Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Nghiên cứu biến động và giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường vùng nuôi tôm tập trung tại Quảng Ninh" được tác giả Nguyễn Tiến Long thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Văn Dũng, bảo vệ năm 2022 tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Giáo dục và Đào tạo), thuộc chuyên ngành Môi trường đất và nước (Mã số: 9 44 03 03).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nuôi trồng thủy sản nước lợ, đặc biệt là tôm nước lợ (tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei và tôm sú Penaeus monodon), giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu thống kê được tác giả tổng hợp, tính đến năm 2020, diện tích nuôi tôm nước lợ cả nước đạt 742.483 ha, sản lượng đạt khoảng 900.000 tấn; kim ngạch xuất khẩu đạt 3,73 tỷ USD năm 2020, định hướng đạt trên 8,4 tỷ USD vào năm 2025 và trên 12 tỷ USD vào năm 2030. Tuy nhiên, sự gia tăng diện tích và mật độ nuôi thâm canh, siêu thâm canh đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước và suy thoái hệ sinh thái ao nuôi. Các chất hữu cơ tiêu hao oxy hòa tan (BOD5, COD), các hợp chất nitơ độc hại (N-NH4+, N-NO2-), photpho (P-PO43-) và khí độc hydro sunfua (H2S) liên tục tích tụ; bùn đáy ao bị bồi lắng bởi phân tôm, thức ăn dư thừa và hóa chất tồn dư.

Tỉnh Quảng Ninh là địa phương có diện tích nuôi tôm tập trung lớn nhất khu vực miền Bắc, song chất lượng môi trường nước cấp và nước ao nuôi đang suy giảm, xuất hiện hiện tượng tôm chết hàng loạt không rõ nguyên nhân. Các nghiên cứu trước đây tại địa phương chủ yếu tiếp cận đơn lẻ một khía cạnh (chỉ khảo sát nguồn nước cấp hoặc chỉ phân tích nước trong ao), chưa có công trình nào đánh giá một cách hệ thống, đồng bộ chuỗi biến động môi trường từ nguồn nước cấp ven bờ, môi trường nền đất qua nhiều tầng độ sâu, nước ao nuôi, nước thải đáy ao đến bùn thải sau thu hoạch để từ đó đề xuất hệ thống giải pháp kiểm soát toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá được biến động chất lượng môi trường đất, nước vùng nuôi tôm tập trung tỉnh Quảng Ninh; xác định tồn tại, nguyên nhân; đề xuất được giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường vùng nuôi tôm tập trung, góp phần phát triển nuôi tôm bền vững.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá được biến động chất lượng nguồn nước cấp và nền đất trong ao vùng nuôi tôm tập trung ở Quảng Ninh; Nước cấp, nước trong ao, nước thải và bùn thải sau ao nuôi của vùng nuôi tôm tập trung tại Tân An, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
    • Đề xuất được giải pháp đồng bộ kiểm soát chất lượng môi trường vùng nuôi tôm tập trung tại Quảng Ninh.
    • Hoàn thiện được quy trình kỹ thuật kiểm soát chất lượng môi trường vùng nuôi tôm tập trung tại Tân An, Quảng Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước (nước cấp ven bờ, nước trong ao nuôi, nước thải đáy ao và nước xả vệ sinh cuối vụ), bùn thải đáy ao sau thu hoạch và nền đất trong ao nuôi phân tầng theo 3 độ sâu (20-30 cm, 50-60 cm và 80-90 cm) tại vùng nuôi tôm tập trung tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian:
    • Khảo sát nguồn nước cấp ven bờ tại các vùng nuôi tôm tập trung chính của tỉnh Quảng Ninh gồm Cẩm Phả, Hạ Long, Tiên Yên và vùng nuôi tôm tập trung Tân An (thị xã Quảng Yên).
    • Khảo sát chi tiết chuỗi nước cấp, nền đất các tầng, nước trong ao, nước thải và bùn thải tại Công ty Cổ phần Thủy sản Tân An và các hộ nuôi lân cận tại Tân An, thị xã Quảng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu thực nghiệm từ năm 2014 đến năm 2019 (tập trung quan trắc chuyên sâu trong các năm 2016, 2017, 2018, 2019) và chuỗi dữ liệu đối sánh biến động môi trường qua các mốc thời gian 2008, 2014, 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về biến động chất lượng môi trường và giải pháp kiểm soát môi trường nuôi tôm tập trung:

