Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống và trồng rau đắng đất glinus oppositifolius l dc tại đồng bằng sông hồng

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và trồng rau đắng đất Glinus oppositifolius tại đồng bằng sông Hồng, ứng dụng hiệu quả.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

189
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Kỹ thuật nhân giống

Nghiên cứu tập trung vào các kỹ thuật nhân giống hiệu quả cho cây rau đắng đất (Glinus Oppositifolius). Các phương pháp bao gồm nhân giống bằng hạt, giâm cành và nuôi cấy mô. Kết quả cho thấy nhân giống bằng hạt đạt tỷ lệ nảy mầm cao nhất (90,10%) khi sử dụng hạt tươi hoặc hạt được xử lý bằng nước ấm. Phương pháp giâm cành sử dụng cành bánh tẻ kết hợp chất điều tiết sinh trưởng cho tỷ lệ ra rễ cao (89,67%). Nuôi cấy mô đạt hiệu quả cao khi sử dụng môi trường MS bổ sung BA và α-NAA.

1.1. Nhân giống bằng hạt

Phương pháp nhân giống bằng hạt được đánh giá là hiệu quả nhất khi sử dụng hạt tươi hoặc hạt mới thu hoạch. Hạt được xử lý bằng nước ấm (40°C) trong 5 giờ giúp tăng tỷ lệ nảy mầm lên 90,10%. Đây là phương pháp đơn giản, phù hợp với điều kiện canh tác tại đồng bằng sông Hồng.

1.2. Giâm cành

Giâm cành là phương pháp nhân giống nhanh và hiệu quả. Sử dụng cành bánh tẻ kết hợp chất điều tiết sinh trưởng (0,5 mg/l IAA hoặc 1 mg/l NAA) trên nền giá thể 50% trấu hun + 50% mụn xơ dừa cho tỷ lệ ra rễ cao (89,67%). Phương pháp này phù hợp để sản xuất cây con chất lượng cao.

1.3. Nuôi cấy mô

Nuôi cấy mô là phương pháp hiện đại, giúp nhân nhanh số lượng cây giống. Mẫu được khử trùng bằng dung dịch Johnson 1% trong 10 phút, sau đó nuôi cấy trên môi trường MS bổ sung BA (0,5 mg/l) và α-NAA (0,5 mg/l). Phương pháp này đảm bảo cây giống đồng đều và sạch bệnh.

II. Kỹ thuật trồng trọt

Nghiên cứu đã xác định các phương pháp trồng trọt tối ưu cho rau đắng đất tại đồng bằng sông Hồng. Thời vụ gieo trồng tốt nhất là vụ Xuân (14/2-28/2) và vụ Hè Thu (15/7-30/7). Mật độ trồng thích hợp là 15 cây/m² (vụ Xuân) và 35 cây/m² (vụ Hè Thu). Phân bón được khuyến nghị gồm 2 tấn phân vi sinh Sông Gianh + 90 kg N + 90 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha.

2.1. Thời vụ gieo trồng

Thời vụ gieo trồng ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và năng suất của rau đắng đất. Vụ Xuân (14/2-28/2) là thời điểm lý tưởng để gieo trồng, giúp cây phát triển tốt và cho năng suất cao. Vụ Hè Thu (15/7-30/7) cần kết hợp che sáng 25% để đảm bảo cây không bị cháy nắng.

2.2. Mật độ trồng

Mật độ trồng ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và năng suất của cây. Mật độ 15 cây/m² phù hợp cho vụ Xuân, trong khi vụ Hè Thu cần mật độ cao hơn (35 cây/m²) để tối ưu hóa không gian canh tác.

2.3. Phân bón và chăm sóc

Phân bón đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện năng suất và chất lượng rau đắng đất. Sử dụng 2 tấn phân vi sinh Sông Gianh + 90 kg N + 90 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha giúp cây phát triển tốt và cho năng suất cao.

III. Phát triển nông nghiệp

Nghiên cứu đã góp phần vào phát triển nông nghiệp tại đồng bằng sông Hồng bằng cách cung cấp các giải pháp kỹ thuật hiệu quả cho việc nhân giống và trồng rau đắng đất. Các mô hình thử nghiệm tại Hà Nội và Nam Định cho thấy hiệu quả kinh tế cao, với năng suất đạt 2,65 tấn/ha (Hà Nội) và 2,75 tấn/ha (Nam Định).

3.1. Mô hình thử nghiệm

Các mô hình thử nghiệm được triển khai tại Hà Nội và Nam Định đã chứng minh hiệu quả của các kỹ thuật canh tác được đề xuất. Mô hình MH2 cho năng suất cao hơn so với MH1, đạt 2,65 tấn/ha (Hà Nội) và 2,75 tấn/ha (Nam Định).

