Giới thiệu dự án

Thành phố Hà Nội giữ vị thế là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và đầu mối giao thương kinh tế lớn của cả nước. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt từ 6.8% – 7.2%/năm và tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu cầu về cơ sở hạ tầng giao thương, xúc tiến thương mại và tổ chức sự kiện quốc tế (MICE - Meetings, Incentives, Conferences, Exhibitions) tại thủ đô gia tăng đột biến. Tuy nhiên, hạ tầng không gian triển lãm hiện hữu bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: quỹ đất nội đô hạn chế, hạ tầng cũ xuống cấp, thiếu các tổ hợp kiến trúc đa năng có khẩu độ kết cấu vượt nhịp lớn đạt chuẩn quốc tế.

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kiến trúc: "Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Thăng Long – Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Quang Hưng (Lớp XD1701K, Khoa Kiến trúc, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. KTS. Chu Phương Thảo, phối hợp thực tập chuyên môn tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Nhà Xanh. Đồ án giải quyết bài toán tái thiết và thiết kế mới tổ hợp công trình triển lãm văn hóa - kinh tế đa năng tại khu đất vàng 148 Giảng Võ, Quận Ba Đình, Hà Nội với diện tích $9.2\text{ ha}$ ($90.280\text{ m}^2$).

                      SƠ ĐỒ RANH GIỚI KHU ĐẤT DỰ ÁN (90.280 m²)
                                Phía Bắc: Hồ Giảng Võ
                                  (148 Giảng Võ)
                                Phía Nam: Đường Giảng Võ

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế tổ hợp công trình công cộng Cấp I đa chức năng: Đáp ứng đồng thời không gian tổ chức triển lãm chuyên ngành, triển lãm tổng hợp quy mô quốc tế và các sự kiện giao lưu văn hóa - nghệ thuật - thể thao.
  2. Quy hoạch tổng mặt bằng tối ưu theo hình thức bố cục hợp khối: Khai thác tối đa chỉ tiêu quy hoạch với mật độ xây dựng $\le 32%$ ($28.000\text{ m}^2$), tích hợp $42.480\text{ m}^2$ không gian cảnh quan mở, sân ngoài trời và bãi đỗ xe.
  3. Giải pháp kiến trúc biểu tượng gắn kết vi khí hậu: Ứng dụng hình tượng "những con sóng xô bờ" kết nối trực tiếp với trục cảnh quan mặt nước hồ Giảng Võ, tối ưu hóa chiếu sáng và thông gió tự nhiên thông qua hệ thống sân trong (courtyard) và giếng trời thông tầng (atrium).
  4. Ứng dụng công nghệ kết cấu và vật liệu tiên tiến: Ứng dụng kết cấu giàn không gian thép khẩu độ lớn, dầm bê tông cốt thép (BTCT) ứng lực trước kết hợp sàn nhẹ giảm tải trọng tĩnh, đáp ứng khả năng kháng chấn cấp 4 theo phân vùng địa chấn Hà Nội.
  5. Đảm bảo tính quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt: Tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 276:2003 (Nhà công cộng), TCVN 4319:1986 (Nguyên tắc cơ bản thiết kế), TCVN 5687:1992 (Thông gió, điều hòa không khí), TCVN 6161:1996 & TCVN 2622 (PCCC chợ và trung tâm thương mại), TCXDVN 355:2005 (Thiết kế nhà hát, phòng khán giả).

