Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp thực hiện thiết kế công trình "Trụ sở làm việc và văn phòng cho thuê Phú Minh" do sinh viên Ninh Đức Quang (Lớp XD901, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của KTS.ThS. Trần Hải Anh, TS. Phạm Văn Tư và ThS. Nguyễn Hoài Nam.
1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
- Bối cảnh đô thị hóa: Thủ đô Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính và hướng tới kỷ niệm 1000 năm Thăng Long có nhu cầu rất lớn về nâng cấp, cải tạo và xây mới hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Nhu cầu thị trường: Sự phát triển kinh tế đòi hỏi gia tăng quỹ không gian văn phòng làm việc chuyên nghiệp cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Giải pháp không gian: Việc xây dựng công trình cao tầng giải quyết bài toán thiếu hụt quỹ đất nội đô, tối ưu hóa công năng sử dụng mặt bằng và góp phần hiện đại hóa cảnh quan khu vực đô thị mới.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ thiết kế
Nhiệm vụ đồ án được phân chia cụ thể theo ba khối lượng công việc chính:
- Phần Kiến trúc (chiếm 10% nhiệm vụ): Tìm hiểu thiết kế kiến trúc có sẵn, thể hiện các bản vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và hoàn thiện các giải pháp kỹ thuật công trình.
- Phần Kết cấu: Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực toàn khối; xác định tải trọng, tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho các cấu kiện sàn, dầm, cột, cầu thang bộ và nền móng cọc ép.
- Phần Thi công: Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cho phần ngầm (cọc, đào đất, đài móng), phần thân (cột, dầm, sàn, hoàn thiện) và thiết kế tổng mặt bằng thi công cùng tiến độ chi tiết.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng công trình: Tòa nhà trụ sở làm việc kết hợp văn phòng cho thuê.
- Quy mô: Công trình gồm 11 tầng (1 tầng hầm, 9 tầng nổi và 1 tầng tum). Chiều cao tầng hầm là 2,7m (phần ngầm dưới đất 1,2m so với cốt 0.00), tầng 1 cao 4,5m, các tầng điển hình (tầng 2 đến tầng 9) cao 3,6m, tầng tum cao 4,5m. Tổng chiều cao công trình tính từ cốt 0.00 là 38,4m (chiều cao phần thân nổi 33,3m).
- Mặt bằng xây dựng: Hình chữ nhật kích thước $16,45\text{ m} \times 49,45\text{ m}$, diện tích $813,45\text{ m}^2$, chia làm 2 đơn nguyên liền khối kích thước $16,45\text{ m} \times 24,725\text{ m}$.
- Địa điểm xây dựng: Xã Phú Diễn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 07 năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
1. Khung tiêu chuẩn và cơ sở lý thuyết
- Tiêu chuẩn tải trọng: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995 (Tải trọng và tác động) dùng để xác định tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và áp lực gió.
- Địa bàn và phân vùng áp lực gió: Thành phố Hà Nội thuộc vùng gió II-B với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1,2$; hệ số khí động đón gió $C = +0,8$ và hút gió $C = -0,6$. Công trình có chiều cao dưới 40m nên theo tiêu chuẩn không cần tính toán thành phần động của tải trọng gió.
- Lý thuyết tính toán cấu kiện:
- Cấu kiện sàn: Tính toán ô sàn hai phương theo lý thuyết khớp dẻo (bản kê 4 cạnh) và ô sàn một phương theo sơ đồ đàn hồi (bản loại dầm kê 2 cạnh).
- Cấu kiện dầm: Tính toán chịu uốn tiết diện chữ nhật cho vùng mômen âm và tiết diện chữ T cho vùng mômen dương (xét sự tham gia chịu nén của bản sàn).
- Cấu kiện chịu nén (Cột): Tính toán nén lệch tâm phẳng theo các cặp nội lực nguy hiểm.
- Áp lực đất: Áp lực đất chủ động tác dụng lên tường chắn tầng hầm tính theo công thức Rankine với góc ma sát trong trung bình $\varphi = 5^\circ$, dung trọng đất $\gamma = 1,8\text{ T/m}^3$.
