Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và thâm hụt ngân sách ở việt nam luận văn thạc sĩ kinh tế

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và thâm hụt ngân sách ở việt nam luận văn thạc sĩ kinh tế, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lời mở đầu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Tổng quan học thuyết kinh tế Keynes mới

2.2. Tổng quan đường cong Laffer

2.3. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

3. CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu của Dolado và Lütkepohl (DL) (1996)

3.2. Phương pháp nghiên cứu của luận văn

3.3. Mô hình nghiên cứu

3.4. Mô tả dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kiểm chứng các yếu tố tài chính: Chi tiêu chính phủ, cung tiền và lạm phát tác động đến thâm hụt ngân sách tại Việt Nam

4.2. Kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động lên thâm hụt ngân sách ở Việt Nam

4.3. Phân tích quan hệ nhân quả Granger theo phương pháp Dolado và Lütkepohl

4.3.1. Xác định độ trễ tối ưu

4.3.2. Phân tích mô hình VAR

4.3.3. Phân tích mối quan hệ nhân quả Granger theo tiếp cận Dolado và Lütkepohl

4.3.4. Phân tích sự ổn định của mô hình VAR

4.3.5. Kiểm định quan hệ nhân quả Granger truyền thống

4.3.6. Kiểm định nghiệm đơn vị

4.3.7. Kiểm định đồng liên kết

4.3.8. Kiểm định VECM

4.3.9. Xác định mối quan hệ ngắn hạn giữa các biến nghiên cứu

4.3.10. Kiểm tra tính bền vững trong mô hình VECM

4.3.11. Kiểm định quan hệ nhân quả Granger

4.3.12. So sánh kết quả kiểm định theo phương pháp DL và phương pháp Granger truyền thống

5. CHƯƠNG 5: TỔNG KẾT

5.1. Kết quả nghiên cứu

5.2. Kiến nghị giải pháp

5.3. Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3.1. Hạn chế của luận văn

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về lạm phát và thâm hụt ngân sách Việt Nam

Lạm phát và thâm hụt ngân sách là hai vấn đề kinh tế quan trọng mà Việt Nam đang phải đối mặt. Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế Việt Nam đã có nhiều biến động, đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Lạm phát đã tăng cao, trong khi thâm hụt ngân sách cũng gia tăng, gây ra nhiều thách thức cho chính sách tài khóa và quản lý kinh tế. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa hai yếu tố này, từ đó đưa ra những giải pháp khả thi.

1.1. Định nghĩa lạm phát và thâm hụt ngân sách

Lạm phát được hiểu là sự gia tăng liên tục của mức giá hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế. Thâm hụt ngân sách là tình trạng khi chi tiêu của chính phủ vượt quá doanh thu. Hai yếu tố này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng đến sự ổn định kinh tế vĩ mô.

1.2. Tình hình lạm phát và thâm hụt ngân sách ở Việt Nam

Trong giai đoạn 2008-2012, tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam đã đạt mức cao, trung bình khoảng 13%. Đồng thời, thâm hụt ngân sách cũng ở mức 5-6% GDP, cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa hai yếu tố này.

II. Vấn đề và thách thức của lạm phát và thâm hụt ngân sách

Lạm phát cao và thâm hụt ngân sách lớn đang tạo ra nhiều thách thức cho nền kinh tế Việt Nam. Sự gia tăng chi tiêu công không được kiểm soát có thể dẫn đến tình trạng lạm phát kéo dài, ảnh hưởng đến sức mua của người dân và ổn định kinh tế. Ngoài ra, thâm hụt ngân sách cũng làm gia tăng nợ công, gây áp lực lên chính sách tài khóa.

2.1. Nguyên nhân gây ra lạm phát ở Việt Nam

Nguyên nhân chính gây ra lạm phát ở Việt Nam bao gồm sự gia tăng chi tiêu công, cung tiền không kiểm soát và các yếu tố bên ngoài như giá nguyên liệu thế giới. Những yếu tố này đã tạo ra áp lực lớn lên giá cả hàng hóa và dịch vụ.

2.2. Tác động của thâm hụt ngân sách đến nền kinh tế

Thâm hụt ngân sách cao có thể dẫn đến việc chính phủ phải vay nợ nhiều hơn, làm gia tăng nợ công. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu của chính phủ mà còn làm giảm niềm tin của nhà đầu tư vào nền kinh tế.

III. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và thâm hụt ngân sách

Để nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và thâm hụt ngân sách, các phương pháp phân tích định lượng sẽ được áp dụng. Sử dụng mô hình VAR và kiểm định Granger sẽ giúp xác định mối quan hệ nhân quả giữa các biến số tài chính này.

