Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Không gian và thời gian nghệ thuật trong văn phẩm Mắt biếc của Nguyễn Nhật Ánh" do sinh viên Mai Ngọc Vàng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Thăng tại Bộ môn Ngữ văn (khóa luận hoàn thành vào tháng 4 năm 2020). Hội đồng chấm khóa luận gồm TS. Tiêu Minh Đương (Phản biện 1) và Th.S Trần Tùng Chinh (Phản biện 2).
Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong lý luận văn học và thi pháp học hiện đại, không gian và thời gian nghệ thuật là những phạm trù cơ bản phản ánh mô hình thế giới, cấu trúc nội tại và tư duy sáng tác của nhà văn. Bên cạnh các tác phẩm dành cho người lớn, văn học thiếu nhi giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và cảm quan thẩm mỹ của thế hệ trẻ. Trong nền văn học Việt Nam đương đại, Nguyễn Nhật Ánh là nhà văn tiêu biểu cho mảng đề tài tuổi thiếu niên với nhiều tác phẩm đã được chuyển thể thành phim như Cô gái đến từ hôm qua, Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, và Mắt biếc. Dù tác phẩm Mắt biếc nhận được sự quan tâm rộng rãi từ công chúng và giới phê bình (như các bài viết của Nguyễn Thị Thanh Xuân, Vân Thanh, Lê Phương Liên, Lê Minh Quốc, Thái Thị Vàng Anh, Đặng Thị Lan Anh), các công trình nghiên cứu chuyên biệt dưới góc độ thi pháp không gian và thời gian nghệ thuật đối với riêng tác phẩm này vẫn còn trống. Do đó, việc nghiên cứu đề tài này nhằm góp phần hoàn thiện bức tranh học thuật về văn nghiệp của Nguyễn Nhật Ánh.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đi sâu khai thác, tìm hiểu những vấn đề không gian và thời gian nghệ thuật trong truyện dài Mắt biếc, từ đó làm rõ dụng ý nghệ thuật của nhà văn trong việc thể hiện biến đổi tâm sinh lý của giới trẻ và chuyển tải tư tưởng nhân văn của tác phẩm. Để đạt mục đích trên, khóa luận đặt ra ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ những đặc trưng cơ bản của không gian và thời gian nghệ thuật trong Mắt biếc, khẳng định giá trị và sức hấp dẫn của tác phẩm.
- Khẳng định tài năng và vị trí của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh trong nền văn học thiếu nhi hiện đại.
- Phân tích các biểu hiện của không gian và thời gian trong tác phẩm để chỉ ra những đóng góp của Nguyễn Nhật Ánh đối với sự phát triển của văn học Việt Nam đương đại.
Khách thể nghiên cứu của đề tài là văn bản truyện dài Mắt biếc của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh. Đối tượng nghiên cứu là các đặc điểm, cấu trúc và giá trị biểu đạt của không gian và thời gian nghệ thuật trong tác phẩm dưới góc độ thi pháp học. Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào ngữ liệu văn bản Mắt biếc (khảo sát theo bản in năm 2017 của Nhà xuất bản Trẻ), đồng thời đối chiếu mở rộng với một số tác phẩm văn học khác nhằm làm nổi bật nét riêng trong ngòi bút của tác giả.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và quan điểm thi pháp học của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước:
- Khái niệm không gian nghệ thuật: Tác giả tiếp thu định nghĩa trong Từ điển thuật ngữ văn học (Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi) coi không gian nghệ thuật là hình thức bên trong của hình tượng nghệ thuật; quan điểm của Ju. Lotman về không gian nghệ thuật như một phương tiện biểu nghĩa và mô hình thế giới; cùng hệ thống lý luận của GS. Trần Đình Sử (Thi pháp học văn học) xác định không gian nghệ thuật là mô hình thế giới mà con người đang sống, cảm nhận vị trí và số phận của mình. Khóa luận phân loại không gian nghệ thuật thành ba dạng thức: không gian bối cảnh (gồm không gian thiên nhiên, sinh hoạt, xã hội, mở và khép theo cách phân chia của GS. Huỳnh Như Phương), không gian sự kiện (nơi diễn ra các biến cố chi phối cuộc đời nhân vật) và không gian tâm lý (không gian tâm cảnh, hồi tưởng, ước mơ).