Phạm vi và giới hạn dự án

  • Địa điểm xây dựng: Số 148 Giảng Võ, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
  • Tọa độ tiếp giáp: Phía Đông giáp đường Trần Huy Liệu; Phía Tây giáp phố Ngọc Khánh; Phía Bắc giáp hồ Giảng Võ; Phía Nam giáp trục đường chính Giảng Võ.
  • Quy mô công trình: Công trình văn hóa cấp I; khối nhà chính cao 4 tầng; diện tích sàn xây dựng $28.000\text{ m}^2$; khu triển lãm phụ $10.400\text{ m}^2$; quảng trường và triển lãm ngoài trời $20.000\text{ m}^2$; hạ tầng phụ trợ kỹ thuật $300\text{ m}^2$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khu vực nghiên cứu tại trung tâm nội đô Hà Nội sở hữu các đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm $23.6^\circ\text{C}$ (dao động từ $8^\circ\text{C}$ đến $42^\circ\text{C}$), lượng mưa trung bình $1.628,8\text{ mm}$ (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm $87.9%$), tổng bức xạ nhiệt $123.7\text{ Kcal/cm}^2/\text{năm}$, số giờ nắng $1.550 - 1.700\text{ h/năm}$, độ ẩm trung bình $82% - 84%$. Địa chất công trình nằm trong vùng chịu ảnh hưởng động đất cấp 4 theo số liệu Viện Khoa học Địa cầu.

Tiêu chí phân tích Triển lãm Giảng Võ (Hiện trạng cũ) TT Triển lãm Quốc tế Đà Nẵng Phương án Đồ án Thăng Long (Hải Phòng - SV Hưng)
Bố cục tổng mặt bằng Phân tán, chắp vá, hiệu suất sử dụng đất thấp ($< 20%$) Bố cục dạng tuyến mở rộng ngoài đô thị Hợp khối hướng tâm, tích hợp sân trong cảnh quan ven hồ
Mật độ xây dựng $45% - 50%$ (gây bức bí đô thị) $25%$ (quỹ đất ngoại ô rộng) $31.01%$ (chuẩn hóa trên $90.280\text{ m}^2$ đất nội đô)
Khẩu độ không gian Khung thép tiền chế nhỏ, vướng cột ($12\text{m} \times 12\text{m}$) Giàn thép không gian nhịp $30\text{m}$ Giàn không gian kết hợp dầm ứng lực trước vượt nhịp $\ge 36\text{m}$
Giải pháp vi khí hậu Chiếu sáng nhân tạo hoàn toàn, bẫy nhiệt mái tôn Tận dụng gió biển, thông gió tự nhiên một phần Hệ mái khe lấy sáng kính tán xạ + đối lưu khí mặt hồ Giảng Võ
Đa dạng công năng Chỉ thuần triển lãm thương mại Triển lãm + Hội nghị vừa Tổ hợp Triển lãm + Hội thảo 600 chỗ + F&B + Kho logistics
                       BẢNG PHÂN HẠNG YÊU CẦU THEO MOSCOW

Thiết kế hệ thống

Tổ hợp công trình tổ chức theo dạng thức mặt bằng hợp khối hướng tâm. Khối trung tâm là nhà triển lãm 4 tầng đóng vai trò hạt nhân, kết nối trực tiếp với các phân khu vệ tinh qua hành lang phân luồng và sảnh trung chuyển.

                   SƠ ĐỒ PHÂN KHU CHỨC NĂNG & DÂY CHUYỀN HOẠT ĐỘNG
                   

Công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • Phần mềm thiết kế và tính toán: Autodesk Revit 2019 (Mô hình hóa thông tin công trình - BIM), AutoCAD Architecture 2018 (Triển khai chi tiết 2D), SAP2000 v20 / ETABS v17 (Phân tích phần tử hữu hạn kết cấu giàn thép và ứng lực trước), Dialux EVO 8.0 (Mô phỏng chiếu sáng tán xạ tự nhiên).
  • Hệ thống kết cấu phần thân: Khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp dầm BTCT ứng lực trước (với độ võng cho phép $f \le L/400$) cho các nhịp dầm $18\text{m} - 24\text{m}$.
  • Hệ thống kết cấu mái: Giàn không gian thép không gian 3 chiều (Space Frame Structure) chịu lực liên kết nút cầu (bolted spherical joints), vượt khẩu độ lớn $\ge 36\text{m}$, phủ tấm lợp cách âm nhiệt composite và pano kính cường lực an toàn dán nhiều lớp.
  • Giải pháp kết cấu sàn: Ứng dụng công nghệ sàn nhẹ rỗng 2 phương nhằm giảm $35%$ trọng lượng tĩnh tải bản sàn, giảm kích thước tiết diện cột và móng công trình:

$$\Delta G_{\text{floor}} = \frac{G_{\text{solid}} - G_{\text{void}}}{G_{\text{solid}}} \times 100% \approx 30% - 40%$$

def calculate_seismic_and_dead_load(floor_area_m2, dead_load_solid_kn_m2, reduction_factor=0.35):
    """
    Tính toán giảm tải trọng tĩnh sàn và lực cắt đáy do động đất cấp 4
    """
    total_g_solid = floor_area_m2 * dead_load_solid_kn_m2
    total_g_light = total_g_solid * (1.0 - reduction_factor)
    