3.1. Mô hình VAR trong nghiên cứu

Mô hình VAR (Vector Autoregression) cho phép phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến số kinh tế cùng một lúc. Phương pháp này sẽ giúp xác định tác động của lạm phát và thâm hụt ngân sách đến nhau.

3.2. Kiểm định Granger trong phân tích

Kiểm định Granger sẽ được sử dụng để xác định xem một biến có thể dự đoán được biến khác hay không. Điều này sẽ giúp làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa lạm phát và thâm hụt ngân sách.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ hai chiều giữa lạm phát và thâm hụt ngân sách. Sự gia tăng thâm hụt ngân sách có thể dẫn đến lạm phát cao hơn, trong khi lạm phát cũng có thể làm gia tăng thâm hụt ngân sách. Những kết quả này có thể được áp dụng trong việc xây dựng chính sách tài khóa và quản lý kinh tế.

4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy rằng lạm phát và thâm hụt ngân sách có mối quan hệ phức tạp. Sự gia tăng chi tiêu công không được kiểm soát có thể dẫn đến lạm phát cao, trong khi lạm phát cũng có thể làm gia tăng thâm hụt ngân sách.

4.2. Ứng dụng kết quả vào chính sách tài khóa

Các nhà hoạch định chính sách cần xem xét mối quan hệ này khi xây dựng các chính sách tài khóa. Việc kiểm soát chi tiêu công và cung tiền là rất quan trọng để duy trì sự ổn định kinh tế.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lạm phát và thâm hụt ngân sách có mối quan hệ chặt chẽ và phức tạp. Để duy trì sự ổn định kinh tế, cần có các chính sách tài khóa hợp lý. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố tác động đến mối quan hệ này.

5.1. Kết luận về mối quan hệ giữa lạm phát và thâm hụt ngân sách

Mối quan hệ giữa lạm phát và thâm hụt ngân sách là một vấn đề quan trọng trong kinh tế vĩ mô. Việc hiểu rõ mối quan hệ này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định đúng đắn.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích các yếu tố khác ảnh hưởng đến lạm phát và thâm hụt ngân sách, cũng như tìm kiếm các giải pháp khả thi để cải thiện tình hình kinh tế.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và thâm hụt ngân sách ở việt nam luận văn thạc sĩ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời mở đầu Kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều bất ổn kinh tế kể từ khi cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu xảy ra vào năm 2008. Những biến động tiêu cực gần đây của kinh tế thế giới đã làm bộc lộ những khiếm khuyết cơ bản của nền kinh tế đang duy trì với mục tiêu tăng trƣởng cao trƣớc mắt mà coi nhẹ sự ổn định lâu dài. Tăng trƣởng kinh tế đã liên tục suy giảm, từ mức trên 8,2% trong giai đoạn 2004 – 2007, xuống còn xấp xỉ 6% trong giai đoạn 2008 – 2012. Trong khi đó, tỷ lệ lạm phát tăng cao ở mức hai con số, bình quân khoảng gần 13% trong giai đoạn 2007-2012.

Đặc biệt thâm hụt ngân sách cao và nợ công tăng nhanh, do hậu quả của chính sách kích thích kinh tế kéo dài thông qua chi tiêu công, đang tiếp tục là những nguy cơ tiềm ẩn làm xấu thêm các chỉ số kinh tế vĩ mô và đe dọa sự ổn định của nền kinh tế trong tƣơng lai. Thâm hụt ngân sách trong những năm gần đây lên tới xấp xỉ 5-6% GDP, trong đó nợ công trong nƣớc và nợ công nƣớc ngoài lần lƣợt tăng nhanh lên mức 57% và 42% GDP vào cuối năm 2010 và xấp xỉ 55% và 43% GDP vào năm 2012. Các nghiên cứu thực nghiệm ở nhiều nƣớc trên thế giới đã chỉ ra rằng, sự quản lý tài khóa yếu kém là nguyên nhân chính dẫn đến hàng loạt các vấn đề kinh tế nghiêm trọng nhƣ lạm phát cao dai dẳng, thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai lớn, tăng trƣởng thấp, hoặc thậm chí là tăng trƣởng âm. Do vậy, mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách, cung tiền, chi tiêu ngân sách và lạm phát là một trong những vấn đề quan trọng nhất của nền kinh tế vĩ mô.

Sự tác động qua lại của thâm hụt ngân sách và lạm phát hết sức phức tạp và không phải lúc nào cũng tuân theo những qui tắc kinh tế. Lạm phát là một vấn đề không phải xa lạ và là một đặc điểm của nền kinh tế hàng hóa. Tại mỗi thời kì kinh tế với các mức tăng trƣởng kinh tế khác nhau sẽ có những mức lạm phát phù hợp. Vì thế, việc xác định mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và lạm phát đã và đang đƣợc quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế.

