Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Sử học với đề tài "Quá trình thực hiện xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Sơn La (1998 - 2015)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Tú thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (mã số: 92 29 013), dưới sự hướng dẫn khoa học của Đinh Quang Hải và Trần Thị Phương Hoa.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xóa đói giảm nghèo (XĐGN) là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công cuộc đổi mới, được xác định là chương trình mục tiêu quốc gia, vừa là mục tiêu, vừa là thước đo của sự phát triển bền vững và công bằng xã hội. Sơn La là tỉnh miền núi nằm ở khu vực Tây Bắc, có đường biên giới tiếp giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, giữ vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, an ninh và quốc phòng. Địa bàn tỉnh là nơi cư trú của 12 dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số.
Mặc dù quá trình thực hiện công tác XĐGN tại địa phương đã đạt được những chuyển biến tích cực, nhưng đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo của Sơn La so với khu vực Tây Bắc và cả nước vẫn ở mức cao. Toàn tỉnh vẫn còn 5/12 huyện nghèo, 102/204 xã và 1.708 bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trước thời điểm luận án được thực hiện, đã có các công trình nghiên cứu về kinh tế, văn hóa, xã hội và giảm nghèo ở vùng miền núi phía Bắc dưới các góc độ kinh tế học, xã hội học, nhân học, nhưng chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống theo tiến trình lịch sử về quá trình thực hiện XĐGN trên toàn địa bàn tỉnh Sơn La trong giai đoạn 1998 - 2015.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ quá trình thực hiện XĐGN ở tỉnh Sơn La từ năm 1998 đến năm 2015; đưa ra những nhận xét, đánh giá và đúc kết những kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho công cuộc XĐGN.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Sưu tầm, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu gián tiếp và trực tiếp liên quan đến đề tài; trên cơ sở đó nhận xét về kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố và chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục làm rõ.
- Làm rõ những chủ trương, chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ của Đảng, Nhà nước và Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Sơn La về XĐGN được triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh từ năm 1998 đến năm 2015.
- Làm rõ quá trình triển khai và kết quả thực hiện XĐGN qua hai giai đoạn: 1998 - 2005 và 2006 - 2015.
- Nhận xét ưu điểm, hạn chế và rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện XĐGN ở tỉnh Sơn La từ năm 1998 đến năm 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thực hiện XĐGN ở tỉnh Sơn La từ năm 1998 đến năm 2015.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương; quá trình triển khai (chỉ đạo, điều hành, tuyên truyền, bố trí nguồn lực, rà soát đối tượng, kiểm tra giám sát); kết quả đạt được về tỷ lệ giảm nghèo và các nhóm hỗ trợ kinh tế - xã hội; đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Sơn La, bao gồm 11 huyện (Bắc Yên, Mai Sơn, Mộc Châu, Mường La, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Thuận Châu, Vân Hồ, Yên Châu) và 1 thành phố (thành phố Sơn La).
- Phạm vi thời gian: Từ năm 1998 đến năm 2015. Mốc bắt đầu (1998) là năm Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN trên phạm vi cả nước. Mốc kết thúc (2015) là thời điểm tổng kết việc thực hiện chuẩn nghèo đơn chiều để chuyển sang giai đoạn đo lường nghèo đa chiều.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại, tổng thuật và đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 3 nhóm công trình chính:
Nhóm nghiên cứu chung về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Tác giả điểm lại các công trình tiêu biểu như:
- Nguyễn Thị Hằng (1997), Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia.
- Vũ Thị Ngọc Phùng (1999), Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và vấn đề xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia.
- Lê Xuân Bá, Chu Tiến Quang, Nguyễn Hữu Tiến, Lê Xuân Đình (2001), Nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp.
- Trần Thị Hằng (2001), Vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, Nxb Thống kê.
- Hà Quế Lâm (2002), Xóa đói giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số nước ta hiện nay: Thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia.
- Ngân hàng Thế giới (2002), Toàn cầu hóa, tăng trưởng, và nghèo đói: Xây dựng một nền kinh tế thế giới hội nhập, Nxb Văn hóa - Thông tin (Vũ Hoàng Linh dịch).
