Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Trung tâm hội chợ và triển lãm Thăng Long – Hà Nội" được thực hiện dưới dạng đồ án tốt nghiệp đại học chính quy ngành Kiến trúc (khóa 2013 – 2018) tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng bởi sinh viên Phạm Quang Hưng, dưới sự hướng dẫn của ThS. KTS. Chu Phương Thảo. Nhiệm vụ đồ án được giao ngày 15/10/2018 và hoàn thành ngày 25/01/2019. Địa điểm thực tập tốt nghiệp của tác giả đặt tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng Nhà Xanh (quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Sự phát triển kinh tế – xã hội kéo theo mức sống và nhu cầu mua sắm, giải trí của người dân ngày càng gia tăng và đa dạng hóa. Tại Thủ đô Hà Nội, lượng du khách trong và ngoài nước liên tục tăng trưởng, tạo sức ép mở rộng hệ thống hạ tầng phục vụ thương mại, văn hóa và dịch vụ. Sự phát triển này đòi hỏi một không gian quy mô lớn dành cho:

  • Hoạt động triển lãm tổng hợp và chuyên ngành.
  • Tổ chức các sự kiện mua sắm, giới thiệu và quảng bá sản phẩm.
  • Tham quan du lịch gắn liền với hoạt động thương mại.
  • Tổ chức hội thảo, giao dịch thương mại giữa các đối tác kinh tế.
  • Phục vụ các hoạt động giao lưu văn hóa quần chúng.

Về mặt kinh tế – xã hội, công trình hướng tới mục tiêu rút ngắn khoảng cách giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng:

  • Đối với doanh nghiệp: Tạo cơ hội khẳng định uy tín, chất lượng sản phẩm, bảo đảm mặt bằng cho thuê ổn định và tối ưu chi phí quảng cáo.
  • Đối với người tiêu dùng: Cung cấp địa điểm mua sắm – du lịch thuận tiện, tiếp cận nguồn hàng hóa bảo đảm, cạnh tranh và nắm bắt các sản phẩm mới.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu – thiết kế

Nhiệm vụ đồ án xác định rõ các yêu cầu về lý luận, thực tiễn, số liệu tính toán và giải pháp kỹ thuật:

  1. Thiết kế công trình kiến trúc – tổ hợp kinh tế văn hóa đa chức năng phục vụ tổ chức hội chợ, triển lãm quy mô lớn kết hợp vừa và nhỏ, đồng thời tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch và thúc đẩy hội nhập quốc tế.
  2. Lựa chọn quy mô, diện tích xây dựng đáp ứng tiêu chí quy hoạch, bảo đảm tính khả thi cho toàn bộ các hạng mục chức năng.
  3. Đề xuất giải pháp kỹ thuật xây dựng, giải pháp kết cấu chịu lực và giải pháp vật liệu phù hợp với điều kiện xây dựng thực tế.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế tổ hợp công trình Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Thăng Long (loại công trình văn hóa, cấp công trình: cấp 1).
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng tại số 148 Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (thuộc ranh giới dự án "Trung tâm Thương mại, Dịch vụ, Văn hóa") với tổng diện tích khu đất là 9,2 hecta ($90.280\text{ m}^2$).
    • Phía Đông: Giáp đường Trần Huy Liệu.
    • Phía Tây: Giáp đường Ngọc Khánh.
    • Phía Bắc: Giáp hồ Giảng Võ.
    • Phía Nam: Giáp đường Giảng Võ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu quan trắc khí hậu và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong giai đoạn thực hiện đồ án (2018 – 2019).

Cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn thiết kế và phương pháp tiếp cận

1. Khung tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Đồ án căn cứ vào hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và tài liệu chuyên ngành để tính toán chỉ tiêu diện tích, kỹ thuật công trình:

  • TCVN 276:2003 / TCVN 267: Tiêu chuẩn thiết kế công trình công cộng.
  • TCVN 4319:1986: Nhà ở và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
  • TCVN 5687:1992: Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 6161:1996: Phòng cháy chữa cháy – Chợ và trung tâm thương mại.
  • TCVN 2622: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.
  • TCXDVN 355:2005: Tiêu chuẩn thiết kế nhà hát, phòng khán giả.
  • Tài liệu tra cứu chuyên ngành: Neufert – Dữ liệu kiến trúc sư.
  • Nguồn dữ liệu tham khảo trực tuyến: bmktcn.com, ghehoitruong.vn, vi.org.

2. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế

  • Phương pháp phân tích – tổng hợp hiện trạng: Khảo sát ranh giới khu đất, vị trí tiếp giáp giao thông trục chính nội đô Hà Nội, phân tích các hướng tiếp cận thị giác từ hồ Giảng Võ và các trục đường bao quanh.
  • Phương pháp khảo cứu điều kiện tự nhiên và kỹ thuật: Phân tích dữ liệu quan trắc khí hậu và địa chấn Hà Nội làm cơ sở cho giải pháp hình khối, thông gió, chiếu sáng và kết cấu.
  • Phương pháp nghiên cứu tiền lệ (Case studies): Phân tích, đối chiếu mô hình tổ chức không gian từ hai công trình thực tế gồm Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc tế Hải Phòng và Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc tế Đà Nẵng.

3. Dữ liệu tự nhiên và kỹ thuật đầu vào tại khu vực thiết kế

Tác giả tổng hợp dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn và địa chất công trình khu vực Hà Nội phục vụ giải pháp thiết kế:

Yếu tố khí hậu / Kỹ thuật Thông số kỹ thuật ghi nhận trong đồ án
Nhiệt độ không khí - Tháng lạnh nhất (tháng 1): $16^\circ\text{C}$
- Tháng nóng nhất (tháng 6): $29,5^\circ\text{C}$
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: $8^\circ\text{C}$
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: $42^\circ\text{C}$
Lượng mưa - Trung bình hàng năm: $1.628,8\text{ mm}$
- Mùa mưa (tháng 4 – tháng 10): Chiếm $87,9%$ tổng lượng mưa ($1.431,3\text{ mm}$)
- Mùa khô: Lượng mưa trung bình đạt $156,5\text{ mm}$
- Mùa bão: Tập trung vào tháng 7, tháng 8 (gió cấp 8 – 10, cực đại cấp 12)
Độ ẩm tương đối - Trung bình năm: $82% - 84%$
- Mùa mưa phùn đầu xuân: Đạt đỉnh $90%$
- Mùa đông / mùa khô: Dao động $50% - 55%$
Chế độ gió - Hướng gió: Gió mùa Đông Bắc vào mùa đông; gió Đông Nam vào mùa hè
- Tốc độ gió trung bình: $1,5 - 2,5\text{ m/s}$ (mùa đông: $1,4 - 2,0\text{ m/s}$; mùa hè: $1,3 - 1,8\text{ m/s}$)
Bức xạ và nắng - Tổng lượng bức xạ: $123,7\text{ Kcal/cm}^2/\text{năm}$
- Tổng thời gian chiếu sáng trung bình: $4.350\text{ giờ/năm}$
- Số giờ chiếu sáng ngày: $12,5 - 13\text{ giờ/ngày}$ (tháng 5, 6, 7, 8); $0,5 - 11,5\text{ giờ/ngày}$ (tháng 11, 12, 1, 2)
- Số giờ nắng trong năm: $1.550 - 1.700\text{ giờ}$ (mùa hè chiếm $35% - 37%$, khoảng $1.000 - 1.300\text{ giờ}$)
- Tỷ lệ mây: Số ngày nhiều mây chiếm khoảng $80%$ ($190 - 210\text{ ngày/năm}$)
Điều kiện địa chấn - Dự báo của Viện Khoa học Địa cầu (Viện Khoa học Việt Nam): Khu vực thuộc vùng chấn động cấp 4, yêu cầu công trình bảo đảm an toàn kháng chấn tương ứng