Do đó, tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và thâm hụt ngân sách ở Việt Nam” cho luận văn của mình. Với mục tiêu nghiên cứu là lạm phát có phải là tất cả nguyên nhân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 gây nên thâm hụt ngân sách hay không và yếu tố chi tiêu chính phủ, cung tiền có tác động nhƣ thế nào đến thâm hụt ngân sách ở Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu  Xác định lạm phát, chi tiêu chính phủ, cung tiền, yếu tố nào là nhân tố chính tác động đến thâm hụt ngân sách ở Việt Nam.  Tìm hiểu mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố tài chính: Chi tiêu chính phủ, lạm phát, cung tiền và thâm hụt ngân sách ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu Để giải thích mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả đƣa ra một số câu hỏi nghiên cứu sau:  Chi tiêu chính phủ, lạm phát, cung tiền có quan hệ tác động nhƣ thế nào đến thâm hụt ngân sách Việt Nam?  Có tồn tại mối quan hệ nhân quả hai chiều tác động giữa các biến nghiên cứu: Thâm hụt ngân sách, chi tiêu chính phủ, lạm phát, và cung tiền hay không? 1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  Đối tƣợng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ, lạm phát, cung tiền và thâm hụt ngân sách ở Việt Nam.  Phạm vi nghiên cứu: Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1990 – 2012. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY 2. Tổng quan học thuyết kinh tế Keynes mới Suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động vào kinh tế Việt Nam. Xuất khẩu, đầu tƣ nƣớc ngoài trực tiếp, giáp tiếp, cầu trong nƣớc, mạng lƣới kinh doanh và phát triển tất cả đều giảm mạnh. Kể từ khi suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2007 và mất cân đối kinh tế lớn trên thế giới, thất nghiệp leo thang, đời sống ngƣời dân bị ảnh hƣởng nghiêm trọng, sản xuất đình đốn, thu nhập và phân phối xấu đi, do đó vai trò can thiệp chủ động và tích cực của nhà nƣớc trong việc quản lý nền kinh tế, theo John Maynard Keynes (1883 – 1946) đƣợc nhấn mạnh hơn bao giờ hết.

Các quốc gia suy thoái đã đƣa ra ngân sách cho các nhóm giải pháp kích cầu. Theo nhà kinh tế học John Maynard Keynes, sự giảm sút tổng cầu chính là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng và do đó kích thích kinh tế là 1 giải pháp hiệu quả. Kinh tế học Keynes ra đời nhấn mạnh vai trò can thiệp, điều chỉnh kinh tế của các chính phủ thông qua tăng chi tiêu công để kích thích nhu cầu kinh tế và chính sách bảo đảm việc làm đầy đủ cho công nhân nhằm khắc phục những khuyết tật của thị trƣờng và tăng cƣờng quản lý để duy trì các chu kỳ kinh doanh. Học thuyết kinh tế Keynes đƣợc cải biến cho phù hợp với bối cảnh kinh tế những năm 1970 sau khủng hoảng kinh tế thế giới và đƣợc gọi là Học thuyết Keynes mới.

Kinh tế học Keynes mới dựa trên 3 nguyên tắc chủ yếu sau: - Thứ nhất, nhu cầu là động lực tăng trƣởng kinh tế. Học thuyết kinh tế Keynes mới cho rằng chính nhu cầu hàng hoá và dịch vụ của các doanh nghiệp, chính phủ và ngƣời tiêu dùng tạo ra động lực cho tăng trƣởng kinh tế. Tổng các nhu cầu này tăng lên, đặc biệt là tăng chi tiêu công của chính phủ sẽ là một kích thích kinh tế gia tăng đầu tƣ xã hội. Để thúc đẩy tăng trƣởng Chính phủ cần chủ động tăng chi tiêu công, tăng lƣơng cho ngƣời lao TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 động để họ có thêm thu nhập, kích thích tiêu dùng nhiều hơn tạo ra thu nhập lớn hơn cho nền kinh tế.

- Thứ hai, phân phối công bằng của cải có vai trò trọng yếu trong tăng trƣởng kinh tế. Trong điều kiện và hoàn cảnh kinh tế khó khăn, nhất là vào thời kỳ khủng hoảng kinh tế, các nhà kinh tế học Keynes mới cho rằng có rất ít khả năng và rất ít điều Chính phủ có thể làm đƣợc để tăng năng suất, thành thử việc phân phối của cải một cách công bằng trở nên quan trọng. Chính sách cắt giảm thuế cho tầng lớp thu nhập thấp trong xã hội để họ có thể chi tiêu nhiều hơn còn quan trọng hơn và có tác dụng thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế hơn là đƣa ra các chính sách thuế có lợi cho đổi mới công nghệ hoặc cấp tín dụng ƣu đãi cho hoạt động đầu tƣ và phát triển. - Thứ ba, quản lý chu kỳ kinh doanh ngắn hạn là mục đích trƣớc tiên.