    # Hệ số địa chấn cấp 4 theo TCVN (Gia tốc nền cực đại Agr/g ~ 0.05)
    seismic_coeff = 0.05
    base_shear_solid = total_g_solid * seismic_coeff
    base_shear_light = total_g_light * seismic_coeff
    
    reduced_shear = base_shear_solid - base_shear_light
    return {
        "Total Dead Load Solid (kN)": total_g_solid,
        "Total Dead Load Light (kN)": total_g_light,
        "Reduced Shear Force (kN)": reduced_shear,
        "Reduction Percentage": f"{reduction_factor * 100}%"
    }

# Áp dụng cho diện tích sàn triển lãm 28.000 m2
print(calculate_seismic_and_dead_load(28000, 10.5))

Phương pháp luận (Methodology)

Quá trình thiết kế đồ án tuân thủ phương pháp nghiên cứu quy hoạch kiến trúc hiện đại, kết hợp mô hình phân tích ma trận chức năng (Spatial Matrix Flow) và quy trình mô hình hóa tham số:

  1. Phân tích dữ liệu vi khí hậu và bối cảnh đô thị: Nghiên cứu góc chiếu bức xạ mặt trời Hà Nội ($123.7\text{ Kcal/cm}^2/\text{năm}$) và hướng gió mùa chủ đạo (Đông Nam mùa hè, Đông Bắc mùa đông) để định vị hướng mở khối nhà.
  2. Quy hoạch phân khu và phân luồng giao thông: Tách biệt tuyệt đối 3 luồng giao thông: Luồng khách tham quan công cộng, Luồng khách VIP - hội thảo, Luồng vận chuyển logistics nhập hàng.
  3. Mô phỏng và tối ưu hóa giải pháp kết cấu: Lựa chọn hệ giàn không gian kết hợp dầm ứng lực trước dựa trên tiêu chí tối ưu hóa không gian triển lãm không cột.
  4. Đánh giá rủi ro và biện pháp xử lý:
                  MA TRẬN QUẢN LÝ RỦI RO THIẾT KẾ & THI CÔNG

Implementation và kết quả

Quy trình phát triển đồ án (Development Process)

Quá trình nghiên cứu và triển khai đồ án kéo dài từ ngày 15/10/2018 đến ngày 25/01/2019 qua 4 giai đoạn chính:

                          TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN
                          
  [15/10 - 05/11/2018]       [06/11 - 30/11/2018]       [01/12 - 25/12/2018]       [26/12/2018 - 25/01/2019]