Nội dung chính theo từng phần của đồ án

Phần A: Đặt vấn đề

Phần này trình bày lý do thành lập dự án, vai trò đầu mối giao thương của Hà Nội, phân tích vị trí khu đất 148 Giảng Võ với tổng diện tích $90.280\text{ m}^2$, hệ thống giao thông tiếp cận và các thông số khí hậu – địa chất công trình tác động trực tiếp đến việc bố cục mặt bằng.

Phần B: Ý tưởng hình thành đồ án

  • Ý tưởng tạo hình: Lấy cảm hứng từ hình ảnh "những con sóng xô bờ", khai thác vị trí kế cận hồ Giảng Võ nhằm dẫn dắt không gian mở và luồng gió mát vào sâu bên trong khu đất.
  • Phân tích phương án chọn: Lựa chọn phương án bố cục hợp khối nhằm giải quyết mối tương quan giữa quy mô công trình lớn, tính chất đa chức năng phức hợp và diện tích khu đất.
  • Tổ hợp hình khối và không gian:
    • Khối cao tầng kết hợp hài hòa với khối thấp tầng.
    • Bố trí các khoảng sân trong xen kẽ để bù đắp lượng ánh sáng tự nhiên bị thiếu hụt do đặc tính hợp khối, đồng thời cải thiện vi khí hậu.
    • Hình thức giao thông trục chính sử dụng dạng hành lang kết hợp lõi thông tầng.
    • Tổ chức không gian theo mô hình hướng tâm, các phân khu chức năng bố trí bao quanh khối triển lãm chính với độ cao chênh lệch phân cấp rõ rệt.
    • Mặt đứng khai thác kính bao che kết hợp kết cấu thép chịu lực nhằm tối ưu hóa ánh sáng và tạo diện mạo hiện đại từ các tuyến giao thông chính.

Phần C: Nội dung thiết kế

Xác lập bảng cơ cấu diện tích và chỉ tiêu kỹ thuật chi tiết cho từng phân khu chức năng: bãi đỗ xe trong nhà và kỹ thuật ($5.200\text{ m}^2$), khối triển lãm trong nhà 4 tầng ($28.000\text{ m}^2$), khối triển lãm phụ ($10.400\text{ m}^2$), quảng trường – sân triển lãm ngoài trời – công viên cây xanh – bãi xe ngoài trời ($40.480\text{ m}^2$), và khối nhà bảo vệ – kỹ thuật phụ trợ ($300\text{ m}^2$).

Phần D: Nhiệm vụ thiết kế và giải pháp kỹ thuật công trình

  • Xác định yêu cầu quy hoạch tổng thể: Đồng bộ với quy hoạch chung khu vực, có khả năng kết nối và dự trữ phát triển hạ tầng kỹ thuật tương lai.
  • Phân tích dây chuyền công năng chi tiết từng hạng mục: Khu triển lãm trung tâm, sảnh chính dạng vòng cung, khu ẩm thực và giải khát hướng nhìn ra hồ, khối hội nghị hội thảo 600 chỗ, khối văn phòng hành chính tại tầng 4, khối kho tổng diện tích $768\text{ m}^2$ (gồm $90\text{ m}^2$ kho lạnh), và sân triển lãm ngoài trời $12.000\text{ m}^2$.
  • Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực, vật liệu hoàn thiện, chiếu sáng tự nhiên qua mái kính tán xạ và các giải pháp cấp điện, cấp thoát nước, thông gió, phòng cháy chữa cháy.

Phần E: Kết luận

Tổng kết tính khả thi của đồ án, khẳng định vai trò công trình đối với không gian kiến trúc cảnh quan đô thị và sự phát triển kinh tế của thành phố Hà Nội.