3.2. Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của các mô hình thử nghiệm được đánh giá cao. Mô hình MH2 đạt hiệu suất đồng vốn 1,8-1,9 lần, trong khi MH1 đạt 1,3 lần. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của việc phát triển rau đắng đất tại đồng bằng sông Hồng.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ THỊ HOÀI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÀ TRỒNG RAU ĐẮNG ĐẤT [Glinus oppositifolius (L.] TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2022 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ THỊ HOÀI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÀ TRỒNG RAU ĐẮNG ĐẤT [Glinus oppositifolius (L.] TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Chuyên ngành : Khoa học cây trồng Mã số : 9 62 01 10 Người hướng dẫn khoa học : PGS. Ninh Thị Phíp HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Vũ Thị Hoài i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Ninh Thị Phíp đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, thầy cô giáo Khoa Nông học, Bộ môn Cây công nghiệp và Cây thuốc, Viện Sinh học nông nghiệp và các Khoa, Phòng, Ban chức năng trong toàn Học viện, đặc biệt là Ban lãnh đạo, tập thể Công ty TNHH Đầu tư phát triển và dịch vụ Học viện Nông nghiệp Việt Nam qua các thời kỳ, anh/chị/em đồng nghiệp đã hết sức hỗ trợ, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các chuyên gia, cán bộ công nhân viên tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Trung tâm Ứng dụng KHCN Dược liệu, Viện Dược liệu, chính quyền các địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi điều tra, khảo sát, thu thập mẫu, bố trí thực nghiệm và phân tích số liệu trong quá trình nghiên cứu.

Cuối cùng, con xin cảm ơn hai bên gia đình, cảm ơn các anh chị em, chồng, con luôn là nguồn năng lượng khích lệ, chia sẻ, động viên trong suốt quá trình thực hiện. Cảm ơn bạn bè đồng nghiệp, đồng học các cấp luôn động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Vũ Thị Hoài ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục.

iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. x Trích yếu luận án.

xi Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.

Mục tiêu cụ thể. Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học.

Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Giới thiệu về cây rau đắng đất. Vị trí phân loại.

Đặc điểm thực vật và phân bố. Thành phần hóa học và giá trị sử dụng cây rau đắng đất. Yêu cầu sinh thái cây rau đắng đất. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dược liệu rau đắng đất.

Trên thế giới. Tại việt Nam. Một số kết quả nghiên cứu về biện pháp nhân giống và kỹ thuật trồng cây rau đắng đất. Kết quả nghiên cứu biện pháp nhân giống một số cây dược liệu.

Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng cây dược liệu. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp nhân giống và trồng rau đắng đất. Nhận xét chung rút ra từ tổng quan nghiên cứu. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu.

Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống rau đắng đất. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống rau đắng đất.

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng (thời vụ, mật độ, phân bón, che sáng) và kỹ thuật thu hái (thời điểm thu hái và bộ phận thu hái) rau đắng đất. Xây dựng mô hình áp dụng quy trình cải tiến trồng rau đắng đất. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu các thí nghiệm.

Điều kiện trong phòng thí nghiệm và vườn ươm. Phương pháp tiến hành theo dõi và các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp xử lí số liệu. Kết quả nghiên cứu.

Đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống rau đắng đất. Nghiên cứu đánh giá một số chỉ tiêu về đặc điểm hình thái. Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo giải phẫu (rễ, thân, lá) các mẫu giống rau đắng đất. Giám định tên khoa học 5 mẫu giống rau đắng đất.

Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng của một số mẫu giống rau đắng đất. Kết quả nghiên cứu các biện pháp nhân giống rau đắng đất. Kết quả nghiên cứu biện pháp nhân giống hữu tính. Kết quả nghiên kỹ thuật nhân giống rau đắng đất bằng phương pháp giâm cành.

Ảnh hưởng của các phương thức nhân giống đến sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng cây rau đắng đất. Nội dung 3: các biện pháp kỹ thuật trồng rau đắng đất. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây rau đắng đất. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây rau đắng đất.

Nghiên cứu ảnh hưởng che sáng tới sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu rau đắng đất. Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng bón phân vô cơ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây rau đắng đất. Nghiên cứu một số kỹ thuật thu hái ảnh hưởng tới chất lượng dược liệu cây rau đắng đất. Xây dựng mô hình áp dụng quy trình cải tiến trồng rau đắng đất.

Kết luận và kiến nghị. Kiến nghị và đề xuất. 115 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án. 116 Tài liệu tham khảo.