Bảng thông số kỹ thuật và cơ cấu diện tích chi tiết

STT Hạng mục chức năng Tiêu chuẩn diện tích Diện tích thiết kế ($m^2$) Ghi chú thiết kế
I Khu đỗ xe và kỹ thuật ngầm - $5.200$ Sức chứa 250 ô tô, kho hàng $1.000\text{ m}^2$, phòng điện $350\text{ m}^2$
II Khối triển lãm trong nhà (4 tầng) - $28.000$ Mật độ phân bổ 4 tầng $\times 7.000\text{ m}^2/\text{tầng}$
2.1 Không gian lõi triển lãm chính $1.5\text{ m}^2/\text{người}$ $15.000$ Không gian thông thủy nhịp lớn, phân chia linh hoạt
2.2 Khối sảnh đón (Đại sảnh & Sảnh tầng) Tạm tính $1.600$ Đại sảnh chính $400\text{ m}^2$, 3 sảnh phụ $600\text{ m}^2$, sảnh tầng $600\text{ m}^2$
2.3 Khối hành chính, điều hành & VIP $6\text{ m}^2/\text{người}$ $600$ P. Giám đốc, 2 P. Phó GĐ, phòng VIP $100\text{ m}^2$, Y tế $20\text{ m}^2$
2.4 Dịch vụ thương mại, tài chính Tạm tính $100$ Ngân hàng giao dịch, hệ thống ATM ($60\text{ m}^2$), bưu điện ($40\text{ m}^2$)
2.5 Khối hội nghị - hội thảo đa năng $1.2\text{ m}^2/\text{chỗ}$ $1.900$ 01 Hội trường chính 500 chỗ ($600\text{ m}^2$), 03 phòng họp nhỏ ($720\text{ m}^2$)
2.6 Khu ẩm thực và dịch vụ giải khát $2.0\text{ m}^2/\text{chỗ}$ $1.400$ Nhà hàng ẩm thực ($600\text{ m}^2$), bar giải khát ($400\text{ m}^2$), bếp & kho ($400\text{ m}^2$)
2.7 Giao thông tĩnh & phụ trợ công cộng TCVN 276 $1.370$ 2 thang cuốn, 4 thang máy, 4 thang bộ, 2 thang nâng hàng ($60\text{ m}^2$)
III Khu nhà triển lãm phụ Phụ trợ $10.400$ Phục vụ triển lãm chuyên đề quy mô vừa và nhỏ
IV Quảng trường & Triển lãm ngoài trời $25% - 40%$ đất $42.480$ Sân triển lãm ngoài trời $20.000\text{ m}^2$, cây xanh đài phun nước $15.355\text{ m}^2$, bãi xe ngoài trời $5.125\text{ m}^2$
V Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phụ trợ TCVN $300$ Nhà bảo vệ $100\text{ m}^2$, trạm bơm $100\text{ m}^2$, trạm biến áp $100\text{ m}^2$

Kiểm tra và đánh giá giải pháp (Testing & Validation)

                            KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM THIẾT KẾ
  1. Kiểm tra an toàn thoát nạn theo TCVN 2622 & TCVN 6161: Bố trí 4 buồng thang bộ kín chống nhiễm khói tại 4 góc khối nhà kết hợp 2 hệ thống thang cuốn trung tâm và 4 cửa thoát hiểm mở trực tiếp ra quảng trường. Vận tốc thoát nạn lý thuyết đạt $v = 1.0\text{ m/s}$, bảo đảm sơ tán toàn bộ $5.000$ khách khỏi đại sảnh trong $3.8\text{ phút}$.
  2. Kiểm định âm học phòng họp 500 chỗ theo TCXDVN 355:2005: Thời gian âm vang tối ưu thiết kế $T_{60} = 1.15\text{ s}$ tại tần số $500\text{ Hz}$, sử dụng tấm ốp gỗ tiêu âm đục lỗ kết hợp trần thạch cao phản xạ định hướng.
  3. Mô phỏng vi khí hậu sân trong: Sự chênh lệch nhiệt độ giữa mặt nước hồ Giảng Võ và sân bê tông trung tâm tạo ra hiệu ứng thông gió đối lưu tự nhiên (Stack Effect) với vận tốc gió luân chuyển trung bình đạt $1.2 - 1.8\text{ m/s}$ trong sảnh thông tầng.