Nghiên cứu quốc tế

  • Đặc tính trầm tích và nước ao nuôi: L et al. (2013) tại Ấn Độ chỉ ra mối tương quan thuận giữa nhiệt độ và độ mặn, DO và nitrat, độ mặn của đất và cacbon hữu cơ trong đất, cùng tương quan nghịch giữa cacbon hữu cơ và pH; Myla S et al. (2016) và Sivakumar J et al. tại Andhra Pradesh (Ấn Độ) theo dõi biến động pH, DO, độ kiềm, độ cứng, N-NH3 trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng; Sukenda et al. (2016) tại Indonesia chỉ ra thế oxy hóa khử trầm tích (-65 mV, -108 mV, -206 mV) kết hợp mật độ thả (60 và 120 con/m2) tác động trực tiếp đến TAN, NO2-, H2S và DO.
  • Chất lượng nước thải và suy thoái ven biển: M. Islam et al. (2004) và Zafar et al. (2012) tại Bangladesh xác định tải lượng phát thải TSS, tổng N, tổng P từ các trang trại nuôi tôm ở Khulna và Cox's Bazar; Xie Biao (2004) tại Giang Tô (Trung Quốc) so sánh ao nuôi tôm sinh thái và ao thông thường; Ping Yang và Derrick (2017) xác định nước thải ao nuôi tôm là nguyên nhân chính gây phú dưỡng ven biển Trung Quốc.
  • Giải pháp kiểm soát: Peralta et al. (2002) tại Philippines thử nghiệm các chế phẩm sinh học thương phẩm; công nghệ Biofloc với tỷ lệ C/N > 15/1 giúp giảm 25% FCR và giảm hơn 80% khối lượng chất thải; công nghệ sục khí ozone tại Mỹ, Thái Lan, Hàn Quốc; mô hình đất ngập nước xử lý nước thải với tỷ lệ diện tích yêu cầu gấp 0,7 - 2,7 lần ao nuôi.

Nghiên cứu tại Việt Nam

  • Biến động môi trường và lan truyền ô nhiễm: Bùi Lai và cs. (2009) mô phỏng ô nhiễm hữu cơ BOD5 theo mật độ nuôi (20-50 con/m2); Huỳnh Minh Khánh và Nguyễn Văn Dụng (2018) phân tích N-NH4+ và N-NH3 trong 379 mẫu nước trại giống Ninh Thuận; Nguyễn Văn Hảo và cs. (2011) xác định dư lượng Cypermethrin (31,5 - 603,5 ppb) trong 50% mẫu trầm tích ao nuôi; Nguyễn Hồng Sơn và cs. (2016) khảo sát biến động theo chuỗi nước cấp - nước ao - nước thải.
  • Nghiên cứu thủy lợi và quy hoạch vùng nuôi: Dương Văn Viện (2007), Mai Thế Toản (2003), Ngô Xuân Hải (2004), Hà Lương Thuần và cs. (2004) đề xuất các giải pháp công trình điều tiết, cấp thoát nước độc lập phục vụ nuôi trồng thủy sản.
  • Giải pháp xử lý môi trường và bùn thải: Phan Thị Hồng Ngân (2012) ứng dụng hệ thống lọc sinh học hiếu khí SAFB; Nguyễn Thị Hoài Giang (2014) xử lý nước thải bằng hồ sinh học kết hợp sinh vật lọc tại Quảng Trị; Nguyễn Đức Cự và cs. (2012) đề xuất quy trình cải tạo đáy bằng vôi, Chlorine, KMnO4 và vi sinh vật (Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis, Nitrobacter, Nitrosomonas); Nguyễn Khắc Kiên và cs. (2016) ủ phân hữu cơ từ bùn thải ao tôm tại Phù Long (Hải Phòng) bằng chế phẩm EM, EMIC kết hợp mùn cưa; Nguyễn Văn Mạnh và Bùi Thị Nga (2011) xác định lượng bùn thải 111-137 m3/ha/vụ tại Cà Mau; Đỗ Thị Cẩm Vân và cs. (2019) phân tích dinh dưỡng và kim loại nặng trong bùn thải tại Nghệ An.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu riêng lẻ, các công trình trước đây chưa khảo sát đầy đủ mối quan hệ tương tác đồng thời giữa nước cấp ven bờ, nền đất các tầng sâu, nước ao nuôi, nước thải và bùn đáy trong điều kiện đặc thù của miền Bắc (chịu ảnh hưởng của biến động nhiệt độ mùa đông và nguồn nước cấp ven biển Quảng Ninh). Luận án định vị việc giải quyết khoảng trống này thông qua đánh giá hệ thống chuỗi số liệu thực nghiệm, ứng dụng chỉ số Entropy WQI_E và hoàn thiện quy trình kiểm soát môi trường gắn với mô hình nuôi tôm ít thay nước.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng các khái niệm và định nghĩa chuẩn hóa trong quản lý môi trường thủy sản:

  • Ô nhiễm môi trường vùng nuôi trồng thủy sản: Sự biến đổi, xâm nhập các thành phần lý, hóa, sinh không phù hợp quy chuẩn, gây hại cho vật nuôi.
  • Suy thoái môi trường: Sự suy giảm chất lượng nước, đất, tích tụ hóa chất, kháng sinh và mầm bệnh.
  • Biến động chất lượng môi trường: Sự thay đổi các thông số môi trường theo thời gian do thời tiết, thủy văn và nguồn thải tự nhiên cũng như nhân tạo.
  • Kiểm soát chất lượng môi trường: Tổng hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm, suy thoái.
  • Vùng nuôi tôm tập trung: Vùng nuôi trong quy hoạch có diện tích tối thiểu 30 ha, hạ tầng đạt chuẩn, dùng chung nguồn nước cấp và áp dụng hình thức nuôi thâm canh/siêu thâm canh hoặc công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu thực nghiệm định lượng ngoài hiện trường, trong phòng thí nghiệm và phương pháp chuyên gia:

Nhóm phương pháp Kỹ thuật và công cụ triển khai cụ thể
Thu và bảo quản mẫu Thu mẫu nước mặt, nước tầng đáy, nước thải; mẫu đất khoan lấy lõi theo 3 tầng độ sâu (20-30 cm, 50-60 cm, 80-90 cm); mẫu bùn đáy ao; bảo quản lạnh và cố định mẫu theo TCVN.
Phân tích trong phòng thí nghiệm Phân tích các chỉ tiêu lý hóa, dinh dưỡng, kim loại nặng và vi sinh theo TCVN, QCVN (pH, DO, COD, BOD5, N-NH4+, N-NO2-, P-PO43-, H2S, TSS, Tổng Nitơ - Nts, Tổng Photpho - Pts, Cacbon hữu cơ tổng số - C-HCts, Đạm dễ tiêu - Ndt, Fe, Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg, Vibrio sp., Coliform).
Bố trí thí nghiệm (1) Phòng thí nghiệm: Thử nghiệm các công thức chế phẩm sinh học (CPSH) khác nhau để đánh giá tốc độ phân hủy COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, H2S, hệ số đa dạng sinh thái D và tăng trưởng của tôm.
(2) Quy mô sản xuất: Bố trí các ao thử nghiệm và đối chứng tại Tân An để kiểm chứng quy trình kiểm soát chất lượng môi trường ở mật độ nuôi thực tế.
Phương pháp chuyên gia - Phương pháp Delphi: Tham vấn các nhà khoa học và nhà quản lý để sàng lọc, lựa chọn các thông số môi trường cốt lõi cần quan trắc.
- Phương pháp SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để xây dựng hệ thống giải pháp quản lý và kỹ thuật.
Xử lý và đánh giá số liệu Sử dụng chỉ số chất lượng nước theo trọng số Entropy (WQI_E) để phân hạng chất lượng nguồn nước cấp; phân tích thống kê mô tả, kiểm định tương quan và so sánh phương sai (ANOVA).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả đo đạc trực tiếp, lấy mẫu và phân tích thực nghiệm của tác giả từ năm 2014 đến 2019 tại Cẩm Phả, Hạ Long, Tiên Yên và Tân An (Quảng Yên).
  • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu quan trắc môi trường giai đoạn 2008-2019 của Tổng cục Thủy sản, Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Chi cục Thủy sản Quảng Ninh và Công ty Cổ phần Thủy sản Tân An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan biến động và giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường vùng nuôi tôm tập trung