126 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVTV Bảo vệ thực vật BA Benzyladenine CK Chất khô cs Cộng sự CT Công thức CTTD Chỉ tiêu theo dõi CV (%) Hệ số biến động (Coefficient of variation) hay còn gọi là sai số thí nghiệm DĐVN V Dược điển Việt Nam V Đ/C Đối chứng ĐVT Đơn vị tính FAO Tổ chức nông lương thế giới (Food and Agriculture Organization) h Giờ IAA Indoleacetic acid LSD0,05 Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa với mức ý nghĩa 0,05 (Least Significant Difference) MH Mô hình M Mật độ NAA Acid naphtylacetique NSCT Năng suất cá thể NSLT Năng suất lý thyết NSTT Năng suất thực thu NXB Nhà xuất bản R mm Tổng lượng mưa (mm) RĐ Rau đắng đất Sgiờ Tổng số giờ nắng (giờ) SPAD Chỉ số hàm lượng chất diệp lục TB Trung bình PB Phân bón VSSG Vi sinh Sông Gianh vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 3. Thông tin các mẫu giống sử dụng trong nghiên cứu. Kỹ thuật áp dụng tại mô hình. Một số đặc điểm hình thái rễ của các mẫu giống rau đắng đất.

Một số đặc điểm hình thái thân của các mẫu giống rau đắng đất. Một số đặc điểm hình thái lá của các mẫu giống rau đắng đất. Một số đặc điểm hình thái cơ quan sinh sản của các mẫu giống rau đắng đất. Kích thước lớp mô tế bào trong cấu tạo giải phẫu rễ của các mẫu giống rau đắng đất.

Kích thước lớp mô tế bào trong cấu tạo giải phẫu thân cây của các mẫu giống rau đắng đất. Kích thước lớp mô tế bào trong cấu tạo giải phẫu lá các mẫu giống rau đắng đất. Bảng tên khoa khoa các mẫu giống rau đắng đất. Thời gian sinh trưởng của các mẫu giống rau đắng đất.

Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của các mẫu giống rau đắng đất. Năng suất các mẫu giống rau đắng đất. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các mẫu giống rau đắng đất. Hàm lượng hoạt chất có trong các mẫu rau đắng đất.

Ảnh hưởng của thời gian ngâm đến tỷ lệ và thời gian mọc mầm của hạt rau đắng đất. Ảnh hưởng của chất kích thích đến tỷ lệ và thời gian mọc mầm hạt rau đắng đất. Ảnh hưởng của một số biện pháp bảo quản hạt tới tỷ lệ mọc mầm và chất lượng cây con rau đắng đất (tại thời điểm cây xuất vườn). Ảnh hưởng bổ sung phân bón tới tỷ lệ cây xuất vườn và sinh trưởng cây con trong giai đoạn vườn ươm.

Ảnh hưởng của vị trí giâm tới tỷ lệ ra rễ và chất lượng cành giâm rau đắng đất. Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng tới khả năng ra rễ và chất lượng cành giâm rau đắng đất. Ảnh hưởng của giá thể giâm đến khả năng ra rễ và chất lượng cành giâm rau đắng đất. Ảnh hưởng của thời gian khử trùng mẫu bằng dung dịch Johnson 1% (Sau 4 tuần theo dõi).

Ảnh hưởng của BA đến cảm ứng tạo đa chồi cây rau đắng đất (Sau 4 tuần nuôi cấy). Ảnh hưởng của tổ hợp BA và α-NAA/IAA đến khả năng nhân nhanh chồi rau đắng đất (Sau 4 tuần nuôi cấy). Ảnh hưởng của nồng độ α-NAA đến khả năng tạo rễ và chất lượng rễ (sau 4 tuần theo dõi). Ảnh hưởng các loại giá thể khác nhau đến thời gian xuất vườn và chất lượng cây con ở giai đoạn vườn ươm.

Ảnh hưởng của các phương thức nhân giống đến tỷ lệ xuất vườn và thời gian sinh trưởng của cây rau đắng đất. Ảnh hưởng của các phương thức nhân giống đến sinh trưởng, phát triển của cây rau đắng đất. Ảnh hưởng của các phương thức nhân giống đến năng suất và chất lượng dược liệu trong cây rau đắng đất. Một số đặc điểm chính của các phương thức nhân giống.

Thời tiết khí hậu trung bình trong 5 năm của Hà Nội (từ 1/2017 đến 12/2021). Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến thời gian sinh trưởng phát triển cây rau đắng đất trong năm 2018. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến sinh trưởng thân cành cây rau đắng đất .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và trồng rau đắng đất Glinus Oppositifolius tại đồng bằng sông Hồng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình nhân giống và trồng loại rau đặc sản này, một trong những cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao và tiềm năng kinh tế lớn. Nghiên cứu không chỉ trình bày các kỹ thuật canh tác hiệu quả mà còn nhấn mạnh lợi ích của rau đắng đất trong việc cải thiện sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa sản xuất rau đắng đất, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trồng trọt của mình.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Hải Đường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, nơi bạn có thể tìm hiểu về vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu tiêu chí phân vùng đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu, nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh An Giang sẽ giúp bạn nắm bắt các tiêu chí quan trọng trong việc lựa chọn đất đai cho sản xuất nông nghiệp hiệu quả. Cuối cùng, tài liệu Luận văn một số giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp phát triển bền vững trong nông thôn. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp và phát triển bền vững.