- Khái niệm thời gian nghệ thuật: Tác giả vận dụng định nghĩa của D.S. Likhachev (Thi pháp văn học Nga cổ) và GS. Trần Đình Sử (Thi pháp thơ Tố Hữu) để khẳng định thời gian nghệ thuật là hiện tượng thời gian sinh động, mang tính chủ quan của tác giả dùng làm hình thức nghệ thuật để tổ chức tác phẩm. Cấu trúc thời gian được chia thành thời gian được trần thuật (thời gian sự kiện, nhân vật, thiên nhiên, sinh hoạt, tâm lý) và thời gian trần thuật (hành động kể và nhịp điệu của văn bản).
- Tổng quan văn học thiếu nhi và tác giả: Tác giả khái quát diện mạo văn học thiếu nhi thế giới (A. Tolstoy, Saint-Exupéry, Kate DiCamillo) và Việt Nam (Tô Hoài, Võ Quảng, Trần Đăng Khoa), đồng thời điểm lược tiểu sử, phong cách sáng tác của Nguyễn Nhật Ánh qua các nhận định của Lê Minh Quốc, Nguyễn Thị Thanh Xuân và Vân Thanh.
Khóa luận sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tiếp cận thi pháp học: Đặt tác phẩm vào hệ thống thi pháp không gian và thời gian để phân tích có hệ thống.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Khai thác các chi tiết nghệ thuật trong văn bản, từ đó khái quát thành các quy luật nghệ thuật và tư tưởng của tác phẩm.
- Phương pháp hệ thống: Tổ chức các luận điểm theo mô hình lý thuyết thi pháp học một cách chặt chẽ.
- Phương pháp thống kê, phân loại: Phân loại các sự việc, chi tiết vào các nhóm không gian và thời gian cụ thể để khảo sát.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh Mắt biếc với các tác phẩm của Nam Cao, Thạch Lam, Kim Lân, Khái Hưng, Nguyễn Ngọc Tư, Nguyễn Đình Thi, Huy Cận nhằm làm rõ tính độc đáo của Nguyễn Nhật Ánh.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm văn bản tác phẩm Mắt biếc (Nguyễn Nhật Ánh, NXB Trẻ, 2017), các giáo trình lý luận văn học và thi pháp học, cùng các bài viết nghiên cứu, phê bình văn học đã công bố trên các tạp chí chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm công cụ phục vụ việc khảo sát tác phẩm:
- Trình bày bản chất của không gian nghệ thuật, phân biệt không gian địa lý khách quan với không gian nghệ thuật mang tính chủ thể, thẩm mỹ và chức năng tạo nghĩa. Thuyết minh ba loại hình không gian: không gian bối cảnh, không gian sự kiện và không gian tâm lý.
- Phân tích bản chất của thời gian nghệ thuật, phân biệt thời gian vật lý với thời gian nghệ thuật; làm rõ cấu trúc gồm thời gian được trần thuật và thời gian trần thuật.
- Khái quát đặc điểm không gian và thời gian trong văn học thiếu nhi hiện đại, nêu rõ vai trò của thể loại này đối với việc giáo dục nhân cách trẻ em.
- Trình bày cuộc đời, văn nghiệp của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và hoàn cảnh ra đời của truyện dài Mắt biếc.
Chương 2: Không gian nghệ thuật trong văn phẩm "Mắt biếc" của Nguyễn Nhật Ánh
Chương 2 đi sâu phân tích hệ thống không gian nghệ thuật trong tác phẩm qua ba bình diện:
- Không gian bối cảnh:
- Không gian làng quê (Làng Đo Đo): Hiện lên với sập gỗ lim của bà, lớp học thầy Phu, vườn thị ông Cửu Hoành, chợ Đo Đo, giàn hoa thiên lý, rừng Sim, suối Lá. Làng quê là biểu tượng của tuổi thơ êm đềm, cội nguồn văn hóa, bồi dưỡng nhân cách mộc mạc, thủy chung của Ngạn. Đây cũng là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho Trà Long, giúp cô bé có sức mạnh vượt qua hoàn cảnh gia đình phức tạp.
- Không gian phố thị: Tương phản trực tiếp với làng quê qua hình ảnh đường phố ồn ào, bụi bặm, nhà cao tầng che khuất bầu trời. Phố thị là nơi làm biến đổi Hà Lan từ lối ăn mặc giản dị sang kiểu cách thời thượng, chạy theo lối sống thực dụng. Đây cũng là môi trường sinh sống của gia đình cậu Huấn và nhân vật Dũng – đại diện cho sự ích kỷ, hưởng lạc. Đối với Ngạn, thành phố cung cấp tri thức nhưng không làm phai nhạt tình yêu làng quê; đối với Hà Lan, thành phố vừa đem lại đau khổ vừa là nơi Trà Long chào đời.