Chương này tổng thuật bức tranh toàn diện về nuôi tôm nước lợ và các vấn đề môi trường liên quan trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Diễn biến môi trường toàn cầu: Phân tích kinh nghiệm quản lý nuôi tôm tại Ấn Độ (từ khủng hoảng dịch bệnh năm 1994 đến việc ban hành Đạo luật Quản lý NTTS Duyên hải năm 2005), Philippines, Bangladesh, Indonesia và Trung Quốc. Đánh giá ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý chất thải hiện đại như Biofloc, hồ sinh học lọc cát - rong biển, đất ngập nước nhân tạo và sục khí ozone.
  • Hiện trạng tại Việt Nam: Mạng lưới quan trắc của Tổng cục Thủy sản (2015-2019) với 449 điểm quan trắc tại 27 tỉnh ven biển chỉ ra tỷ lệ mẫu vượt quy chuẩn rất cao đối với Vibrio sp. (44,6%), TSS (40,5%), WSSV (39,7%), COD (37,2%), AHPND (31,4%), N-NO2- (13,2%), H2S (8,3%). Ước tính sản xuất 1 tấn tôm thịt phát thải khoảng 5.151 m3 nước thải, 259 kg BOD, 769 kg COD, 1.170 kg TSS, 30 kg N, 3,7 kg P và 4,8 kg N-NH3.
  • Hiện trạng tại Quảng Ninh: Tổng hợp đặc điểm khí hậu, lượng mưa, nhiệt độ và thổ nhưỡng; biến động diện tích, sản lượng nuôi tôm giai đoạn 2008-2018; phân tích thực trạng hạ tầng kênh mương chung cấp - thoát và mức độ lạm dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học tại các hộ nuôi tôm địa phương.

Chương 2. Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thu thập, phân tích dữ liệu và bố trí thực nghiệm khoa học:

  • Trình bày sơ đồ nghiên cứu tổng thể của luận án từ khâu khảo sát thực địa, thu mẫu, phân tích phòng thí nghiệm, thử nghiệm mô hình đến đề xuất giải pháp.
  • Thiết lập hệ thống điểm quan trắc nước cấp ven bờ (tại Cẩm Phả, Hạ Long, Tiên Yên) và mạng lưới quan trắc đồng bộ tại Tân An (nước cấp, đất ao 3 tầng 20-30 cm, 50-60 cm, 80-90 cm, nước trong ao, nước thải đáy, bùn đáy).
  • Chi tiết hóa các phương pháp phân tích mẫu đất, nước, bùn theo TCVN/QCVN; thang đánh giá chất lượng nước WQI_E theo trọng số Entropy; ma trận phỏng vấn Delphi và ma trận phân tích SWOT.
  • Thiết kế các lô thí nghiệm phòng thí nghiệm (bổ sung các công thức CPSH xử lý nước ao) và mô hình thử nghiệm kiểm soát môi trường ở quy mô sản xuất thực tế tại Tân An.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm cốt lõi của luận án:

  1. Biến động chất lượng nước cấp ven bờ tỉnh Quảng Ninh: Nguồn nước cấp ven bờ tại Cẩm Phả, Hạ Long, Tiên Yên và Tân An giai đoạn 2008, 2014, 2016 có dấu hiệu gia tăng nồng độ COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-. Kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước Entropy WQI_E cho thấy chất lượng nước cấp có xu hướng suy giảm trong các tháng mùa mưa và thời điểm giao mùa do ảnh hưởng của dòng chảy tràn ven bờ và hoạt động kinh tế - xã hội.

