sinh thái rừng - biển phong phú. Mặc dù có tiềm năng du lịch lớn và tài nguyên sinh học phong phú, Đồ Sơn vẫn thiếu vắng một thiết chế bảo tàng chuyên đề phục vụ đồng thời công tác bảo tồn, nghiên cứu khoa học và giáo dục môi trường.
Văn bản thuyết minh xác định rõ ba mục tiêu nghiên cứu và thiết kế cụ thể:
- Nghiên cứu và bảo tồn các loài sinh vật biển, phát triển và bảo vệ các loài quý hiếm trong Sách đỏ Việt Nam; cung cấp không gian trưng bày các mẫu hóa thạch, tiêu bản và sinh vật sống.
- Hình thành một địa điểm thu hút khách du lịch cho quận Đồ Sơn, tạo không gian tham quan, vui chơi giải trí gắn liền với việc giới thiệu các giá trị văn hóa và tài nguyên thiên nhiên của Hải Phòng.
- Tạo dựng một công trình kiến trúc điểm nhấn, mang tính biểu tượng đặc trưng về mặt văn hóa và du lịch cho thành phố Hải Phòng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án:
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng, tổ chức không gian kiến trúc, dây chuyền công năng và kỹ thuật công trình cho Bảo tàng Sinh vật biển Đồ Sơn.
- Phạm vi không gian: Khu đất quy hoạch xây dựng có diện tích 5 ha tại quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng. Vị trí tiếp giáp với hệ sinh thái ven biển nhiệt đới gió mùa của vịnh Bắc Bộ.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thiết kế kiến trúc công trình công cộng đa chức năng (đón tiếp, phục vụ khách, trưng bày tiêu bản, trưng bày sinh vật sống, nghiên cứu khoa học, hành chính quản trị và phụ trợ hạ tầng kỹ thuật).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tiếp cận
Cơ sở khoa học và lý luận của đồ án dựa trên các nghiên cứu chuyên ngành về kiến trúc sinh khí hậu và thiết kế công trình công cộng:
- Tài liệu lý luận nền tảng: Đồ án vận dụng các nguyên lý vi khí hậu từ các công trình Thiết kế sinh khí hậu trong kiến trúc Việt Nam (Phạm Đức Nguyên, NXB Xây dựng, 2002), Các giải pháp kiến trúc khí hậu Việt Nam (Phạm Đức Nguyên, Nguyễn Thu Hòa, Trần Quốc Bảo, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2002), Hợp tuyển lý luận và phê bình kiến trúc (Đặng Thái Hoàng), cùng dữ liệu quy chuẩn thiết kế trong Neufert - Dữ liệu kiến trúc sư (ấn bản năm 1998 và 2006).
- Khung tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng: Do đặc thù công trình đặt tại vùng biển chịu tác động trực tiếp của độ ẩm, gió bão và hơi muối mặn, tác giả đã viện dẫn hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước, nổi bật gồm:
- TCXDVN 276-2003: Công trình công cộng - Nguyên tắc thiết kế.
- TCXDVN 327-2004 và TCVN 3993-1985: Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển đối với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
- TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động.
- TCXDVN 366-2004: Chỉ dẫn kỹ thuật cho công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng trong vùng Karst.
- TCXDVN 298-299-300-2003 và TCXDVN 306-2004: Tiêu chuẩn về cách nhiệt và thông số vi khí hậu trong phòng đối với nhà ở và công trình công cộng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:
- Phương pháp điều tra, thu thập và xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ cơ quan chức năng về địa lý, khí hậu (lượng mưa 1.800 mm/năm, nhiệt độ trung bình 25-28°C, độ ẩm 85%, độ mặn nước biển 0,930% - 3,111%, biên độ thủy triều 3,3 - 3,9 m), hiện trạng rừng ngập mặn (650 ha), phân bố rạn san hô và danh lục các loài quý hiếm trong Sách Đỏ Việt Nam 2007.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp chức năng: Xác định nhu cầu không gian từ góc độ hai nhóm người sử dụng chính (khách tham quan đại chúng và các nhà nghiên cứu chuyên sâu) nhằm thiết lập sơ đồ dây chuyền hoạt động khoa học.