2. Phương pháp phân tích kết cấu và công cụ thực tế
- Mô hình hóa kết cấu: Sử dụng sơ đồ tính toán phẳng đàn hồi hai chiều.
- Phương pháp tính toán: Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn thông qua chương trình phần mềm phân tích kết cấu SAP2000 để giải bài toán cơ học kết cấu, xác định chuyển vị và nội lực các khung trục chính (khung K4, khung K7).
- Tổ hợp nội lực: Thực hiện 12 trường hợp tổ hợp nội lực gồm tổ hợp cơ bản 1 (tĩnh tải + 1 hoạt tải) và tổ hợp cơ bản 2 (tĩnh tải + từ 2 hoạt tải trở lên với hệ số tổ hợp 0,9) nhằm xác định các cặp nội lực nguy hiểm $(M_{\max}, N_{\text{tương ứng}})$, $(M_{\min}, N_{\text{tương ứng}})$, $(N_{\max}, M_{\text{tương ứng}})$.
| Hạng mục |
Quy cách vật liệu |
Cường độ tính toán ($R_n, R_a$) |
| Bê tông dầm, sàn, móng |
Bê tông Mác 200 (M200) |
$R_n = 90\text{ kG/cm}^2$, $R_k = 7,5\text{ kG/cm}^2$ |
| Bê tông cột |
Bê tông Mác 300 (M300) |
$R_n = 130\text{ kG/cm}^2$ |
| Cốt thép bản sàn |
Thép nhóm AI |
$R_a = 2100\text{ kG/cm}^2$ |
| Cốt thép dầm, cột, móng |
Thép nhóm AII |
$R_a = 2800\text{ kG/cm}^2$, $R_{ad} = 2200\text{ kG/cm}^2$ |
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN I: PHẦN KIẾN TRÚC
Chương 1: Kiến trúc
- Giải pháp mặt bằng và không gian: Công trình gồm 2 đơn nguyên đối xứng. Tầng hầm phục vụ để xe, đặt trạm bơm, bể nước ngầm, bể tự hoại và 2 phòng bảo vệ. Tầng 1 gồm tiền sảnh, khu trưng bày quảng cáo sản phẩm, văn phòng cho thuê và ban quản lý tòa nhà. Các tầng 2 đến 9 là không gian văn phòng cho thuê linh hoạt kèm khu vệ sinh tập trung.
- Giao thông nội bộ: Giao thông đứng bố trí 2 buồng thang máy ở hai đầu đơn nguyên và 4 thang bộ thoát hiểm. Giao thông ngang liên kết qua hệ thống hành lang và sảnh đón rộng.
- Hệ thống kỹ thuật công trình:
- Chiếu sáng và thông gió: Chiếu sáng tự nhiên qua hệ vách khung nhôm kính lớn; chiếu sáng nhân tạo phân vùng chức năng; thông gió tự nhiên xuyên phòng kết hợp hệ thống điều hòa không khí và quạt hút kỹ thuật.
- Cấp - thoát nước: Nguồn cấp từ mạng lưới đô thị vào bể ngầm tầng hầm, bơm lên bể mái; hệ thống thoát nước mưa gom qua sê-nô và ống đứng giấu trong cột; nước thải sinh hoạt xử lý qua bể tự hoại tầng hầm trước khi xả vào hệ thống chung.
- Cấp điện, PCCC và chống sét: Trạm biến áp và phòng phân phối tại tầng 1 có máy phát điện dự phòng; mạng lưới báo cháy tự động, họng nước vách tường, bình chữa cháy khô; hệ thống kim thu sét, dây dẫn bọc thép và cọc tiếp địa nối đất an toàn.
PHẦN II: PHẦN KẾT CẤU
Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu
- So sánh các phương án sàn (sàn sườn toàn khối, sàn ô cờ, sàn không dầm/sàn nấm), đề tài lựa chọn phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối liên kết hệ dầm - cột do phù hợp công nghệ thi công hiện hành và khẩu độ nhịp.
- Lựa chọn hệ kết cấu khung - giằng (khung kết hợp vách cứng/lõi cứng tại khu vực thang máy và tường hầm) nhằm tối ưu hóa khả năng chịu tải thẳng đứng của khung và chịu tải trọng ngang của lõi vách.