- Không gian sự kiện:
- Không gian trường học: Nơi bắt đầu mối tình đơn phương của Ngạn với Hà Lan từ lớp học thầy Phu. Gắn liền với các biến cố thời thơ ấu như việc Ngạn đổi chỗ ngồi sau sự cố của nhân vật Ngọc, sự việc đánh nhau với nhân vật Hòa để bảo vệ Hà Lan, và việc nhân vật Toản bị phạt đòn thước, phạt nhảy cóc quanh sân trường.
- Không gian ngôi nhà: Gắn với những trò chơi ấu thơ, nếp sống gia đình truyền thống và những biến chuyển tâm lý trong không gian sinh hoạt khép kín.
- Không gian tâm lý:
- Không gian rừng Sim: Không gian của kỷ niệm và hoài niệm tuổi thơ, nơi Ngạn tìm về để xoa dịu những tổn thương tinh thần và sống lại ký ức tình cảm trong trẻo.
- Không gian con đường: Biểu tượng cho những chuyển đổi tâm lý, sự phân nhánh số phận giữa nhân vật gắn bó với cội nguồn và nhân vật dấn thân vào chốn đô hội.
Chương 3: Thời gian nghệ thuật trong văn phẩm "Mắt biếc" của Nguyễn Nhật Ánh
Chương 3 khảo sát sự vận động của thời gian nghệ thuật qua hai trục cấu trúc:
- Thời gian được trần thuật: Tổ chức theo trật tự tuyến tính qua ba chặng đời của nhân vật Ngạn:
- Thời thơ ấu: Thời gian của những kỷ niệm trong sáng, êm đềm ở làng quê. Ký ức tuổi thơ trở thành điểm tựa tinh thần nâng đỡ Ngạn qua các biến cố của đời sống.
- Thời niên thiếu: Thời gian của tình yêu đơn phương, sự ngộ nhận và những cơn ghen tuông. Khóa luận chỉ ra sự chuyển biến trong hành vi của Ngạn: từ xu hướng ly tâm (hướng ngoại, hướng về người khác trong thời thơ ấu) chuyển sang xu hướng hướng tâm (hướng nội, độc thoại với chính mình, tự đối thoại khi chứng kiến Hà Lan thay đổi).
- Thời trung niên: Thời gian hồi tưởng, chiêm nghiệm về cuộc đời khi Ngạn nhìn thấy hình bóng quá khứ sống lại ở Trà Long. Giai đoạn này làm nổi bật ý thức trách nhiệm, thái độ chấp nhận thực tế và sự can đảm đưa ra quyết định rời đi để giữ trọn giá trị nhân cách.
- Thời gian trần thuật: Khảo sát nhịp điệu kể chuyện, sự đan xen giữa điểm nhìn của người kể chuyện xưng "tôi" ở hiện tại và dòng thời gian hồi ức quá khứ, tạo nên độ sâu tâm lý cho tác phẩm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích toàn diện các phương diện không gian và thời gian nghệ thuật trong văn phẩm Mắt biếc, thể hiện qua bảng tổng hợp sau:
| Phạm trù thi pháp |
Phân loại trong khóa luận |
Biểu hiện cụ thể trong Mắt biếc |
Ý nghĩa nghệ thuật và tư tưởng |
| Không gian bối cảnh |
Làng quê và Phố thị |
Làng Đo Đo (rừng Sim, suối Lá, chợ Đo Đo) đối lập với thành thị (nhà cao tầng, đèn màu, xe cộ). |
Khắc họa sự đối lập giữa giá trị truyền thống bền vững và sự cám dỗ, xô bồ của đô thị hóa. |
| Không gian sự kiện |
Trường học và Ngôi nhà |
Lớp học thầy Phu, các cuộc xô xát học trò, sân trường, nếp nhà xưa. |
Khởi phát mối tình đầu, thử thách tính cách và bộc lộ sự dũng cảm, chở che của nhân vật Ngạn. |
| Không gian tâm lý |
Rừng Sim và Con đường |
Nơi lưu giữ ký ức hoa mộng; những ngả đường rời làng hoặc trở về. |
Tái hiện thế giới nội tâm u hoài, quá trình tự nhận thức và chuyển biến tâm trạng của nhân vật. |
| Thời gian trần thuật |
Tuyến tính đan xen hồi ức |
Điểm nhìn ngôi thứ nhất ("tôi" - Ngạn) từ hiện tại soi chiếu về quá khứ. |
Tạo giọng văn trầm buồn, giàu sức gợi cảm và chiều sâu chiêm nghiệm triết lý. |