- Phương pháp so sánh phương án: Lập bảng phân tích ưu, nhược điểm giữa phương án chọn và phương án so sánh về hình khối, sự tương thích với địa hình và mức độ biểu đạt tính chất công trình.
Nội dung chính theo từng chương
Thuyết minh đồ án được cấu trúc theo hệ thống các đề mục chính phản ánh toàn bộ tiến trình từ khảo sát dữ liệu đến giải pháp thiết kế:
Phần I và II: Mở đầu và lý do chọn đề tài
Phần này làm rõ vị trí địa lý của thành phố Hải Phòng và quận Đồ Sơn (cách trung tâm thành phố 22 km về phía đông nam, tiếp giáp huyện Kiến Thụy, quận Dương Kinh và Biển Đông). Tác giả phân tích đặc điểm địa hình ven biển, hiện tượng phù sa từ hai cửa sông Lạch Tray và Văn Úc, cảnh quan đồi thông, các bãi tắm và hạ tầng du lịch nghỉ dưỡng (đảo Hòn Dấu, đảo Hoa Phượng). Trên cơ sở đó, tác giả luận giải sự cần thiết phải xây dựng một bảo tàng sinh thái biển nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu bảo tồn và gia tăng giá trị dịch vụ du lịch văn hóa cho địa phương.
Phần III: Khảo sát đánh giá hiện trạng
Tác giả phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, khí hậu và giá trị đa dạng sinh học của khu vực biển Hải Phòng và vùng Đồ Sơn:
- Đặc điểm khí hậu: Chịu ảnh hưởng đại dương, mùa mưa tập trung vào tháng 7 và tháng 8; dao động nhiệt mùa hè vượt 30°C, mùa đông từ 15-20°C (có thời điểm dưới 10°C khi có gió mùa đông bắc).
- Giá trị sinh thái: Quần thể sinh thái Karst biển - đảo bao gồm rừng nhiệt đới trên núi đá vôi, 26 tùng áng/hồ nước mặn, hệ thống hang động trên cạn và ngầm dưới biển, rừng ngập mặn 650 ha và các bãi triều bùn, cát, đá. Khu dự trữ sinh quyển thế giới Hải Phòng rộng hơn 26.000 ha (được UNESCO công nhận năm 2004) với 2 vùng lõi, 2 vùng đệm và 2 vùng chuyển tiếp.
- Hiện trạng khu hệ động thực vật: Ghi nhận 3.860 loài động thực vật, trong đó có 130 loài thuộc Sách đỏ Việt Nam và thế giới, 76 loài trong danh mục IUCN, 21 loài đặc hữu. Đặc biệt, loài Voọc Đồ Sơn/Voọc đầu trắng (Trachypithecus poliocephalus) chỉ còn một quần thể duy nhất gồm 63 cá thể.
- Thành phần loài thủy sinh vật biển Đồ Sơn được tổng hợp so sánh với toàn vùng biển Việt Nam:
| Nhóm thủy sinh vật |
Số loài thống kê tại vùng biển Đồ Sơn |
Số loài thống kê có ở biển Việt Nam |
Tỷ lệ tương quan (Đồ Sơn / Việt Nam) |
| Thực vật nổi |
165 |
537 |
0,31 |
| Rong biển |
71 |
653 |
0,11 |
| Cỏ biển |
5 |
14 |
0,36 |
| Động vật nổi |
115 |
657 |
0,17 |
| Động vật đáy (thân mềm, giáp xác, giun đốt, da gai) |
658 |
Khoảng 6.000 |
Khoảng 0,11 |
| San hô cứng |
107 |
370 |
0,29 |
| Cá biển |
Khoảng 230 |
2.038 |
0,113 |
Tác giả cũng trích xuất danh mục các loài thủy sinh vật nguy cấp tại vùng biển Đồ Sơn được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 làm cơ sở định hướng các phân khu trưng bày và bảo tồn chuyên sâu:
| STT |
Tên loài |
Tên khoa học |
Phân hạng Sách Đỏ (2007) |
| 1 |
San hô sừng cành đẹp |
Junceella gemmacea |
EN |
| 2 |
San hô lỗ đỉnh sù sì |
Acropora aspera |
VU |
| 3 |
San hô lỗ đỉnh Đài Loan |
Acropora formosa |
VU |
| 4 |
San hô lỗ đỉnh Nobi |
Acropora nobilis |
VU |
| 5 |
San hô cành đầu nhụy |
Stylophora pistillata |
EN |
| 6 |
San hô khối đầu thùy |
Porites lobata |
VU |
| 7 |
Tôm Hùm đá |
Panulirus homarus |
EN |
| 8 |
Ốc Đụn đực |
Tectus pyramis |
EN |
| 9 |
Ốc Đôn cái |
Trochus niloticus |
CR |
| 10 |
Trai Ngọc môi đen |
Pinctada margaritifera |
VU |
| 11 |
Trai Bàn mai |
Atrina vexillum |
EN |
| 12 |
Tu Hài |
Lutraria rhynchaena |
EN |
| 13 |
Mực thước |
Photololigo chinensis |
CR |
| 14 |
Rùa Da |
Dermochelys coriacea |
CR |
| 15 |
Quản Đồng |
Caretta caretta |
CR |
| 16 |
Đồi mồi |
Eretmochelys imbricata |
EN |
Phần IV: Nhiệm vụ thiết kế
Nhiệm vụ thiết kế xác định các chỉ tiêu cơ cấu sử dụng đất và quy mô diện tích của các bộ phận chức năng trong công trình trên khu đất tổng thể 5 ha:
| STT |
Phân loại đất quy hoạch |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ quy hoạch (%) |
| 1 |
Đất xây dựng công trình |
1,78 |
40% |
| 2 |
Đất cây xanh, mặt nước |
2,00 |
35% |
| 3 |
Đất giao thông sân bãi |
1,10 |
20% |
| 4 |
Đất hạ tầng kỹ thuật |
0,12 |
Khoảng 5% |
| Tổng |
Toàn khu đất dự án |
5,00 |
100% |
Quy mô không gian sàn sử dụng thuần của 6 bộ phận chức năng chính được phân bổ như sau:
- Bộ phận đón tiếp (1.030 m²): Quảng trường ngoài trời 300 m², sảnh chính 100 m², sảnh phụ 80 m², không gian thủy cung đón tiếp 300 m² (cao 3,5 m), quầy lễ tân 30 m², khu gửi đồ 50 m², dịch vụ thông tin và tra cứu 50 m², 2 phòng bán vé (25 m²/phòng), phòng bảo vệ 20 m², 2 phòng hướng dẫn viên (30 m²/phòng), kho dụng cụ 25 m², 2 khu vệ sinh (20 m²/khu).
- Bộ phận phục vụ khách (1.550 m²): 3 bể thủy sinh (50 m²/bể), không gian chờ nghỉ (2 khu x 200 m²), phòng khánh tiết 90 m², 2 phòng hội thảo và chiếu phim chuyên đề nhỏ 50 chỗ (160 m²), 1 phòng hội thảo và chiếu phim lớn 120 chỗ (320 m²), 4 phòng đọc tra cứu tư liệu (60 m²/phòng), 3 phòng thư viện tư liệu (60 m²/phòng), kho tư liệu 30 m², khu vực giải lao giải khát 500 m², phòng ăn 25 m², phòng kỹ thuật 25 m², 2 khu vệ sinh (20 m²/khu).
- Bộ phận trưng bày (tổng 6.550 m²):
- Trưng bày tiêu bản (2.050 m²): Trưng bày cố định (vị trí địa lý, tự nhiên, văn hóa, lịch sử) 450 m²; trưng bày tiêu bản lớp cá 450 m²; trưng bày tiêu bản lớp san hô 450 m²; trưng bày tiêu bản lớp bò sát (bộ rùa, cá sấu, có vảy) 450 m²; trưng bày sinh vật có vỏ, mai 250 m². Chiều cao các phòng đạt 5,5 m.