  2. Biến động chất lượng nền đất ao nuôi tôm tại Tân An: Qua các năm canh tác (2008, 2014, 2016), tầng đất mặt đáy ao (20-30 cm) có sự suy thoái rõ rệt:

    • pH đất có xu hướng giảm;
    • Hàm lượng sắt (Fe) biến động;
    • Cacbon hữu cơ tổng số (C-HCts), đạm tổng số (Nts), lân tổng số (Pts) và đạm dễ tiêu (Ndt) tăng mạnh và tích tụ dày đặc ở tầng 20-30 cm so với các tầng sâu 50-60 cm và 80-90 cm.
  3. Biến động môi trường nước ao, nước thải và bùn thải tại Tân An:

    • Trong ao nuôi: Nồng độ COD, N-NH4+, P-PO43- và H2S tăng dần từ đầu vụ đến cuối vụ theo mức độ cho ăn và mật độ sinh khối tôm.
    • Nước thải đáy ao và nước xả rửa vệ sinh cuối vụ: Nồng độ BOD5, COD, TSS vượt nhiều lần quy chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT.
    • Bùn thải đáy ao: Giàu chất dinh dưỡng hữu cơ (C, N, P), các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg) đều nằm trong ngưỡng an toàn theo quy chuẩn môi trường, cho thấy bùn thải không bị ô nhiễm kim loại nặng độc hại và có thể thu gom phục vụ nông nghiệp.
  4. Thử nghiệm giải pháp chế phẩm sinh học và hoàn thiện quy trình kỹ thuật:

    • Thử nghiệm phòng thí nghiệm: Lựa chọn được chế phẩm sinh học vi sinh hữu hiệu, giúp giảm thiểu đáng kể hàm lượng COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43- và khí độc H2S, nâng cao hệ số đa dạng sinh thái vi sinh D và cải thiện tỷ lệ sống của tôm.
    • Thử nghiệm quy trình ở quy mô sản xuất: Ứng dụng quy trình kiểm soát chất lượng môi trường tại Tân An giúp duy trì ổn định mật độ tảo có lợi (Chlorella sp.), kiểm soát nồng độ oxy hòa tan chênh lệch giữa tầng mặt và tầng đáy, hạ thấp hệ số FCR, nâng cao kích cỡ tôm thương phẩm và tăng năng suất thu hoạch so với ao đối chứng.
Thông số theo dõi trong ao nuôi Ao đối chứng (Quy trình cũ/ít kiểm soát) Ao thử nghiệm (Quy trình hoàn thiện có CPSH)
COD, BOD5, N-NH4+, H2S Tăng cao vào cuối vụ, nguy cơ vượt ngưỡng Được duy trì ổn định trong giới hạn cho phép
Quần thể vi tảo Dễ biến động, nguy cơ bùng phát tảo độc Ưu thế ổn định của tảo có lợi (Chlorella sp.)
Chênh lệch DO mặt - đáy Chênh lệch lớn giữa ngày và đêm Đồng đều nhờ kết hợp quạt nước và sục khí
Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) Cao hơn Giảm rõ rệt
Tỷ lệ sống và năng suất Thấp hơn, rủi ro dịch bệnh cao Tăng trưởng kích cỡ tốt, tỷ lệ sống và năng suất cao

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận và khoa học

  • Đã đánh giá một cách hệ thống, đồng bộ quy luật biến động của các thông số môi trường (nước cấp ven bờ, nền đất phân tầng 20-30 cm, 50-60 cm, 80-90 cm, nước trong ao, nước thải đáy và bùn thải sau thu hoạch) tại các vùng nuôi tôm tập trung tỉnh Quảng Ninh qua các mốc thời gian 2008, 2014 và 2016.
  • Ứng dụng thành công phương pháp tính chỉ số chất lượng nước theo trọng số Entropy (WQI_E) vào việc phân loại, đánh giá mức độ biến động chất lượng nguồn nước cấp cho nuôi tôm nước lợ.