Thay vì chú trọng các mục tiêu dài hạn, học thuyết kinh tế học Keynes mới chủ trƣơng duy trì cân bằng kinh tế ngắn hạn miễn sao nền kinh tế không rơi vào khủng hoảng, cho dù chỉ là trong một vài năm trƣớc mắt. Đây là ƣu tiên hàng đầu của các chính sách kinh tế kiểu Keynes mới. Tổng quan đƣờng cong Laffer Theo quan điểm kinh tế học trọng cung, thuế có thể là công cụ để kích thích tăng trƣởng kinh tế. Thể hiện qua quan điểm: tỷ lệ tăng trƣởng kinh tế phụ thuộc vào tỷ lệ tiết kiệm và sẽ đạt một mức tích luỹ cực đại nhất định.

Theo đó, thu nhập tiết kiệm đƣợc sẽ là nguồn lực để mở rộng đầu tƣ và kinh doanh. Nhƣ vậy, nhà nƣớc cần giảm thuế để tăng thu nhập của dân cƣ và doanh nghiệp để làm tăng cơ hội đầu tƣ, từ đó kích thích tăng trƣởng kinh tế. Tiêu biểu cho tƣ tƣởng này là nhà kinh tế học A. Ông đã nghiên cứu và đƣa ra mô hình đƣờng cong thể hiện mối quan hệ giữa thuế suất và tổng thu từ thuế, gọi là đƣờng cong Laffer.

Dựa trên đƣờng cong lý thuyết, Laffer đã chứng minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 đƣợc rằng tăng thuế ở Mỹ sẽ tác động tiêu cực tới năng suất xã hội, tức là ở một mức thuế suất hợp lý, tổng thu từ thuế sẽ là tối đa. Đường cong Laffer Trong hình, trục tung mô tả tổng thu từ thuế T, trục hoành mô tả thuế suất t. Ở điểm O, mức thuế suất là 0% đƣợc xã hội đồng tình nhất nhƣng Chính phủ lại không thu đƣợc đồng thuế nào. Khi chính phủ áp dụng mức thuế suất tại A‟, tốc độ tăng của tổng thu thuế là cao nhất, tổng thu từ thuế là TAB, tƣơng ứng với điểm A trên đƣờng cong Laffer, xã hội đồng thuận với mức này.

Khi thuế suất tăng từ A‟ đến E‟, tổng thu thuế của Chính phủ là lớn nhất (Tmax) tƣơng ứng điểm cân bằng E, nhƣng tốc độ tăng của tổng thu thuế lại có xu hƣớng giảm dần và sự phản đối của ngƣời dân cũng tăng dần khi thuế suất càng tăng cao. Nếu chính phủ áp dụng mức thuế suất quá cao, vƣợt quá điểm E‟, tổng thu thuế của chính phủ không những không tăng mà còn có xu hƣớng giảm mạnh do ngƣời dân ngày càng phản đối mạnh mẽ. Điều đó làm gia tăng tình trạng trốn thuế làm thất thu ngân sách và khiến cho động lực sản xuất của xã hội triệt tiêu, làm giảm thu nhập của toàn xã hội. Cùng với đó, áp lực chi phí thuế cao sẽ làm thu hẹp đầu tƣ, sản xuất và kinh doanh, do đó làm giảm tăng trƣởng kinh tế.

Nếu chính phủ đánh thuế ở điểm D với mức thuế suất 100%, chính phủ sẽ không thu đƣợc đồng thuế nào vì hoạt động đầu tƣ, sản xuất và kinh doanh của xã hội bị ngƣng trệ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Do đó, nếu muốn tăng tích luỹ vốn và mở rộng đầu tƣ, sản xuất và kinh doanh, A.Laffer đề xuất rằng nên bãi bỏ phƣơng thức đánh thuế luỹ tiến và làm giảm lợi nhuận của các công ty. Trên thực tế, lý thuyết này đã đƣợc áp dụng ở Mỹ giai đoạn 1981 – 1986, thuế suất cho cả cá nhân và doanh nghiệp đều đƣợc giảm thấp. Và các nƣớc công nghiệp hoá cao khác cũng đã áp dụng lý thuyết này.

Tuy nhiên, một bất lợi của việc áp dụng đƣờng cong Laffer trong việc thực hiện chính sách thuế là: ở những nƣớc bắt đầu đổi mới, việc hạ thấp thuế suất sẽ khiến thâm hụt ngân sách tăng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