- Trưng bày sinh vật sống (4.500 m²): 3 khu trưng bày dưới nước (san hô, sinh vật phù du, rong biển) 800 m²; khu trưng bày đặc biệt các loài nguy cấp 200 m²; sa bàn thu nhỏ hệ sinh thái biển 800 m²; phòng trưng bày định kỳ 250 m²; không gian trưng bày ngoài trời 2.000 m²; 3 bể thủy sinh (150 m²/bể); 3 không gian đệm nghỉ ngơi (200 m²/khu); các khu kỹ thuật, kho vật phẩm và 3 phòng y tế cứu chữa sinh vật (50 m²/phòng).
- Bộ phận nghiên cứu (1.460 m²): 2 phòng thí nghiệm (60 m²/phòng), 2 phòng nghiên cứu (60 m²/phòng), phòng sinh hóa 120 m², phòng y tế cứu hộ sinh vật 100 m², hội trường nghiên cứu 120 chỗ (180 m²), phòng họp 50 m², phòng tài liệu sinh vật 60 m², các phòng sửa chữa và xưởng bảo dưỡng vật phẩm (4 x 200 m²), kho thành phẩm (2 x 200 m²), phòng tiếp quản vật phẩm 60 m².
- Bộ phận hành chính (500 m²): Phòng giám đốc 50 m², phòng phó giám đốc 30 m², các phòng kế hoạch, kế toán, quản lý, kỹ thuật (25 m²/phòng), phòng họp chung 100 m², phòng dịch vụ thông tin 100 m², phòng điều khiển trung tâm 25 m², khu vệ sinh 20 m².
- Bộ phận phụ trợ (180 m² sàn xây dựng khép kín, kết hợp sân bãi ngoài trời): Các kho và phòng dụng cụ, gara bến đỗ du thuyền, khu biểu diễn xiếc cá và vệ sinh chung.
Phần V và VI: Ý tưởng thiết kế, giải pháp kỹ thuật và lựa chọn phương án
- Ý tưởng tạo hình: Lấy cảm hứng từ hình ảnh những chiếc vỏ sò trên bờ đá kết hợp với các đợt sóng biển mạnh mẽ, tạo nên hình thái kiến trúc nhấp nhô, gắn kết hữu cơ với cảnh quan bờ biển Đồ Sơn.
- Giải pháp thích ứng khí hậu:
- Thông gió: Do công trình có mặt bằng trải dài, tác giả đề xuất thu nạp luồng gió mát từ mái xuống dưới kết hợp thông gió đối lưu xuyên phòng ở hai đầu hồi công trình.
- Chiếu sáng tự nhiên: Bố trí các khối chức năng so le tạo ra các khoảng mở lớn. Sử dụng vật liệu kính lấy sáng trên mái để dẫn nguồn sáng tự nhiên rọi sâu vào các khu trưng bày trung tâm.
- Giảm bức xạ mặt trời: Diện tích mái lớn gây nguy cơ hấp thụ nhiệt cao; giải pháp đưa ra là sử dụng vật liệu mái cách nhiệt hiện đại kết hợp lắp đặt các tấm pin năng lượng mặt trời nhằm cung cấp năng lượng tái tạo, giảm tiêu thụ điện năng.
- Lựa chọn phương án:
- Phương án so sánh: Có ưu điểm là phân khu chức năng mạch lạc, hình khối sắc nét có trọng tâm, nhưng nhược điểm là chưa bộc lộ rõ tính chất đặc trưng của một bảo tàng sinh thái biển.
- Phương án chọn: Được đánh giá cao nhờ sự hòa nhập địa hình, khối tích có điểm nhấn rõ rệt, ý tưởng vỏ sò - ngọn sóng thể hiện rõ bản sắc công trình biển. Hạn chế của phương án là hình khối trải dài, đòi hỏi giải pháp xử lý kết cấu và cách nhiệt mái đồng bộ.
Phần VII: Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và tài liệu tham khảo
Liệt kê danh mục các tiêu chuẩn ngành về xây dựng dân dụng, tiêu chuẩn nhà cao tầng, cọc ép, khoan cọc nhồi, kết cấu gạch đá, thử nghiệm bê tông siêu âm, phòng cháy chữa cháy và cấp thoát nước ven biển.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đạt được các kết quả cụ thể về mặt khoa học quy hoạch và thiết kế kiến trúc:
- Hoàn thành cơ cấu quy hoạch tổng mặt bằng khu đất 5 ha tại Đồ Sơn với mật độ xây dựng hợp lý (diện tích xây dựng 1,78 ha, tương đương 40%), dành 35% diện tích (2,0 ha) cho mảng xanh - mặt nước và 20% (1,1 ha) cho mạng lưới giao thông nội bộ.
