Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thực trạng lâm sản ngoài gỗ tại vườn quốc gia phou khao khouay tỉnh bor ly kham xay nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu thực trạng lâm sản ngoài gỗ tại vườn quốc gia phou khao khouay tỉnh bor ly kham xay, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2014

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm và phân loại lâm sản ngoài gỗ

1.1.1. Khái niệm lâm sản ngoài gỗ

1.1.2. Phân loại lâm sản ngoài gỗ

1.2. Tình hình khai thác, chế biến, sử dụng và buôn bán LSNG

1.2.1. Trên thế giới

1.2.1.1. Châu Á
1.2.1.2. Châu Phi
1.2.1.3. Châu Mỹ

1.2.2. Ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu tổng quát

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu

2.4.2. Phương pháp phỏng vấn

2.4.3. Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn

2.4.4. Phương pháp phân tích thị trường kênh tiêu thụ sản phẩm LSNG

2.4.5. Phương pháp phân tích SWOT

2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Địa hình, địa mạo

3.1.3. Khí hậu, thủy văn

3.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng

3.1.5. Tài nguyên sinh vật

3.2. Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1. Dân số và dân tộc

3.2.2. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thành phần loài và phân loại LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

4.1.1. Thành phần loài

4.1.2. Phân loại lâm sản ngoài gỗ tại VQG Phou Khao Khouay

4.2. Tình hình khai thác, sử dụng và thị trường tiêu thụ LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

4.2.1. Tình hình khai thác sử dụng

4.2.2. Thị trường tiêu thụ

4.3. Tiềm năng phát triển và tình hình gây trồng LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

4.3.1. Tiềm năng phát triển LSNG

4.3.2. Tình hình gây trồng LSNG

4.4. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

4.5. Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển LSNG trên địa bàn khu vực nghiên cứu

4.6. Các tác động của con người đến tài nguyên LSNG ở khu vực

4.7. Những trở ngại của việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trong Vườn Quốc gia

4.8. Giải pháp quản lý và bảo tồn tài nguyên LSNG trong khu vực

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về lâm sản ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay

Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, nằm ở tỉnh Bor Ly Kham Xay, Lào, là một trong những khu vực có đa dạng sinh học phong phú. Nghiên cứu về lâm sản ngoài gỗ (LSNG) tại đây không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tài nguyên thiên nhiên mà còn góp phần bảo tồn và phát triển bền vững. LSNG bao gồm các sản phẩm như dược liệu, thực phẩm và nguyên liệu cho ngành thủ công mỹ nghệ. Việc khai thác và sử dụng LSNG tại Phou Khao Khouay đang trở thành một vấn đề cấp bách cần được nghiên cứu và quản lý hiệu quả.

1.1. Khái niệm và phân loại lâm sản ngoài gỗ

LSNG được định nghĩa là tất cả các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật không bao gồm gỗ. Chúng có thể được phân loại thành nhiều nhóm như cây thuốc, thực phẩm, và nguyên liệu cho sản xuất. Việc phân loại này giúp xác định rõ hơn giá trị và tiềm năng của LSNG tại Vườn Quốc gia.

1.2. Tình hình khai thác và sử dụng LSNG tại Lào

Tại Lào, việc khai thác LSNG diễn ra chủ yếu ở các khu vực rừng tự nhiên. Tuy nhiên, tình trạng khai thác bừa bãi và thiếu quản lý đã dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng của tài nguyên này. Cần có các biện pháp bảo tồn và phát triển bền vững để đảm bảo nguồn lợi từ LSNG.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ

Mặc dù có tiềm năng lớn, nhưng việc nghiên cứu và phát triển lâm sản ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay đang gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như khai thác không bền vững, thiếu thông tin và quản lý kém đang ảnh hưởng đến sự phát triển của LSNG. Cần có sự hợp tác giữa các bên liên quan để giải quyết những vấn đề này.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu về LSNG tại Phou Khao Khouay gặp khó khăn do thiếu tài liệu và thông tin chính xác. Điều này làm cho việc đánh giá thực trạng và tiềm năng của LSNG trở nên khó khăn hơn.

2.2. Tác động của con người đến tài nguyên LSNG

Hoạt động khai thác của con người, bao gồm việc săn bắn và thu hái thực vật, đã gây áp lực lớn lên tài nguyên LSNG. Sự gia tăng dân số và nhu cầu tiêu thụ cũng làm cho tình hình trở nên nghiêm trọng hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ hiệu quả

Để nghiên cứu và phát triển lâm sản ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp thu thập dữ liệu chính xác mà còn hỗ trợ trong việc phân tích và đánh giá tiềm năng của LSNG.