- Lưới cột công trình chủ yếu là $5,4\text{ m} \times 6,0\text{ m}$.
| Cấu kiện |
Kích thước tiết diện thiết kế |
Căn cứ sơ bộ |
| Bản sàn |
Dày $h_b = 10\text{ cm}$ |
$h_b = \frac{D}{m} l = \frac{0,8}{45} \times 5,4\text{ m} \approx 0,096\text{ m} \rightarrow$ chọn $10\text{ cm}$ |
| Dầm chính |
$b \times h = 250 \times 500\text{ mm}$ |
$h_d = (\frac{1}{8} \div \frac{1}{12}) L_d$; $b_d = \frac{1}{2} h_d$ ($L_d = 5,4\text{ m}$) |
| Dầm phụ |
$b \times h = 250 \times 500\text{ mm}$ |
$h_d = (\frac{1}{12} \div \frac{1}{20}) L_d$; $b_d = \frac{1}{2} h_d$ ($L_d = 6,0\text{ m}$) |
| Dầm tường WC, thang |
$b \times h = 250 \times 350\text{ mm}$ |
Theo tải trọng tường xây ngăn chia |
| Cột tầng hầm, tầng 1 |
Giữa: $750 \times 500\text{ mm}$; Biên: $650 \times 400\text{ mm}$ |
Tính toán theo diện tích truyền tải $N = k \cdot S \cdot q \cdot n / R_n$ |
| Cột tầng 2 đến tầng 5 |
Giữa: $650 \times 500\text{ mm}$; Biên: $550 \times 400\text{ mm}$ |
Giảm dần tiết diện theo độ cao công trình |
| Cột tầng 6 đến tầng 9 |
Giữa: $550 \times 500\text{ mm}$; Biên: $450 \times 400\text{ mm}$ |
Tối ưu hóa tải trọng bản thân cột |
| Vách lõi cứng |
Chiều dày $t = 25\text{ cm}$ |
Điều kiện ổn định $t \ge H_t/20$ |
- Tải trọng tính toán: Tĩnh tải sàn điển hình là $454,9\text{ kG/m}^2$, tĩnh tải sàn vệ sinh là $509,9\text{ kG/m}^2$, tĩnh tải mái là $863,1\text{ kG/m}^2$. Hoạt tải tính toán phòng làm việc $240\text{ kG/m}^2$, sảnh hành lang $480\text{ kG/m}^2$ kết hợp hệ số giảm tải diện tích theo TCVN 2737-1995.
Chương 3: Tính toán sàn
- Ô sàn phòng làm việc: Kích thước $5,4\text{ m} \times 6,0\text{ m}$ ($l_2/l_1 = 1,11 < 2$), ngàm 4 cạnh, tính theo phương pháp khớp dẻo với $q = 694,9\text{ kG/m}^2$.
- Mômen nhịp phương ngắn $M_1 = 385\text{ kG}\cdot\text{m} \rightarrow$ cốt thép $\phi 8\text{a}200$ ($F_a = 2,52\text{ cm}^2$).
- Mômen nhịp phương dài $M_2 = 350\text{ kG}\cdot\text{m} \rightarrow$ cốt thép $\phi 8\text{a}200$ ($F_a = 2,52\text{ cm}^2$).
- Mômen gối phương ngắn $M_{A1} = 516\text{ kG}\cdot\text{m} \rightarrow$ cốt thép $\phi 8\text{a}150$ ($F_a = 3,35\text{ cm}^2$).
- Mômen gối phương dài $M_{A2} = 447\text{ kG}\cdot\text{m} \rightarrow$ cốt thép $\phi 8\text{a}150$ ($F_a = 3,35\text{ cm}^2$).
- Ô sàn khu vệ sinh: Kích thước $2,6\text{ m} \times 6,0\text{ m}$ ($l_2/l_1 = 2,31 > 2$), tính toán uốn 1 phương dạng bản dầm với $q = 749,9\text{ kG/m}^2$.