Thiết kế và triển khai giải pháp kỹ thuật

1. Cơ cấu quy hoạch và phân bổ diện tích tổng thể

Công trình có mật độ xây dựng tối đa $32%$, diện tích xây dựng đạt $28.000\text{ m}^2$ trên tổng thể khu đất $90.280\text{ m}^2$.

STT Phân khu chức năng Tiêu chuẩn diện tích Diện tích sử dụng ($\text{m}^2$) Ghi chú
I Bãi đỗ xe và kỹ thuật ngầm/trong nhà 5.200
1.1 Bãi đỗ xe ô tô $15\text{ m}^2/\text{xe}$ 3.750 Quy mô 250 xe
1.2 Kho hàng 1.000
1.3 Phòng kỹ thuật (điện, nước) 350
1.4 Giao thông đứng (thang bộ, thang máy) 100 Thang bộ: $50\text{ m}^2$; Thang máy: $50\text{ m}^2$
II Khối triển lãm trong nhà chính 4 tầng 28.000 $4 \times 7.000\text{ m}^2$
2.1 Không gian trung tâm triển lãm 15.000 Không gian trưng bày đa năng
2.2 Bộ phận sảnh 1.600 Đại sảnh: $400\text{ m}^2$; 3 sảnh phụ: $600\text{ m}^2$; Sảnh tầng 2, 3, 4: $600\text{ m}^2$
2.3 Khối hành chính, quản lý, lễ tân 600 Phòng Giám đốc ($30\text{ m}^2$), 2 Phó Giám đốc ($60\text{ m}^2$), VP ($150\text{ m}^2$), 2 phòng VIP ($100\text{ m}^2$), tiếp khách ($80\text{ m}^2$), bảo vệ/thiết bị ($30\text{ m}^2$), thông tin ($50\text{ m}^2$), lễ tân ($50\text{ m}^2$), phòng vé ($30\text{ m}^2$), y tế ($20\text{ m}^2$)
2.4 Bộ phận thương mại dịch vụ 100 Ngân hàng + ATM ($60\text{ m}^2$), Bưu điện ($40\text{ m}^2$)
2.5 Khối hội nghị, hội thảo $1,2\text{ m}^2/\text{người}$ 1.900 Phòng họp lớn ($600\text{ m}^2$, 500 người); 3 phòng họp nhỏ ($720\text{ m}^2$, 200 người/phòng); Hậu trường kèm theo ($100\text{ m}^2$)
2.6 Bộ phận ẩm thực và phục vụ 1.400 Khu ẩm thực ($600\text{ m}^2$), Bếp và kho ($200\text{ m}^2$), Khu giải khát ($400\text{ m}^2$), Kho hậu cần ($200\text{ m}^2$)
2.7 Bộ phận phụ trợ công cộng và kỹ thuật tầng 1.370 Thang cuốn 3 tầng ($120\text{ m}^2$), 4 thang máy ($120\text{ m}^2$), 4 thang bộ ($360\text{ m}^2$), 2 thang nâng hàng ($60\text{ m}^2$), phòng KT thang máy ($30\text{ m}^2$), kho lạnh ($100\text{ m}^2$), kho nông sản ($200\text{ m}^2$), khu WC 4 tầng ($180\text{ m}^2$), hành lang ($200\text{ m}^2$)
III Khu nhà triển lãm phụ 10.400
IV Quảng trường, sân bãi ngoài trời và cảnh quan 40.480
4.1 Quảng trường và sân triển lãm ngoài trời 20.000 Sân phục vụ triển lãm, văn nghệ, thể thao
4.2 Vườn hoa, tiểu cảnh, đường dạo bộ $25% - 40%$ toàn khu 15.355 Mặt nước, đài phun nước, cây xanh
4.3 Bãi đỗ xe ngoài trời Tiêu chuẩn chuyên ngành 5.125 200 ô tô ($15\text{ m}^2/\text{xe}$), 500 xe máy ($2,5\text{ m}^2/\text{xe}$), 100 xe đạp ($0,9\text{ m}^2/\text{xe}$)
V Khu kỹ thuật và nhà bảo vệ 300 Nhà thường trực bảo vệ ($100\text{ m}^2$), Trạm bơm/bể chứa ($100\text{ m}^2$), Trạm điện ($100\text{ m}^2$)

2. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc

  • Khối triển lãm chính: Quy mô 4 tầng, đại sảnh tiếp cận bố trí hệ cửa vòng cung tạo diện mạo bề thế. Trục giao thông chính trang bị thang cuốn tự hành kết hợp lõi thông tầng lớn, hỗ trợ thông gió xuyên phòng và chiếu sáng tự nhiên.
  • Khối hội nghị – hội thảo: Khối không gian lớn sức chứa 600 chỗ ngồi (phục vụ hội nghị kết hợp biểu diễn văn nghệ), bố trí hệ thống sân khấu, khu ghế ngồi đại biểu và khu phụ trợ hậu trường độc lập.
  • Khối ẩm thực – giải khát: Quy mô 1 tầng, hướng tầm nhìn mở ra khu vực sân triển lãm, quảng trường và mặt hồ Giảng Võ. Sảnh vào tích hợp cảnh quan hồ nước nhỏ và non bộ.
  • Khối hành chính quản lý: Tầng 4 bố trí 6 phòng chuyên môn gồm phòng Giám đốc, Phó Giám đốc, phòng tiếp khách và 3 phòng ban chức năng; WC và thang thoát hiểm đặt cuối hành lang.
  • Hệ thống kho vận: Tổng diện tích $768\text{ m}^2$ (bao gồm $90\text{ m}^2$ kho lạnh và hệ thống kho tạm, kho bốc dỡ hàng hóa), kết nối trực tiếp với hệ thống 2 thang nâng hàng công suất lớn tải lên tầng 2 và tầng 3.

3. Giải pháp kết cấu và vật liệu

  • Khung chịu lực: Sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối đổ tại chỗ kết hợp hệ dầm BTCT ứng lực trước vượt nhịp lớn.
  • Hệ kết cấu mái: Mái seno tích hợp hệ giàn không gian thép chịu lực khẩu độ lớn, cho phép mở rộng không gian trưng bày không bị vướng cột.
  • Giải pháp kết cấu sàn nhẹ: Xuất phát từ thực tế khối lượng bê tông sàn chiếm từ $30% - 40%$ tổng khối lượng bê tông công trình (tải trọng tĩnh chính tích lũy xuống cột và móng), đồ án ưu tiên ứng dụng kết cấu sàn nhẹ nhằm giảm tải trọng bản thân và giảm tác động của tải trọng ngang khi xảy ra địa chấn cấp 4.
  • Vật liệu bao che và ngăn chia: Mặt ngoài sử dụng vách kính cường lực liên kết hệ khung bọc thép; tường ngăn chia chức năng bên trong xây gạch dày 220 mm.

4. Giải pháp hạ tầng kỹ thuật công trình

  • Chiếu sáng: Kết hợp chiếu sáng nhân tạo với giải pháp chiếu sáng tự nhiên thông qua các khoảng sân trong và hệ mái lắp kính tán xạ tại các khe lấy sáng.
  • Hệ thống kỹ thuật (MEP):
    • Cấp thoát nước và cấp điện tính toán theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
    • Hệ thống thông gió và điều hòa không khí tuân thủ TCVN 5687:1992.
    • Hệ thống an toàn PCCC thiết kế theo TCVN 6161:1996 và TCVN 2622.
    • Hạ tầng viễn thông: Xây dựng mạng điện thoại nội bộ, Internet băng thông rộng đồng bộ toàn khu.