3.1. Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn

Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn giúp xác định thành phần loài và phân bố của LSNG trong khu vực nghiên cứu. Đây là một công cụ quan trọng để đánh giá đa dạng sinh học và tình trạng tài nguyên.

3.2. Phân tích SWOT trong quản lý LSNG

Phân tích SWOT giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quản lý LSNG. Qua đó, có thể đưa ra các giải pháp phù hợp để phát triển bền vững tài nguyên này.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ

Kết quả nghiên cứu về lâm sản ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn. Các sản phẩm LSNG không chỉ phục vụ nhu cầu của người dân địa phương mà còn có tiềm năng xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

4.1. Tiềm năng phát triển LSNG tại khu vực

Nghiên cứu cho thấy Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay có tiềm năng lớn trong việc phát triển LSNG. Các sản phẩm như dược liệu và thực phẩm có thể được khai thác và chế biến để nâng cao giá trị kinh tế.

4.2. Kết quả khảo sát về thành phần loài LSNG

Kết quả khảo sát cho thấy sự đa dạng về thành phần loài LSNG tại khu vực. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm mới và nâng cao giá trị sử dụng của tài nguyên.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ

Nghiên cứu về lâm sản ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay đã chỉ ra tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát triển tài nguyên này. Tương lai của LSNG phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các bên liên quan và việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả.

5.1. Định hướng phát triển bền vững LSNG

Cần có các chính sách và chiến lược phát triển bền vững cho LSNG. Điều này bao gồm việc bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển các sản phẩm có giá trị cao.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong bảo tồn LSNG

Cộng đồng địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển LSNG. Sự tham gia của họ trong các hoạt động bảo tồn sẽ giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm đối với tài nguyên thiên nhiên.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thực trạng lâm sản ngoài gỗ tại vườn quốc gia phou khao khouay tỉnh bor ly kham xay nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm và phân loại lâm sản ngoài gỗ 1. Khái niệm lâm sản ngoài gỗ Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều khái niệm khác nhau về LSNG. Theo đó, LSNG được định nghĩa bao gồm “tất cả sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiệp, gỗ làm dăm, gỗ làm bột giấy) có thể lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên, rừng trồng được dùng trong gia đình, mua bán, hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa hoặc xã hội.

Việc sử dụng hệ sinh thái cho mục đích giải trí, bảo tồn thiên nhiên, quản lý vùng đệm., thuộc về lĩnh vực dịch vụ của rừng” (Wickens,1991) [32]. Trong hội nghị các chuyên gia LSNG của các nước vùng Châu Á, Thái Bình Dương họp tại Bangkok, Thái Lan từ ngày 5-8/11/1991 đã thông qua định nghĩa về LSNG (Non wood forest products) bao gồm tất cả các sản phẩm cụ thể, có thể tái tạo, ngoài gỗ củi và than. LSNG được khai thác từ rừng, đất rừng hoặc từ các cây thân gỗ. Vì vậy, các sản phẩm như cát, đá, nước, du lịch sinh thái không phải là các LSNG.

Theo De Beer, J. và Mc Dermott, M. (1989) [28] định nghĩa LSNG là nguồn tài nguyên sinh vật ngoài gỗ, được khai thác từ rừng để phục vụ cho con người. Chúng bao gồm: các bộ phận của cây (hoa, quả, hạt,…), nhựa, dầu, gôm, cây làm thuốc, cây hương liệu, cây làm cảnh, cây cho tanin, cây cho sợi, tre nứa, song mây,… động vật hoang dã trong rừng.

Ngoài những định nghĩa trên còn rất nhiều quan điểm khác nhau về LSNG của Lê Mộng Chân (1993) [5]. Tuy nhiên, trong bản luận văn này, đề tài sẽ sử dụng quan điểm định nghĩa theo FAO (1999) [30] là định nghĩa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 tổng quát và được sử dụng phổ biến hiện nay. Theo quan điểm này, LSNG (NTFP hoặc NWFP) được định nghĩa là bao gồm những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, loại trừ gỗ lớn, được khai thác từ rừng, đất có rừng và từ cây gỗ ở ngoài rừng (FAO,1999) [30]. Phân loại lâm sản ngoài gỗ Ở Việt Nam, khung phân loại LSNG đầu tiên đầu tiên được chính thức thừa nhận bằng văn bản “Danh mục các loài đặc sản rừng được quản lý thống nhất theo ngành”.