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (2004), Đánh giá và lập kế hoạch cho tương lai: Đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và Chương trình 135.
- Lê Bạch Dương, Đặng Nguyên Anh, Khuất Thu Hồng, Lê Hoài Trung, Robert Leroy Bach (2005), Bảo trợ xã hội cho những nhóm thiệt thòi ở Việt Nam, Nxb Thế giới.
- Nguyễn Thị Hoa (2010), Chính sách giảm nghèo ở Việt Nam đến năm 2015, Nxb Thông tin và Truyền thông.
- Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2011), Giảm nghèo ở Việt Nam: Thành tựu và thách thức.
- Lê Quốc Lý (2012), Chính sách xóa đói giảm nghèo: Thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia.
- Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam (2012), Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012: Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành: Thành tựu ấn tượng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức mới.
- Các bài viết học thuật: Lê Phượng (2000), Nguyễn Khánh Bích Trâm (2001), Đỗ Thiên Kính (2002), Lương Hồng Quang (2002), Nguyễn Thu Nguyệt (2004), Nguyễn Hữu Minh và Nguyễn Xuân Mai (2004), Nguyễn Hữu Minh (2006), Nguyễn Đình Tấn (2007), Phùng Thị Tố Hạnh (2011), Nguyễn Anh Cường và Phạm Quốc Thành (2014), Lương Thị Hồng (2014), Đặng Nguyên Anh và Trần Nguyệt Minh Thu (2017).
- Các luận án chuyên ngành: Luận án tiến sĩ Sử học của Lương Thị Hồng (2015) về Quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam (1991 - 2010); luận án tiến sĩ Kinh tế của Vũ Thanh Hoa (2016) và Phạm Thu Hằng (2018).
Nhóm nghiên cứu về kinh tế - xã hội và XĐGN ở vùng miền núi phía Bắc
Các công trình phản ánh đặc thù khu vực bao gồm:
- Lê Duy Phong, Hoàng Văn Hoa, Nguyễn Thành Độ, Vũ Thành Hưởng (1999), Kinh tế thị trường và sự phân hoá giàu - nghèo ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia.
- Ủy ban Dân tộc (2006), Phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi Việt Nam, Nxb Văn hóa Dân tộc.
- Lê Minh Anh (2006), bài viết nghiên cứu tình trạng nghèo đói của người Nùng ở xã Liên Sơn, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
- Trần Thị Thu Thủy (2010), luận án tiến sĩ Kinh tế về phát triển nông lâm kết hợp theo hướng trang trại.
- Nguyễn Thị Nhung (2013), luận án tiến sĩ Kinh tế về giải pháp XĐGN nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh Tây Bắc.
- Nguyễn Thanh Hải (2014), luận án tiến sĩ Kinh tế về phát triển nông nghiệp bền vững.
- Hoàng Thanh Đạm (2014), luận văn thạc sĩ Kinh tế về công tác XĐGN ở huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
- Giàng Thị Dung (2015), luận án tiến sĩ Kinh tế về phát triển khu kinh tế cửa khẩu gắn với XĐGN ở Lào Cai.
- Trần Lê Thanh (2015), luận án tiến sĩ Lịch sử Đảng về sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác XĐGN ở một số tỉnh miền núi phía Bắc (1996 - 2010).
- Nguyễn Đức Thắng (2016), luận án tiến sĩ Quản lý Hành chính công về thực hiện chính sách XĐGN ở Tây Bắc đến năm 2020.
- Đoàn Thị Hân (2017), luận án tiến sĩ Kinh tế về huy động nguồn lực tài chính xây dựng nông thôn mới.
- Trần Thị Hồng Yến (chủ biên) cùng các cộng sự (2018), Biến đổi về văn hoá, xã hội của cộng đồng cư dân theo đạo Tin Lành ở một số dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc (từ năm 2005 đến nay), Nxb Khoa học xã hội.