Kết quả và đóng góp của đồ án

1. Kết quả thiết kế chính

  • Hoàn thành phương án quy hoạch tổng mặt bằng trên khu đất $90.280\text{ m}^2$, kiểm soát mật độ xây dựng ở mức $31,01%$ ($28.000\text{ m}^2$), bảo đảm tỷ lệ đất dành cho cây xanh, cảnh quan, mặt nước ($15.355\text{ m}^2$) và sân bãi hoạt động ngoài trời ($20.000\text{ m}^2$).
  • Thiết lập dây chuyền công năng phân tách rõ ràng giữa các luồng giao thông: luồng khách tham quan triển lãm, luồng đại biểu hội nghị, luồng phục vụ – tiếp tế hàng hóa kho vận và luồng quản lý hành chính.
  • Xử lý phương án giao thông tĩnh với 250 chỗ đỗ ô tô trong nhà ($3.750\text{ m}^2$) kết hợp bãi xe ngoài trời ($5.125\text{ m}^2$) đáp ứng 200 ô tô, 500 xe máy và 100 xe đạp.

2. Đóng góp về mặt giải pháp của tác giả

  • Ứng dụng giải pháp "bố cục hợp khối hướng tâm" kết hợp hệ thống sân trong và khoảng thông tầng, giải quyết mâu thuẫn giữa quy mô xây dựng lớn và yêu cầu chiếu sáng – thông gió tự nhiên trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Hà Nội.
  • Đề xuất giải pháp sàn nhẹ kết hợp dầm ứng lực trước và giàn không gian mái thép để hạn chế tải trọng tĩnh và đáp ứng yêu cầu an toàn kháng chấn cấp 4.
  • Khai thác thành công địa thế tiếp giáp mặt nước hồ Giảng Võ thông qua ý tưởng "sóng xô bờ", mở các trục nhìn cảnh quan từ các tuyến đường chính (Giảng Võ, Ngọc Khánh, Trần Huy Liệu) vào công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế của đồ án

  • Hồ sơ đồ án tập trung chủ yếu vào phương án kiến trúc tổng thể, cơ cấu phân khu chức năng và giải pháp sơ bộ về mặt bằng/mặt cắt; chưa triển khai các bảng tính toán chi tiết tải trọng kết cấu cụ thể cho hệ dầm ứng lực trước và giàn không gian.
  • Các thông số tính toán phụ tải điện, cấp thoát nước và thông gió điều hòa mới dừng ở mức định mức quy chuẩn áp dụng, chưa mô phỏng chi tiết mạng lưới đường ống kỹ thuật phức hợp.
  • Một số dữ liệu trong phần khảo sát khí hậu (như chỉ số nhiệt độ trung bình năm) bị khuyết giá trị cụ thể trong văn bản thuyết minh.

2. Hạn chế và hướng mở rộng

  • Nghiên cứu mô phỏng khí động học (CFD) và tính toán chiếu sáng chi tiết để tối ưu hóa vị trí khe lấy sáng mái kính tán xạ và hệ thống sân trong.
  • Tính toán chi tiết kết cấu kháng chấn cấp 4 cho giải pháp sàn nhẹ và khung BTCT vượt nhịp lớn theo các tiêu chuẩn kết cấu chuyên sâu.
  • Lập mô hình tính toán chi tiết bài toán tiêu thoát người và thoát khói PCCC cho khối hội trường 600 chỗ và không gian trưng bày tập trung $15.000\text{ m}^2$.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và Xây dựng công trình công cộng khi thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp về thể loại công trình văn hóa – thương mại đa năng.

Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể gồm:

  • Bảng cơ cấu diện tích và tiêu chuẩn định mức: Phương pháp phân bổ tỷ lệ diện tích cho các khối chức năng triển lãm, hội thảo, thương mại, ẩm thực và hệ thống kho vận phụ trợ quy mô cấp 1.
  • Phương pháp xử lý mặt bằng hợp khối: Cách thức bố trí sân trong và trục thông tầng để giải quyết bài toán vi khí hậu cho công trình công cộng diện tích sàn lớn.
  • Tổng hợp tiêu chuẩn thiết kế: Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến công trình tập trung đông người, nhà hát, phòng họp và chợ – trung tâm thương mại (TCVN 276:2003, TCVN 4319:1986, TCVN 5687:1992, TCVN 6161:1996, TCXDVN 355:2005).