Đây là văn bản kèm theo nghị định số 160 – HĐBT ngày 10/12/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các đặc sản của rừng (nay gọi là LSNG). Theo danh mục này, đặc sản được chia làm hai nhóm lớn: hệ cây rừng và hệ động vật. Mỗi nhóm lớn được chia thành nhiều nhóm phụ như sau: 1. Hệ cây rừng - Nhóm cây rừng cho nhựa, ta nanh, dầu và tinh dầu như: thông, quế, hồi, tràm, bạch đàn, bồ đề… - Nhóm cây rừng cho dược liệu như: ba kích, hà thủ ô, thảo quả… - Nhóm cây rừng cho nguyên liệu làm các loại hàng tiểu thủ công nghiệp và mỹ nghệ như song mây, tre trúc, lá buông… - Các sản phẩm công nghiệp được chế biến có nguồn gốc từ các loại cây rừng như cánh kiến, dầu thông, tùng hương… 1.

Hệ động vật - Bao gồm các nhóm động vật rừng cho da, lông, xương, ngà, thịt, xạ, mật, dược liệu như: voi, hổ, báo, gấu, trâu rừng, hươu, nai, hoẵng, trăn, rắn, kỳ đà, tắc kè, khỉ, vượn, nhím, ong rừng, các loại chim quý, các nhóm động vật rừng đặc dụng khác… - Các sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu do các loài động vật trên cung cấp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tình hình khai thác, chế biến, sử dụng và buôn bán LSNG 1. Trên thế giới 1.

Châu Á Trên thế giới, đặc biệt là ở các nước Đông Nam Á, nơi có một phần năm diện tích rừng nhiệt đới của thế giới, LSNG rất phong phú và luôn là nguồn cung cấp những sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thiết yếu nhất của nhân dân vùng nông thôn (có đến 25.000 loài cây - thực vật có mạch và cũng không ít hơn các loài động vật). Ở các nước này cũng xuất hiện buôn bán trao đổi quốc tế sớm nhất từ nhiều thế kỷ trước. Buôn bán các LSNG từ các đảo phía Tây Indonesia tới Trung Hoa được ghi nhận từ đầu thế kỷ thứ V. Hoạt động thương mại chủ yếu trong thời gian này là trao đổi các chất dầu nhựa làm hương liệu và làm thuốc.

Tại nước Brunei thường cống nạp cho các Hoàng đế Trung Hoa tinh dầu Long não, Đồi mồi, gỗ Hương và ngà Voi. Trung Đông buôn bán các sản vật của rừng với bán đảo Malaysia từ năm 850. Châu Âu bắt đầu nhập khẩu từ thế kỷ XV. Cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX lượng LSNG nhập khẩu sang Châu Âu tăng lên (Thí dụ 1938 khối lượng LSNG từ Ấn Độ xuất sang gấp 2 lần khối lượng gỗ.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhu cầu về gỗ và xuất khẩu gỗ tăng, nhưng tầm quan trọng của LSNG vẫn giữ nguyên mặc dầu khối lượng xuất khẩu có giảm đi). Hiện nay, trong vùng châu Á có ít nhất 30 triệu người phụ thuộc vào nguồn tài nguyên này và dĩ nhiên số người nhận được lợi ích từ nguồn đó còn lớn hơn rất nhiều. LSNG được trao đổi, buôn bán hàng năm ở các nước Đông Nam Á. Chỉ riêng hàng song mây thành phẩm đã có gần 3 tỷ dollars trao đổi thương mại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tính khiêm tốn thì giá trị xuất khẩu của LSNG của Thái Lan năm 1987 là 32 triệu dollars và Indonesia là 238 triệu dollars, Malaysia đạt con số 11 triệu dollars vào năm 1986. Châu Phi Ở các nước Đông và Nam Châu Phi, dầu nhựa cây, cây thuốc, mật ong, cây làm thực phẩm, thịt khỉ là những LSNG chủ yếu. Các LSNG này thường được trồng và thu hái lẫn với cây nông nghiệp cho nên không phân biệt được rõ ràng. Người dân nông thôn Châu Phi phụ thuộc rất nặng nề vào rừng, vào LSNG cho những nhu cầu về thực phẩm, thuốc men, vật liệu làm nhà, sợi dệt, thuốc nhuộm, dầu nhựa, chất thơm, mật ong, thịt thú… Các loại LSNG này là nguồn thu nhập và tạo cho người dân nông thôn có công ăn, việc làm, trong đó một vài loại được buôn bán xuất khẩu.

Ở Bắc Phi cây rừng là nguồn thực phẩm và dược liệu quan trọng. Một cuộc điều tra tại vùng dân tộc thiểu số ở Burkina Faso và Benin cho thấy rằng hơn hai phần ba loài cây ở đây được người dân sử dụng. Dân chúng rất ít đến bệnh viện vì họ dùng thuốc dân tộc có sẵn và giá thấp. Ở Tanzania thì có 4 nhóm LSNG được dùng chủ yếu.