- Mai Hiên, Đào Minh Ngọc (2019), Phát triển du lịch góp phần giảm nghèo bền vững ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Nxb Thông tin và Truyền thông.
Nhóm nghiên cứu trực tiếp về địa bàn tỉnh Sơn La
Tác giả khảo cứu các ấn phẩm và bài viết:
- Phạm Xuân Đại (1998) và Bế Văn Hậu (1999) khảo sát đời sống xã hội, mức sống tại xã Cò Nòi trong bối cảnh di dân xây dựng thủy điện Sơn La.
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Sơn La (2005), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Sơn La, tập 3 (1976 - 2000), Nxb Chính trị quốc gia.
- Hoàng Chí Thức (2005, 2007), Lê Minh Anh (2006), Cầm Văn Đoản (2007), Lê Minh Phong (2007), Lê Anh Xuân (2007), Lê Đình Thái (2007).
- Nguyễn Cao Thịnh (2009) và Lương Thu Thủy (2011) với các luận án tiến sĩ Kinh tế.
- Vũ Tú Quyên (2012), luận án tiến sĩ Lịch sử nghiên cứu sự biến đổi kinh tế - xã hội của người La Ha tại Mộc Châu.
- Phạm Quang Linh (2017), luận án tiến sĩ Nhân học về sinh kế của người Thái tái định cư thủy điện Sơn La.
- Tống Thanh Bình (2017), luận án tiến sĩ Sử học về kinh tế, xã hội tỉnh Sơn La (1895 - 1945).
- Tỉnh ủy - HĐND - UBND tỉnh Sơn La (2020), Địa chí Sơn La (2 tập), Nxb Chính trị quốc gia.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trên tiếp cận vấn đề XĐGN dưới nhiều khía cạnh hoặc nghiên cứu trên phạm vi cả nước, vùng Tây Bắc, hoặc khảo sát từng địa bàn vi mô (xã, bản, nhóm dân tộc, dự án tái định cư). Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào tái hiện toàn diện, có hệ thống quá trình thực hiện chính sách XĐGN trên địa bàn tỉnh Sơn La từ năm 1998 đến năm 2015 theo tiến trình lịch sử, phân tích mối quan hệ giữa chủ trương của Trung ương với thực tiễn triển khai tại địa phương, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm lịch sử.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung khái niệm
- Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh cùng các nghị quyết, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế - xã hội và XĐGN.
- Quan niệm và tiêu chí: Luận án sử dụng các khái niệm về đói nghèo, nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối và hệ thống chuẩn nghèo đơn chiều theo thu nhập được ban hành qua từng thời kỳ của Chính phủ Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án thuộc ngành Lịch sử Việt Nam, sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chuyên ngành chủ đạo kết hợp các phương pháp liên ngành:
- Phương pháp lịch sử: Trình bày quá trình thực hiện XĐGN tại tỉnh Sơn La theo trình tự thời gian qua hai giai đoạn (1998 - 2005 và 2006 - 2015), bảo đảm tính khách quan, cụ thể và bối cảnh lịch sử.
- Phương pháp logic: Phân tích mối liên hệ nhân quả giữa các chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện với kết quả đạt được, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đúc kết kinh nghiệm trong Chương 4.
- Phương pháp so sánh: So sánh kết quả thực hiện XĐGN giữa hai giai đoạn 1998 - 2005 và 2006 - 2015; so sánh các chỉ số giảm nghèo, thu nhập giữa Sơn La với các tỉnh có nét tương đồng trong khu vực Tây Bắc như Lào Cai, Điện Biên.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý, đối chiếu các nguồn tư liệu văn kiện, báo cáo lưu trữ để rút ra các nhận định khoa học.
- Phương pháp thống kê: Hệ thống hóa số liệu hộ nghèo, nguồn vốn tín dụng, diện tích đất canh tác, tỷ lệ mù chữ, số học sinh cử tuyển.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến đóng góp của các nhà nghiên cứu kinh tế - xã hội và chính sách.