- Thiết lập dây chuyền công năng chi tiết cho một bảo tàng chuyên ngành biển có quy mô sử dụng thuần đạt 10.770 m², tách bạch nhưng vẫn kết nối linh hoạt giữa tuyến tham quan công cộng của khách du lịch và khu vực nghiên cứu, chế tác tiêu bản, nuôi dưỡng sinh vật của chuyên gia.
- Đề xuất giải pháp kiến trúc sinh khí hậu phù hợp với vùng ven biển nhiệt đới: lấy sáng từ mái kính trên các khối so le, thông gió đối lưu tự nhiên, kết hợp pin mặt trời trên diện tích mái rộng để giảm thiểu năng lượng vận hành.
Các giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị kết hợp chặt chẽ giữa công năng trưng bày bảo tàng với hoạt động cứu hộ, y tế và nuôi dưỡng sinh vật sống bản địa (bố trí 3 phòng y tế sinh vật tại khu trưng bày và 1 phòng y tế chuyên sâu tại khu nghiên cứu).
- Đề xuất khai thác tuyến du lịch kết nối bằng đường thủy từ bến du thuyền của bảo tàng đi đảo Hòn Dấu, đảo Cát Bà và vịnh Hạ Long.
Đóng góp của đồ án theo tự đánh giá của tác giả:
- Tiên phong nghiên cứu một thể loại công trình hỗn hợp quy mô lớn, tính chất mới lạ chưa từng xuất hiện trong các khóa đào tạo kiến trúc trước đó tại trường.
- Đóng góp một phương án thiết kế kiến trúc mang tính biểu tượng văn hóa cho quận Đồ Sơn, góp phần nâng cao ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ các loài quý hiếm trong Sách đỏ Việt Nam và hệ sinh thái vịnh Bắc Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Tác giả tự nhìn nhận do giới hạn về kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, đồ án khó tránh khỏi các khiếm khuyết trong tính toán chi tiết.
- Văn bản thuyết minh còn một số lỗi kỹ thuật trình bày và số liệu không đồng nhất (như việc ghi nhầm đơn vị diện tích tổng sử dụng giữa m² và ha, số liệu dân số quận Đồ Sơn bị thiếu sót cơ học).
- Việc lựa chọn phương án công trình trải dài dẫn đến diện tích mái tiếp xúc trực tiếp với bức xạ mặt trời rất lớn, tạo áp lực lớn cho giải pháp cách nhiệt và kiểm soát vi khí hậu trong nhà.
Hướng phát triển tiếp:
- Triển khai chi tiết hóa các giải pháp kết cấu phức tạp, đặc biệt là hệ khung nhịp lớn và bể chứa dung tích lớn cho các loài cá, san hô dưới áp lực nước biển.
- Bổ sung các bước khoan khảo sát địa chất công trình chuyên sâu trên nền đất Karst ven biển Đồ Sơn theo chỉ dẫn của TCXDVN 366-2004 nhằm tối ưu hóa giải pháp móng cọc chống sụt lún và chống ăn mòn hóa học do nước mặn.
Giá trị tham khảo
Đồ án có giá trị tham khảo thiết thực trong nghiên cứu và đào tạo:
- Đối tượng sử dụng: Giảng viên, sinh viên ngành Kiến trúc, Quy hoạch đô thị, Kỹ thuật xây dựng công trình biển; các kiến trúc sư đang nghiên cứu thiết kế các công trình bảo tàng chuyên đề, thủy cung, trung tâm giáo dục môi trường sinh thái biển.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Dữ liệu tổng hợp về hiện trạng đa dạng sinh học biển Đồ Sơn, bao gồm tỷ lệ thành phần loài và danh mục sinh vật biển nguy cấp thuộc Sách Đỏ Việt Nam 2007.