Đổi mới và đóng góp

  1. Cải tiến ngôn ngữ hình khối kiến trúc sinh thái (Biophilic Form): Khác với các khối nhà triển lãm dạng "hộp kín" (Big-box) truyền thống, đồ án ứng dụng đường nét uốn lượn của sóng nước hồ Giảng Võ. Tạo hình mái nhấp nhô chuyển tiếp cao độ từ thấp (phía hồ) lên cao (phía đường Giảng Võ), hòa quyện công trình vào cảnh quan đô thị quận Ba Đình.
  2. Tối ưu hóa bố cục hợp khối đa chức năng (Compact Multi-functional Matrix): Tích hợp trọn vẹn chuỗi giá trị: Trưng bày – Giao dịch thương mại – Hội thảo – Dịch vụ F&B – Logistics trong một khối nhà thống nhất. Tiết kiệm $22%$ diện tích hành lang giao thông thừa so với các đồ án bố cục phân tán.
  3. Giải pháp lấy sáng tự nhiên qua mái thông minh (Smart Daylight Skylight): Thiết kế hệ rãnh lấy sáng mái (skylight) góc nghiêng $45^\circ$ đón ánh sáng tán xạ hướng Bắc, hạn chế tối đa bức xạ mặt trời trực tiếp hướng Tây. Giảm $18.5%$ chi phí điện năng tiêu thụ cho hệ thống chiếu sáng nhân tạo ban ngày.
  4. Đột phá trong giải pháp giảm tải kết cấu: Kết hợp kết cấu giàn không gian nút cầu và sàn nhẹ giúp giảm $35%$ tải trọng bản thân công trình truyền xuống móng, gia tăng khả năng ổn định động học trong vùng địa chấn cấp 4.
                      SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

  • Kịch bản 1: Hội chợ Thương mại - Công nghiệp Quốc tế: Toàn bộ $15.000\text{ m}^2$ sàn triển lãm chính tầng 1 và 2 được chia thành 450 gian hàng tiêu chuẩn ($3\text{m} \times 3\text{m}$). Khu vực kho đông lạnh $100\text{ m}^2$ và kho nông sản $200\text{ m}^2$ cùng thang nâng hàng tải trọng $3.000\text{ kg}$ vận hành liên tục phục vụ tiếp hàng hóa.
  • Kịch bản 2: Diễn đàn Kinh tế & Sự kiện Biểu diễn Văn hóa: Khối hội nghị 600 chỗ vận hành độc lập, kết hợp quảng trường ngoài trời $20.000\text{ m}^2$ tổ chức lễ hội âm nhạc và hội chợ đêm mà không làm gián đoạn các phân khu chức năng khác.
                        LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN DỰ KIẾN
                        
    Quý 1 - Quý 2                Quý 3 - Quý 4                Quý 5 - Quý 7                Quý 8

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổng mức đầu tư ước tính: Phân bổ cho xây lắp kết cấu ($45%$), vỏ bao che kính và mái giàn không gian ($25%$), hệ thống MEP & PCCC ($20%$), cảnh quan quảng trường ngoài trời ($10%$).
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dự kiến từ $7.5 - 8.5\text{ năm}$ thông qua các nguồn thu: Phí cho thuê mặt bằng hội chợ ($25 - 45\text{ USD/m}^2/\text{kỳ}$), cho thuê trung tâm hội nghị, khai thác dịch vụ ẩm thực thương mại và phí trông giữ phương tiện.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thách thức đấu nối giao thông nội đô: Tuyến đường Giảng Võ và Ngọc Khánh có mật độ phương tiện giờ cao điểm rất lớn. Việc tổ chức sự kiện quy mô trên $10.000$ người có nguy cơ gây áp lực cục bộ lên mạng lưới giao thông xung quanh.
  • Bảo trì kết cấu kính và mái uốn lượn: Bề mặt bao che kính cường lực diện tích lớn đòi hỏi hệ thống robot lau kính tự động và quy trình bảo dưỡng gioăng silicon chống thấm định kỳ khắt khe dưới điều kiện mưa ẩm nhiệt đới.

Hướng phát triển mở rộng

  1. Tích hợp hệ thống quản lý tòa nhà thông minh (Smart BMS & IoT): Ứng dụng cảm biến mật độ người để tự động điều chỉnh lưu lượng gió tươi HVAC theo tiêu chuẩn TCVN 5687:1992, tối ưu hóa năng lượng thời gian thực.
  2. Khai thác năng lượng tái tạo: Tích hợp các tấm pin quang điện (BIPV - Building Integrated Photovoltaics) trên diện tích mái giàn không gian để cung cấp nguồn điện sạch cho hệ thống chiếu sáng cảnh quan ban đêm.
  3. Mở rộng kết nối ngầm: Đề xuất tuyến hầm đi bộ kết nối trực tiếp từ ga đường sắt đô thị (Metro) lân cận vào đại sảnh tầng hầm của trung tâm triển lãm.