- Phương pháp khảo sát thực địa và phỏng vấn: Khảo sát tại 5 huyện nghèo của tỉnh Sơn La gồm Quỳnh Nhai, Mường La, Phù Yên, Bắc Yên, Sốp Cộp; phỏng vấn các hộ dân và cá nhân thụ hưởng chính sách.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Chỉ thị của Bộ Chính trị, Quyết định và Nghị định của Chính phủ liên quan đến công tác XĐGN từ năm 1998 đến năm 2015.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La, các nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định, kế hoạch và báo cáo tổng kết định kỳ của UBND tỉnh Sơn La, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh.
- Số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Sơn La và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Các công trình khoa học đã công bố và tài liệu phỏng vấn, khảo sát thực tế của tác giả tại địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các ấn phẩm, báo cáo, bài viết và luận án nghiên cứu về XĐGN ở Việt Nam, khu vực miền núi phía Bắc và tỉnh Sơn La. Trên cơ sở phân tích kết quả nghiên cứu của các học giả đi trước về mặt tư liệu, nội dung và phương pháp luận, tác giả khẳng định việc nghiên cứu quá trình thực hiện XĐGN ở tỉnh Sơn La giai đoạn 1998 - 2015 dưới góc độ Sử học là hoàn toàn mới. Tác giả xác định 4 nội dung trọng tâm cần tập trung làm rõ:
- Nguyên nhân đói nghèo, các yếu tố tác động và thực trạng công tác XĐGN tại Sơn La trước năm 1998.
- Hệ thống hóa quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và tỉnh Sơn La giai đoạn 1998 - 2015 qua hai thời kỳ (1998 - 2005 và 2006 - 2015).
- Quá trình triển khai và kết quả thực hiện các nhóm chính sách, dự án giảm nghèo tại địa phương.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết kinh nghiệm lịch sử.
Chương 2: Thực hiện xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Sơn La từ năm 1998 đến năm 2005
Chương 2 phân tích bối cảnh, nguyên nhân đói nghèo và tiến trình thực hiện XĐGN trong giai đoạn đầu áp dụng Chương trình mục tiêu quốc gia:
| Tiêu chí |
Dữ liệu lịch sử tại Sơn La (trước và trong giai đoạn 1998 - 2005) |
| Đặc điểm tự nhiên & đất đai |
Diện tích tự nhiên 14.125 km² (chiếm 4,27% cả nước); đất sản xuất nông nghiệp bình quân 0,256 ha/người. Tại các xã vùng III, đất nông nghiệp chỉ có 47.801 ha (7,33%), đất lâm nghiệp 131.928 ha (20,24%), đất chưa sử dụng 467.134 ha (71,68%). |
| Thực trạng đói nghèo trước 1998 |
Có 30 - 40% số hộ thiếu ăn từ 3 đến 5 tháng; thu nhập bình quân vùng cao đạt khoảng 500 nghìn đồng/người/tháng. Năm 1998, toàn tỉnh còn 60 xã với 30.896 hộ (206.538 nhân khẩu) thuộc diện khó khăn, trong đó hộ đói nghèo chiếm 47,2% (14.572 hộ, 97.276 nhân khẩu). |
| Phân bố hộ nghèo theo địa bàn |
Huyện có số nhân khẩu nghèo cao nhất là Sông Mã, Thuận Châu, Mộc Châu; huyện có số hộ nghèo thấp nhất là Bắc Yên và Yên Châu. |
| Cơ cấu dân tộc |
12 dân tộc anh em chung sống: Thái (54%), Kinh (18%), Mông (12%), Mường (8,4%), Dao (2,5%), Khơ Mú, Xinh Mun, Kháng, La Ha, Lào, Tày, Hoa. |
| Y tế & giáo dục |
Tập quán sinh con tại nhà cao: dân tộc Mông (59,8%), dân tộc Mảng (82,8%), dân tộc Hà Nhì (88%). Tỷ lệ mù chữ ở độ tuổi 15 - 35 chiếm 30%. Riêng vùng khó khăn thiếu 1.280 phòng học cắm bản, 240 phòng học tập trung tại xã. |
Về mặt chính sách, giai đoạn này ghi nhận việc ban hành Quyết định số 133/1998/QĐ-TTg (Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN gồm 9 dự án), Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg (Chương trình 135 gồm 5 dự án lớn, Sơn La có 52 xã thuộc 7 huyện trọng điểm) và Quyết định số 143/QĐ-TTg năm 2001 (Chương trình XĐGN giai đoạn 2001 - 2005 gồm 5 chính sách và 4 nhóm dự án). Luận án trình bày quá trình Đảng bộ tỉnh Sơn La (qua các kỳ Đại hội IX, X, XI) cụ thể hóa chủ trương của Trung ương, đẩy mạnh huy động vốn từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm, hỗ trợ sản xuất và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn.