- Mômen dương giữa nhịp: $M_1 = 172,56\text{ kG}\cdot\text{m} \rightarrow$ cốt thép $\phi 8\text{a}200$ ($F_a = 2,515\text{ cm}^2$).
- Mômen âm tại gối: $M_g = 345,11\text{ kG}\cdot\text{m} \rightarrow$ cốt thép $\phi 8\text{a}200$ ($F_a = 2,515\text{ cm}^2$).
Chương 4: Tính toán dầm
- Tính toán dầm phụ liên tục các tầng và dầm chính khung K4/K7.
- Thiết kế dầm phụ tầng điển hình (tiết diện $250 \times 500\text{ mm}$):
- Nhịp biên: Mômen tính toán $M_{AB} = 13,31\text{ T}\cdot\text{m} \rightarrow$ Bố trí thép nhịp $3\phi 22$ ($F_a = 11,4\text{ cm}^2$), thép gối biên $2\phi 22 + 1\phi 25$ ($F_a = 12,51\text{ cm}^2$).
- Nhịp giữa: Mômen tính toán $M_C = 6,48\text{ T}\cdot\text{m} \rightarrow$ Bố trí thép nhịp $2\phi 20$ ($F_a = 6,28\text{ cm}^2$), thép gối giữa $2\phi 20$ ($F_a = 6,28\text{ cm}^2$).
- Tính toán cốt đai chịu lực cắt theo điều kiện ứng suất nén chính của bê tông và cốt đai.
Chương 5: Tính toán cột
- Thiết kế cốt thép cho hệ thống cột biên và cột giữa thuộc các phân đoạn: tầng hầm, tầng 1, tầng 2-5 và tầng 6-9.
- Cấu kiện cột tính toán nén uốn đồng thời theo sơ đồ lệch tâm phẳng, kiểm tra điều kiện độ mảnh và ổn định ($\lambda = l_0/b < 31$).
Chương 6: Tính toán cầu thang
- Sơ đồ tính toán dạng bản gấp khúc hai vế có chiếu nghỉ.
- Tính toán nội lực, tải trọng phân bố và bố trí cốt thép dọc, cốt đai cho bản thang, cốn thang, bản chiếu nghỉ và dầm thang liên kết khung.
Chương 7: Tính toán nền móng
- Địa chất công trình: Đất đồng bằng Bắc Bộ gồm các lớp đất trồng trọt, sét, cát pha, sét pha và cát hạt trung.
- Phương án móng: Móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn ép trước.
- Tính toán móng biên D4 và móng giữa B4: Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu và theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền; xác định số lượng cọc, bố trí đài cọc; kiểm tra lún công trình; kiểm tra khả năng chọc thủng đài móng, phá hoại theo mặt phẳng nghiêng và tính toán cốt thép đài móng chịu uốn; kiểm tra cọc khi cẩu lắp và treo lên giá búa.
PHẦN III: PHẦN THI CÔNG
Chương 8: Thi công phần ngầm
- Biện pháp kỹ thuật thi công cọc ép đúc sẵn: Lựa chọn thiết bị máy ép thủy lực, trình tự ép cọc và nghiệm thu.
- Công tác đất: Đào đất hố móng bằng máy đào kết hợp sửa thủ công, biện pháp hạ mực nước ngầm và vận chuyển đất thừa.
- Thi công bê tông đài móng, giằng móng: Gia công lắp dựng ván khuôn, cốt thép, công tác đổ bê tông, phá dỡ đầu cọc và lấp đất đầm chặt hố móng; quy định an toàn lao động phần ngầm.
Chương 9: Thi công phần thân và hoàn thiện
- Biện pháp thi công bê tông cốt thép cột, dầm, sàn các tầng nổi: Thiết kế ván khuôn gỗ phủ phim/kim loại, hệ xà gồ và cột chống thép định hình.
- Kiểm tra độ võng cốp pha đáy dầm, thành dầm, cốp pha sàn và khả năng chịu lực của cây chống.
- Lựa chọn thiết bị vận chuyển lên cao: Cần trục tháp phục vụ cẩu lắp vật liệu, máy vận thăng chở người và vật liệu, trạm bơm bê tông và máy đầm dùi.