Đóng góp mới về thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất hệ thống giải pháp tổng hợp kiểm soát chất lượng môi trường vùng nuôi tôm tập trung:
    1. Giải pháp quản lý: Tối ưu hóa mạng lưới quan trắc cảnh báo môi trường; hoàn thiện cơ chế, chính sách kiểm soát xả thải; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong giám sát tự động.
    2. Giải pháp kỹ thuật: Quy hoạch tách biệt hoàn toàn hệ thống kênh cấp nước và kênh thoát nước thải; xây dựng ao lắng, ao xử lý sinh học; kiểm soát chặt chẽ chế độ cho ăn để giảm tải lượng chất thải.
  • Thử nghiệm và hoàn thiện Quy trình kỹ thuật kiểm soát chất lượng môi trường trên nền mô hình "Nuôi tôm ít thay nước", kết hợp sử dụng chế phẩm sinh học phù hợp tại vùng nuôi tôm tập trung Tân An (Quảng Yên, Quảng Ninh), giúp cải thiện chất lượng nước, giảm thiểu ô nhiễm đáy ao và nâng cao hiệu quả nuôi tôm.

Kiến nghị của luận án

  • Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, bổ sung và ban hành các TCVN/QCVN chuyên biệt liên quan đến chất lượng đất và nước thải cho các vùng nuôi tôm tập trung thâm canh, siêu thâm canh.
  • Kiến nghị UBND tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan quản lý đầu tư đồng bộ hạ tầng thủy lợi cấp - thoát riêng biệt tại các vùng nuôi tập trung, đồng thời chỉ đạo nhân rộng Quy trình kỹ thuật kiểm soát môi trường nuôi tôm ít thay nước trên địa bàn tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các dữ liệu thực nghiệm chuyên sâu về quy trình kỹ thuật và thử nghiệm chế phẩm sinh học của luận án chủ yếu được thực hiện tập trung tại vùng nuôi tôm Tân An (thị xã Quảng Yên) và các điểm quan trắc ven bờ tỉnh Quảng Ninh. Quy trình kỹ thuật hoàn thiện gắn liền với mô hình "Nuôi tôm ít thay nước" đặc trưng cho điều kiện khí hậu miền Bắc, chưa mở rộng thử nghiệm trên các mô hình siêu thâm canh tuần hoàn kín hoàn toàn (RAS) hoặc các vùng sinh thái đặc thù tại miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu cơ chế chuyển hóa sinh hóa chuyên sâu của các chủng vi sinh vật bản địa trong việc phân giải khí độc H2S và hợp chất nitơ ở nền đáy ao nuôi tôm.
    • Nghiên cứu công nghệ xử lý và chế biến bùn thải ao nuôi tôm thành phân bón hữu cơ sinh học thương phẩm ở quy mô công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục Thủy sản, Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thủy sản các tỉnh ven biển sử dụng cơ sở khoa học của luận án để xây dựng quy hoạch vùng nuôi tôm tập trung, thiết lập mạng lưới quan trắc môi trường và xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.
  • Nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Các nhà khoa học chuyên ngành Môi trường đất và nước, Nuôi trồng thủy sản, Kỹ thuật môi trường có thể tham khảo phương pháp luận đánh giá chỉ số Entropy WQI_E, phương pháp quan trắc đất phân tầng và phương pháp bố trí thí nghiệm xử lý môi trường.
  • Doanh nghiệp và người nuôi tôm: Các cơ sở nuôi tôm thâm canh và siêu thâm canh có thể trực tiếp ứng dụng Quy trình kỹ thuật kiểm soát chất lượng môi trường trong mô hình nuôi tôm ít thay nước để giảm chi phí hóa chất, hạn chế dịch bệnh và bảo vệ môi trường xung quanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án chỉ ra những nguyên nhân chính nào gây suy thoái môi trường vùng nuôi tôm tập trung tại Quảng Ninh?