Mật ong đứng hàng đầu, sau đó là các vỏ cây, lá và thân cây, các loại nấm. Tại Cameroon vỏ một loại cây làm thuốc là Prunus (họ Rosaceae) được khai thác để xuất khẩu. Trong những năm 1990 có đến 3000 tấn loại này xuất khẩu hàng năm cho giá trị khoảng 220 triệu USD. Khai thác vỏ cây này phải có giấy phép.

Tuy nhiên, truyền thống ở đây vẫn coi rừng là nguồn tài nguyên công cộng và vì giá cao nên dân chúng vẫn khai thác lén lút và có thể làm tuyệt chủng loài cây quý này. Tại Zimbabwe nấm rừng là món ăn thường ngày của người dân. Người ta thấy dân địa phương bán nấm ở ven đường giao thông. Chỉ theo dõi ở hai LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 làng Liwonde và Perekezi, người ta thấy nấm ăn được bán ở chợ từ tháng Giêng đến tháng Tư năm 2000 vào khoảng 10 ngàn tấn.

Còn có nhiều chợ như thế này ở khắp đất nước mà không có tài liệu nào thống kê cho hết. Châu Mỹ Ở Châu Mỹ, những nước đang phát triển nằm trong khu vực rừng nhiệt đới cũng còn phụ thuộc rất nhiều vào rừng nói chung và LSNG nói riêng. Tại Mexico, dân Maya có truyền thống và kinh nghiệm quản lý hệ sinh thái của họ theo hướng bền vững. Mặc dù có những kiểu sử dụng đất mới nhưng vẫn còn hệ thống quản lý rừng cộng đồng.

Rừng và LSNG vẫn là nguồn thu nhập quan trọng của người Maya (18% so với 27% từ nông nghiệp). Người Maya không bán LSNG mà chủ yếu để sử dụng trong gia đình, trong đó chỉ những gia đình khá giả mới khai thác LSNG để bán. Tại Brazil, hạt Dẻ là loại sản phẩm quan trọng thứ hai sau nhựa cao su vì nó mang lại nguồn thu từ 10 đến 20 triệu dollars hàng năm cho những người thu hái. Vấn đề đặt ra ở đây là lựa chọn công nghệ nào cho phù hợp với tất cả các giai đoạn từ trồng, chăm sóc, thu hái, bảo quản, chế biến sản phẩm này.

Cũng tại quốc gia này, cây cọ Babacu ở vùng phía Bắc và Đông Bắc được khai thác cho tiêu thụ tại chỗ và thương mại từ thế kỷ XVII. Cây này chủ yếu cho dầu. Vì giá cả dầu cọ thế giới lên xuống, không ổn định nên sản lượng khai thác ở đây cũng không ổn định và nó ảnh hưởng tới việc bảo toàn rừng Babacu mặc dù đã có luật môi trường và các chương trình hỗ trợ khác. Ở Panama, ngoài các LSNG như các nước Nam Mỹ khác, ở đây phát triển 2 loài cây thân gỗ để làm đồ mỹ nghệ cho giá trị cao đó là cây cọ Tagua (Phytelephas seemannii) và Cocobolo (Dalbergia retusa).

Các loại cây này cũng có nhiều nguy cơ tuyệt chủng vì chúng thường mọc trên đất công cộng nơi mà các cộng đồng chưa có quyền sử dụng đất hợp pháp. Các nhà quản lý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 ở Panama bắt đầu quan tâm tới LSNG và coi trọng phương pháp khai thác truyền thống. Họ đang tìm tiêu chuẩn khai thác nguồn lâm sản hợp lý cho cộng đồng. Ở Việt Nam Việt Nam là một nước nhiệt đới có rất nhiều loại LSNG có giá trị, có sản lượng lớn có thể khai thác.

LSNG đóng vai trò quan trọng đối với các cộng đồng dân cư sống gần rừng. Người dân miền núi phía Bắc trong bữa ăn luôn có măng tre, nứa. Các loại rau rừng là nguồn rau xanh chính của họ. Lá lồm, tai chua, quả bứa… nấu canh chua.

Củ mài, rau chuối có thể là nguồn lương thực những khi giáp hạt mà người dân đồng bằng không thể có nguồn dự trữ tương tự. Cá suối, thịt một số loại thú rừng, ốc, cua, ếch … là nguồn đạm động vất chính của dân cư miền núi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