Đối tượng hưởng lợi

                         CƠ CẤU ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ mái giàn không gian của công trình là gì?

Hệ mái đòi hỏi thép ống cường độ cao mạ kẽm nhúng nóng liên kết bằng nút cầu rèn bán tự động, tính toán triệt tiêu biến dạng nhiệt do chênh lệch nhiệt độ mùa hè Hà Nội ($42^\circ\text{C}$). Quá trình lắp dựng sử dụng hệ cẩu chuyên dụng từ các phía sảnh và kiểm soát độ võng tức thời bằng thiết bị trắc địa điện tử laser.

2. Công trình giải quyết bài toán đỗ xe cho các sự kiện quy mô lớn như thế nào?

Dự án bố trí tổng diện tích đỗ xe $10.325\text{ m}^2$ (bao gồm bãi đỗ tập trung $5.200\text{ m}^2$ và bãi ngoài trời $5.125\text{ m}^2$), đáp ứng đồng thời hơn 450 ô tô, 1.000 xe máy và 200 xe đạp, phân tách làn xe dịch vụ và làn xe khách riêng biệt nhằm triệt tiêu xung đột giao thông.

3. Giải pháp kết nối dây chuyền vận chuyển hàng hóa vào các tầng triển lãm trên cao?

Đồ án thiết kế khối tiếp nhận hàng hóa chuyên dụng phía sau công trình với cốt sàn cao độ bốc dỡ tiêu chuẩn $+1.200\text{ m}$, trang bị 2 thang nâng hàng công nghiệp công suất lớn ($10\text{ m}^2/\text{thang}$) kết nối trực tiếp từ kho hàng $1.000\text{ m}^2$ lên sảnh tầng 2, 3 và 4 mà không giao cắt với tuyến khách tham quan.

4. Chi phí vận hành công trình được tối ưu hóa thông qua các giải pháp kiến trúc nào?

Nhờ giải pháp bố cục hợp khối đưa các sân trong vào lõi công trình kết hợp mái kính tán xạ đón sáng tự nhiên, công trình giảm được hơn $20%$ công suất tải điện cho chiếu sáng và điều hòa không khí vào ban ngày, đồng thời tận dụng hiệu ứng gió mặt nước từ hồ Giảng Võ để làm mát thụ động cho khối F&B và sảnh phụ.

5. Tiêu chuẩn PCCC áp dụng cho công trình có đáp ứng các quy định khắt khe hiện hành không?

Công trình tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 6161:1996 và TCVN 2622: Bố trí hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler toàn bộ các tầng sàn, khoảng cách từ điểm xa nhất của gian triển lãm đến lối thoát nạn gần nhất $\le 25\text{m}$, 4 buồng thang bộ thoát hiểm tạo áp lực dương ngăn khói xâm nhập, đảm bảo thời gian sơ tán an toàn dưới 4 phút.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Thăng Long – Hà Nội" của sinh viên Phạm Quang Hưng là một công trình nghiên cứu thiết kế nghiêm túc, có tính thực tiễn và thẩm mỹ kiến trúc cao. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa triết lý kiến trúc sinh thái hướng hồ và công nghệ xây dựng hiện đại (giàn không gian nhịp lớn, dầm ứng lực trước, sàn nhẹ), đồ án đã giải quyết thành công bài toán quy hoạch tổ hợp công cộng đa chức năng $28.000\text{ m}^2$ trên khu đất $9.2\text{ ha}$ tại 148 Giảng Võ.

Công trình không chỉ tạo lập một điểm nhấn không gian cảnh quan đô thị hiện đại, bề thế cho Quận Ba Đình mà còn đóng góp giải pháp hạ tầng giao thương MICE trọng điểm, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và hội nhập quốc tế của Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn mới. Các số liệu tính toán, sơ đồ dây chuyền chức năng và giải pháp kỹ thuật trong đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên cũng như các kiến trúc sư thực hành.