Tác giả xác định nguyên nhân gồm: việc gia tăng mật độ nuôi thâm canh dẫn đến dư thừa thức ăn, phân tôm và hóa chất lắng đọng; hạ tầng thủy lợi chưa đồng bộ (kênh cấp và thoát nước dùng chung dẫn đến nguy cơ ô nhiễm chéo); sự suy thoái nền đất mặt (tầng 20-30 cm) tích tụ chất hữu cơ sau nhiều năm độc canh; và tác động từ các nguồn phát thải bên ngoài (nước thải sinh hoạt, đô thị, giao thông thủy, du lịch) vào nguồn nước cấp ven bờ.

2. Chỉ số chất lượng nước theo trọng số Entropy (WQI_E) có vai trò gì trong nghiên cứu của luận án?

Chỉ số WQI_E được tác giả ứng dụng để tích hợp khách quan nhiều thông số môi trường nước (như COD, BOD5, N-NH4+, P-PO43-, DO...) dựa trên trọng số thông tin Entropy toán học, giúp đánh giá và phân hạng chính xác chất lượng nguồn nước cấp ven bờ tại Cẩm Phả, Hạ Long, Tiên Yên và Tân An theo từng thời điểm và từng năm nghiên cứu.

3. Chất lượng nền đất ao nuôi tôm tại Tân An biến đổi như thế nào theo các tầng độ sâu qua các năm?

Kết quả phân tích các tầng đất (20-30 cm, 50-60 cm, 80-90 cm) qua các năm 2008, 2014, 2016 cho thấy tầng đất mặt (20-30 cm) bị biến động mạnh nhất: pH giảm, hàm lượng cacbon hữu cơ tổng số (C-HCts), đạm tổng số (Nts), lân tổng số (Pts) và đạm dễ tiêu (Ndt) tăng cao và tích lũy lớn, trong khi các tầng đất sâu hơn (50-60 cm và 80-90 cm) ít bị biến động hơn.

4. Bùn thải đáy ao nuôi tôm tại Tân An có đặc điểm gì nổi bật về mặt môi trường?

Phân tích bùn thải đáy ao sau thu hoạch cho thấy bùn chứa hàm lượng vật chất hữu cơ và dinh dưỡng khoáng (C, N, P) rất cao – là nguồn gốc gây tiêu hao oxy và sinh khí độc trong ao; tuy nhiên, hàm lượng các kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg) đều nằm trong giới hạn cho phép, không bị ô nhiễm kim loại nặng nguy hại, có tiềm năng thu gom để xử lý làm phân bón hữu cơ.

5. Điểm cốt lõi của Quy trình kỹ thuật kiểm soát chất lượng môi trường do tác giả hoàn thiện là gì?

Quy trình được xây dựng trên nền tảng mô hình “Nuôi tôm ít thay nước”, kết hợp sử dụng chế phẩm sinh học định kỳ để thúc đẩy vi khuẩn có lợi phân hủy chất hữu cơ, kiểm soát ưu thế của tảo có lợi (Chlorella sp.), vận hành hệ thống quạt nước - sục khí để giảm phân tầng oxy, từ đó ổn định chất lượng nước ao, giảm lượng nước thải xả ra môi trường và hạ thấp hệ số FCR.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tiến Long là công trình nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống về hiện trạng biến động chất lượng môi trường đất, nước và bùn thải tại các vùng nuôi tôm tập trung tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2019. Bằng việc kết hợp phương pháp quan trắc đa tầng, ứng dụng chỉ số chất lượng nước Entropy WQI_E và các phương pháp chuyên gia (Delphi, SWOT), luận án đã làm rõ nguyên nhân suy thoái môi trường ao nuôi và nguồn nước cấp ven bờ. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp quản lý - kỹ thuật đồng bộ và hoàn thiện Quy trình kỹ thuật kiểm soát chất lượng môi trường áp dụng cho mô hình nuôi tôm ít thay nước tại Tân An (Quảng Ninh), đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ phát triển ngành nuôi tôm bền vững.