- Công tác hoàn thiện: Xây tường gạch 110/220, trát trong/ngoài, ốp lát gạch Granit/Seterra, lắp đặt hệ thống đường ống điện nước ngầm và an toàn lao động trên cao.
Chương 10: Tổ chức thi công
- Lập tiến độ thi công công trình theo phương pháp dây chuyền, vẽ biểu đồ nhân lực và tối ưu hóa hệ số không điều hòa nhân lực.
- Thiết kế tổng mặt bằng thi công: Bố trí cần trục tháp, bãi chứa cát đá, kho xi măng, xưởng gia công cốt thép - ván khuôn, đường tạm công trường, lán trại sinh hoạt.
- Tính toán phụ tải công trường: Nhu cầu sử dụng điện sản xuất/sinh hoạt và mạng lưới đường ống cấp nước phục vụ thi công, sinh hoạt và PCCC công trường.
Chương 12: Kết luận và kiến nghị
- Tổng hợp các kết quả tính toán khung phẳng, đánh giá mức độ an toàn chịu lực của hệ khung - vách và đề xuất giải pháp thi công hợp lý.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả kỹ thuật đạt được
- Giải pháp kiến trúc hợp lý: Thiết kế hoàn chỉnh tổ chức không gian cho tòa nhà văn phòng 11 tầng ($813,45\text{ m}^2$/sàn) đáp ứng các yêu cầu về dây chuyền công năng, chiếu sáng, thông gió tự nhiên và thoát hiểm.
- Hệ thống kết cấu an toàn:
- Khẳng định tính khả thi của hệ kết cấu khung - vách/lõi bê tông cốt thép toàn khối, phân định rõ chức năng: hệ vách chịu tải ngang chủ yếu, hệ khung cột dầm chịu tải đứng.
- Thiết lập chi tiết kích thước tiết diện dầm ($250 \times 500\text{ mm}$), sàn ($h_b = 10\text{ cm}$), cột giảm dần từ đáy lên đỉnh ($750 \times 500\text{ mm} \rightarrow 450 \times 400\text{ mm}$) giúp tiết kiệm vật liệu bê tông và cốt thép.
- Giải pháp nền móng và thi công: Tính toán chi tiết phương án móng cọc ép đáp ứng đầy đủ điều kiện cường độ nền đất, hạn chế lún lệch và thiết lập tổng mặt bằng thi công cùng tiến độ thi công đồng bộ.
2. Đề xuất kỹ thuật của tác giả
- Ứng dụng phương pháp tính sàn theo sơ đồ khớp dẻo giúp phân phối lại mômen nội lực giữa nhịp và gối, làm giảm lượng thép gối so với sơ đồ đàn hồi thuần túy.
- Tận dụng sự làm việc đồng thời của bản cánh trong tiết diện dầm chữ T chịu mômen dương để giảm hàm lượng cốt thép dọc cho dầm chính và dầm phụ.
- Đề xuất quy trình kiểm tra an toàn ván khuôn dầm sàn và cây chống nhằm hạn chế khuyết tật bê tông khi thi công nhà nhiều tầng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về mô hình tính toán: Đồ án sử dụng sơ đồ tính khung phẳng 2D đàn hồi để tính toán nội lực khung trục thay vì mô hình không gian 3D tổng thể, do đó chưa phản ánh hoàn toàn tương tác không gian phức tạp giữa sàn, dầm và vách lõi khi chịu xoắn.
- Phạm vi tính toán tải trọng động: Công trình có chiều cao 38,4m (< 40m) nên theo TCVN 2737-1995 đã bỏ qua tính toán thành phần động của tải trọng gió và chưa xét chi tiết tải trọng động đất tác động lên công trình.
- Hướng mở: Ứng dụng mô hình không gian 3D toàn diện để khảo sát các hiệu ứng xoắn tổng thể, phân tích dao động phi tuyến và nghiên cứu ứng dụng kết cấu liên hợp thép - bê tông cho các công trình có quy mô nhịp lớn hơn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Công trình Xây dựng đang thực hiện đồ án tốt nghiệp kỹ sư hoặc đồ án môn học Bê tông cốt thép, Nền móng, Thi công xây dựng.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình thu tải trọng chi tiết (tĩnh tải, hoạt tải giảm tải theo diện tích, tải trọng gió vùng II-B) truyền từ sàn vào khung phẳng.