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí xây dựng và các ranh giới tiếp giáp của khu đất nghiên cứu được xác định như thế nào?
Khu đất xây dựng có diện tích 9,2 hecta ($90.280\text{ m}^2$) tại số 148 Giảng Võ, quận Ba Đình, TP. Hà Nội. Ranh giới tứ cận gồm: phía Đông giáp đường Trần Huy Liệu, phía Tây giáp đường Ngọc Khánh, phía Bắc giáp hồ Giảng Võ và phía Nam giáp đường Giảng Võ.

2. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cốt lõi của công trình là gì?
Công trình thuộc loại công trình văn hóa cấp 1, mật độ xây dựng tối đa $32%$, tổng diện tích xây dựng là $28.000\text{ m}^2$. Khối triển lãm trong nhà chính cao 4 tầng ($28.000\text{ m}^2$), khối triển lãm phụ $10.400\text{ m}^2$, sân triển lãm ngoài trời $20.000\text{ m}^2$, cảnh quan cây xanh $15.355\text{ m}^2$, cùng hệ thống bãi đỗ xe và trạm kỹ thuật phụ trợ.

3. Khối hội nghị, hội thảo và khối kho hàng được bố trí với quy mô bao nhiêu?
Khối hội nghị – hội thảo có diện tích $1.900\text{ m}^2$, phục vụ 600 chỗ ngồi gồm 1 phòng họp lớn ($600\text{ m}^2$, 500 người), 3 phòng họp nhỏ ($720\text{ m}^2$, 200 người/phòng) và khu hậu trường ($100\text{ m}^2$). Khối kho có tổng diện tích $768\text{ m}^2$, trong đó có $90\text{ m}^2$ kho lạnh, kết nối với 2 thang nâng chuyên dụng chuyển hàng lên tầng 2 và 3.

4. Giải pháp kết cấu và bao che công trình sử dụng công nghệ và vật liệu gì?
Công trình sử dụng khung chịu lực bê tông cốt thép đổ tại chỗ kết hợp dầm ứng lực trước, kết cấu sàn nhẹ để giảm tải trọng tĩnh, mái seno lắp giàn không gian thép khẩu độ lớn; tường ngăn chia xây gạch 220 mm và vỏ bao che bên ngoài sử dụng kính cường lực kết hợp khung bọc kết cấu thép.

5. Đồ án căn cứ vào tiêu chuẩn nào để thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy và điều hòa thông gió?
Hệ thống PCCC được thiết kế căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 6161:1996 (Phòng cháy chữa cháy – Chợ và trung tâm thương mại) và TCVN 2622; hệ thống thông gió và điều hòa không khí tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 5687:1992.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Trung tâm hội chợ và triển lãm Thăng Long – Hà Nội" của sinh viên Phạm Quang Hưng đã giải quyết bài toán thiết kế một tổ hợp công trình văn hóa – thương mại cấp 1 tại khu đất 148 Giảng Võ. Bằng việc lựa chọn giải pháp bố cục hợp khối hướng tâm kết hợp hệ thống sân trong và mái giàn không gian, phương án vừa bảo đảm dây chuyền công năng phức hợp, vừa thích ứng với điều kiện khí hậu và yêu cầu kháng chấn tại khu vực Hà Nội. Đồ án đáp ứng các yêu cầu học thuật của bậc đào tạo kiến trúc sư và mang giá trị tham khảo rõ ràng về mặt quy hoạch tổng mặt bằng và cơ cấu phân bổ diện tích công trình công cộng.