- Bảng chỉ tiêu quy mô diện tích chi tiết và cơ cấu dây chuyền phân khu chức năng cho 6 bộ phận của một công trình bảo tàng sinh thái kết hợp nghiên cứu khoa học.
- Hệ thống danh mục các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam chuyên ngành về công trình công cộng và phòng chống ăn mòn môi trường biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Ý tưởng tạo hình kiến trúc của công trình được lấy cảm hứng từ hình tượng nào?
Hình khối kiến trúc của công trình được lấy cảm hứng trực tiếp từ hình ảnh những chiếc vỏ sò nằm trên bờ đá kết hợp với các đường nét chuyển động của những con sóng biển mạnh mẽ tại vùng biển Đồ Sơn.
2. Tổng diện tích khu đất nghiên cứu của đồ án là bao nhiêu và được phân bổ theo tỷ lệ nào?
Khu đất có tổng diện tích 5 ha (100%), được phân bổ gồm: Đất công trình 1,78 ha (chiếm 40%), Đất cây xanh và mặt nước 2,0 ha (chiếm 35%), Đất giao thông sân bãi 1,1 ha (chiếm 20%), và Đất hạ tầng kỹ thuật khoảng 0,12 ha (khoảng 5%).
3. Phân khu trưng bày của bảo tàng được chia thành những mảng không gian nào với quy mô ra sao?
Phân khu trưng bày có tổng diện tích 6.550 m², gồm hai mảng chính:
- Trưng bày tiêu bản (2.050 m²): Gồm không gian trưng bày cố định (450 m²), tiêu bản cá (450 m²), tiêu bản san hô (450 m²), tiêu bản bò sát (450 m²) và sinh vật có vỏ, mai (250 m²).
- Trưng bày sinh vật sống (4.500 m²): Gồm 3 khu trưng bày dưới nước (800 m²), sa bàn thu nhỏ (800 m²), trưng bày ngoài trời (2.000 m²), phòng trưng bày đặc biệt (200 m²), trưng bày định kỳ (250 m²), 3 bể thủy sinh và các khu đệm, khu y tế cứu hộ sinh vật.
4. Đồ án giải quyết vấn đề thông gió và bức xạ mặt trời cho khối tích công trình trải dài bằng giải pháp nào?
Tác giả đề xuất giải pháp thông gió bằng cách lấy lưu lượng gió từ mái xuống dưới kết hợp thông gió đối lưu ở hai đầu công trình. Để hạn chế bức xạ nhiệt trên diện tích mái rộng, công trình sử dụng vật liệu mái cách nhiệt hiện đại và tích hợp các tấm pin năng lượng mặt trời để tự cung cấp năng lượng xanh.
5. Nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật nào được tác giả viện dẫn để bảo vệ kết cấu công trình trước môi trường biển mặn?
Tác giả viện dẫn các tiêu chuẩn chuyên dụng về chống ăn mòn ven biển gồm TCXDVN 327-2004 (Yêu cầu bảo vệ ăn mòn trong môi trường biển đối với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép) và TCVN 3993-1985 (Chống ăn mòn trong xây dựng - Kết cấu bê tông cốt thép).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Bảo tàng sinh vật biển Đồ Sơn tại quận Đồ Sơn" của sinh viên Trần Đạt là một công trình nghiên cứu thiết kế kiến trúc công cộng có tính ứng dụng thực tiễn cao, đáp ứng đồng thời nhiệm vụ bảo tồn sinh thái và phát triển du lịch địa phương. Dựa trên việc phân tích thấu đáo các số liệu hải văn, khí hậu và hiện trạng đa dạng sinh học biển Hải Phòng, tác giả đã tổ chức thành công một dây chuyền công năng phức hợp trên khu đất 5 ha với ngôn ngữ tạo hình vỏ sò - ngọn sóng giàu tính biểu tượng. Mặc dù còn một số khiếm khuyết trong khâu biên tập số liệu thuyết minh, đồ án vẫn cung cấp một phương án thiết kế sinh thái biển hoàn chỉnh, là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho sinh viên và người làm nghề kiến trúc công trình văn hóa.