- Bảng tính mẫu chi tiết cho ô bản sàn làm việc 2 phương theo lý thuyết khớp dẻo và sàn 1 phương.
- Trình tự thiết kế kết cấu dầm chữ T, cột lệch tâm phẳng và tính toán sức chịu tải móng cọc ép theo đất nền và vật liệu.
- Hồ sơ tổ chức thi công, tính toán ván khuôn cột chống và thiết kế tổng mặt bằng công trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô diện tích và chiều cao công trình được thiết kế như thế nào?
Công trình gồm 11 tầng (1 tầng hầm, 9 tầng nổi, 1 tầng tum) với tổng chiều cao từ cốt 0.00 là 38,4m (chiều cao phần thân nổi 33,3m, tầng hầm sâu 1,2m dưới đất). Mặt bằng hình chữ nhật kích thước $16,45\text{ m} \times 49,45\text{ m}$ (diện tích $813,45\text{ m}^2$), chia thành 2 đơn nguyên liền khối kích thước $16,45\text{ m} \times 24,725\text{ m}$.
2. Tác giả lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính nào cho công trình và lý do?
Tác giả lựa chọn hệ kết cấu khung - giằng (khung kết hợp vách cứng/lõi cứng) bằng bê tông cốt thép toàn khối. Hệ thống vách lõi cứng bố trí tại khu vực thang máy và tầng hầm đảm nhận phần lớn tải trọng ngang (gió), trong khi hệ khung cột dầm chịu tải trọng đứng, giúp giảm kích thước tiết diện cột dầm và tối ưu không gian kiến trúc.
3. Phương pháp nào được sử dụng để tính toán ô bản sàn phòng làm việc?
Ô bản sàn phòng làm việc kích thước $5,4\text{ m} \times 6,0\text{ m}$ ($l_2/l_1 = 1,11 < 2$) là bản kê 4 cạnh, được tính toán theo sơ đồ khớp dẻo với chiều dày bản $h_b = 10\text{ cm}$. Cốt thép được bố trí đều theo 2 phương: thép nhịp dùng $\phi 8\text{a}200$ ($F_a = 2,52\text{ cm}^2$), thép gối dùng $\phi 8\text{a}150$ ($F_a = 3,35\text{ cm}^2$).
4. Tải trọng gió được xác định dựa trên cơ sở tiêu chuẩn và thông số nào?
Tải trọng gió tính toán theo TCVN 2737-1995 với địa điểm xây dựng tại Hà Nội thuộc vùng gió II-B, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1,2$, hệ số khí động $C = +0,8$ (gió đẩy) và $C = -0,6$ (gió hút). Do công trình cao 38,4m (< 40m) nên thành phần động của gió được phép bỏ qua.
5. Những giải pháp móng và thiết bị thi công nào được chỉ định trong đồ án?
Đồ án sử dụng giải pháp móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn ép trước cho cả móng biên (D4) và móng giữa (B4). Thiết bị thi công chính gồm máy ép cọc thủy lực, máy đào đất gầu nghịch, cần trục tháp vận chuyển vật liệu trên cao, máy vận thăng chở người/vật liệu và hệ cốp pha gỗ phủ phim kết hợp cây chống thép.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Trụ sở làm việc và văn phòng cho thuê Phú Minh" của sinh viên Ninh Đức Quang là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tòa nhà cao 11 tầng tại Hà Nội. Tác giả đã giải quyết đồng bộ từ ý tưởng kiến trúc công năng, mô hình hóa giải bài toán kết cấu khung - vách bê tông cốt thép bằng phần mềm SAP2000, đến thiết kế nền móng cọc ép và lập kế hoạch tổ chức thi công chi tiết. Đây là tài liệu tham khảo có tính hệ thống cao, minh chứng rõ ràng về phương pháp tính toán và quy trình thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng nhiều tầng theo tiêu chuẩn Việt Nam.