Chương 3: Thực hiện xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Sơn La từ năm 2006 đến năm 2015
Chương 3 phản ánh bước chuyển trong công tác giảm nghèo khi Chính phủ nâng chuẩn nghèo và triển khai các chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh, bền vững:
- Chính sách mới: Thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo nhất nước (tỉnh Sơn La có 5 huyện nghèo: Quỳnh Nhai, Mường La, Phù Yên, Bắc Yên, Sốp Cộp); tiếp tục triển khai Chương trình 135 giai đoạn II và giai đoạn III; các chính sách hỗ trợ nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt và đào tạo cử tuyển cho học sinh dân tộc thiểu số nghèo (giai đoạn 2011 - 2015).
- Kết quả thực hiện: Phân tích sự chuyển biến về tỷ lệ giảm nghèo trên địa bàn tỉnh qua các mốc thời gian; số liệu về Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm, thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành của tỉnh Sơn La trong mối tương quan so sánh với tỉnh Lào Cai và Điện Biên (giai đoạn 2010 - 2015).
- Chuyển biến xã hội: Đời sống của đồng bào các dân tộc từng bước được nâng lên, cơ sở hạ tầng giao thông, điện lưới, trường học, trạm y tế tại các xã đặc biệt khó khăn được đầu tư kiên cố hóa.
Chương 4: Nhận xét và một số kinh nghiệm
Chương 4 tổng kết quá trình thực hiện XĐGN tại tỉnh Sơn La trong suốt 17 năm:
- Ưu điểm: Tỷ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt qua từng thời kỳ; hạ tầng kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, vùng cao có bước phát triển; nhận thức của cán bộ và người dân có chuyển biến; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội vùng biên giới được giữ vững.
- Hạn chế: Tốc độ giảm nghèo chưa đồng đều giữa các vùng; tỷ lệ hộ nghèo tại các xã vùng III, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn cao; nguy cơ tái nghèo còn lớn do thiên tai, dịch bệnh; nguồn lực tài chính chủ yếu dựa vào ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Nguyên nhân: Xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình chia cắt phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, trình độ dân trí hạn chế và một bộ phận người dân còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
- Kinh nghiệm rút ra:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị.
- Lồng ghép có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia với các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Gắn công tác XĐGN với việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên từng tiểu vùng.
- Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng thiết yếu gắn với nâng cao dân trí, đào tạo nghề và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Phát huy nội lực của cộng đồng và tính chủ động vươn lên thoát nghèo của chính người dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Luận án hệ thống hóa một cách khách quan, toàn diện tiến trình thực hiện chủ trương, chính sách XĐGN của Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La từ năm 1998 đến năm 2015 dưới góc độ Sử học.
- Luận án cung cấp hệ thống tiêu chí, luận cứ khoa học thực chứng để đánh giá quá trình tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo tại một tỉnh miền núi biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học để Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Sơn La và các tỉnh miền núi phía Bắc tham khảo nhằm hoàn thiện chủ trương, chính sách giảm nghèo bền vững trong các giai đoạn tiếp theo.
- Bổ sung nguồn tư liệu lịch sử địa phương phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy lịch sử kinh tế - xã hội Việt Nam và lịch sử Đảng bộ địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về phạm vi thời gian nghiên cứu (1998 - 2015), luận án chủ yếu khảo cứu quá trình thực hiện chính sách XĐGN theo chuẩn nghèo đơn chiều dựa trên thu nhập, chưa đi sâu phân tích giai đoạn chuyển sang chuẩn nghèo đa chiều được áp dụng từ sau năm 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quá trình thực hiện chương trình giảm nghèo đa chiều bền vững tại Sơn La từ năm 2016 đến nay; khảo sát chuyên sâu tác động của các chính sách ổn định sinh kế cho các cộng đồng di dân tái định cư các công trình thủy điện lớn trên địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý và hoạch định chính sách: Các cơ quan thuộc Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh Sơn La và các tỉnh vùng Tây Bắc trong việc đánh giá và xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội.
- Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Dân tộc học, Xã hội học và Kinh tế phát triển khi tìm hiểu về lịch sử chính sách xã hội và lịch sử địa phương Tây Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 1998 đến năm 2015?
Năm 1998 là thời điểm Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 133/1998/QĐ-TTg chính thức phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN, đánh dấu việc công tác XĐGN được triển khai đồng bộ trên quy mô toàn quốc. Năm 2015 là mốc kết thúc giai đoạn áp dụng chuẩn nghèo đơn chiều, chuẩn bị chuyển sang giai đoạn thực hiện chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều.
2. Tỉnh Sơn La có bao nhiêu huyện nghèo thuộc diện hỗ trợ theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP?
Tỉnh Sơn La có 5 huyện nghèo trọng điểm được thụ hưởng chính sách giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, bao gồm: Quỳnh Nhai, Mường La, Phù Yên, Bắc Yên và Sốp Cộp. Đây cũng là 5 địa bàn được tác giả chọn để tiến hành khảo sát thực địa và phỏng vấn.
3. Tỷ lệ đói nghèo ở tỉnh Sơn La thời điểm trước năm 1998 được ghi nhận như thế nào?
Trước năm 1998, toàn tỉnh Sơn La có khoảng 30 - 40% số hộ thiếu ăn từ 3 đến 5 tháng; thu nhập bình quân đầu người vùng cao chỉ đạt khoảng 500 nghìn đồng/tháng. Đến năm 1998, toàn tỉnh còn 60 xã với 30.896 hộ thuộc diện khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo chiếm 47,2% (14.572 hộ, tương ứng 97.276 nhân khẩu). Huyện có số nhân khẩu nghèo cao nhất là Sông Mã.
4. Những nguyên nhân tự nhiên và xã hội chủ yếu nào dẫn đến tình trạng đói nghèo ở Sơn La?
- Nguyên nhân tự nhiên: Địa hình chia cắt sâu và mạnh (97% diện tích thuộc lưu vực sông Đà và sông Mã), khí hậu khắc nghiệt (mưa đá, hạn hán, lũ lụt, sương muối), quỹ đất canh tác nông nghiệp hạn chế (chỉ 0,256 ha/người).
- Nguyên nhân kinh tế - xã hội: Cơ sở hạ tầng giao thông yếu kém, kinh tế mang nặng tính tự cung tự cấp; dân cư phân bố không đều giữa 12 dân tộc; tỷ lệ mù chữ cao (độ tuổi 15 - 35 mù chữ chiếm 30%); các hủ tục ma chay, cúng lễ tốn kém và tập quán sinh nở tại nhà còn phổ biến ở một số dân tộc thiểu số.
Kết luận
Luận án "Quá trình thực hiện xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Sơn La (1998 - 2015)" của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tú là công trình nghiên cứu lịch sử chuyên sâu, phản ánh một cách hệ thống và toàn diện quá trình tổ chức triển khai các chủ trương, chính sách giảm nghèo tại một địa bàn miền núi Tây Bắc. Thông qua việc phân tích số liệu lưu trữ, văn bản chính sách và tài liệu điền dã thực địa, tác giả đã làm rõ những thành tựu đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của thực trạng đói nghèo qua hai giai đoạn 1998 - 2005 và 2006 - 2015. Các bài học kinh nghiệm được rút ra trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác nghiên cứu lịch sử địa phương cũng như quá trình hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại tỉnh Sơn La.