| Thời gian được trần thuật |
Ba giai đoạn cuộc đời |
Thời thơ ấu $\rightarrow$ Thời niên thiếu $\rightarrow$ Thời trung niên. |
Thể hiện sự trưởng thành tâm lý từ hướng ngoại (ly tâm) sang hướng nội (hướng tâm) và trách nhiệm sống. |
Về mặt đóng góp:
- Đóng góp lý luận: Góp thêm tư liệu nghiên cứu chuyên sâu, làm sáng tỏ đặc điểm lý luận về thi pháp không gian và thời gian nghệ thuật trong thể loại truyện dài/tiểu thuyết Việt Nam hiện đại.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Ngữ văn trong việc tìm hiểu, giảng dạy về tác gia Nguyễn Nhật Ánh và văn học thiếu nhi Việt Nam thời kỳ đổi mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát của khóa luận chỉ tập trung vào một tác phẩm duy nhất là Mắt biếc, chưa mở rộng đối sánh liên văn bản với toàn bộ hệ thống sáng tác đồ sộ của Nguyễn Nhật Ánh cũng như các tác phẩm văn học thiếu nhi kinh điển khác trên thế giới được nêu ở phần mở đầu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thi pháp không gian và thời gian trên toàn bộ sự nghiệp văn học của Nguyễn Nhật Ánh; hoặc tiếp cận tác phẩm Mắt biếc dưới các góc độ thi pháp khác như nghệ thuật trần thuật, điểm nhìn nghệ thuật, ngôn ngữ nhân vật và sự tương tác giữa văn bản văn học với tác phẩm điện ảnh chuyển thể.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn, Văn học Việt Nam và Lý luận văn học khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về văn xuôi đương đại hoặc văn học thiếu nhi. Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 và Chương 3, nơi tác giả triển khai thao tác phân tích thi pháp học một cách cụ thể trên văn bản nghệ thuật, cung cấp các dẫn chứng chi tiết về sự phân loại không gian (bối cảnh, sự kiện, tâm lý) và thời gian (được trần thuật, trần thuật).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân chia không gian nghệ thuật trong "Mắt biếc" thành những nhóm cụ thể nào?
Khóa luận chia không gian nghệ thuật thành ba nhóm chính: không gian bối cảnh (bao gồm không gian làng quê Đo Đo và không gian phố thị), không gian sự kiện (không gian trường học và không gian ngôi nhà), và không gian tâm lý (không gian rừng Sim và không gian con đường).
2. Thời gian được trần thuật trong "Mắt biếc" được khóa luận khảo sát qua những giai đoạn nào?
Thời gian được trần thuật được khảo sát theo trật tự tuyến tính qua ba giai đoạn cuộc đời của nhân vật Ngạn: thời thơ ấu (thời gian của kỷ niệm đẹp), thời niên thiếu (thời gian của tình yêu đơn phương và sự ghen tuông), và thời trung niên (thời gian tình yêu tuổi trẻ sống lại và những chiêm nghiệm cuộc đời).
3. Sự chuyển biến tâm lý của nhân vật Ngạn giữa tuổi ấu thơ và tuổi trưởng thành được tác giả phân tích ra sao?
Theo khóa luận, ở tuổi ấu thơ khi sống trong môi trường làng quê yêu thương, hành vi của Ngạn thể hiện theo hướng ly tâm (hướng về môi trường xung quanh, hành động vì người khác). Khi trưởng thành và đối diện với môi trường sống phức tạp, hành vi của Ngạn chuyển sang hướng hướng tâm (hướng về chính mình, tự đối thoại, độc thoại nội tâm để nhận thức chân giá trị).
4. Khóa luận sử dụng những khung lý thuyết thi pháp học của những tác giả nào?
Khóa luận dựa trên lý thuyết thi pháp không gian và thời gian của GS. Trần Đình Sử (Thi pháp học văn học, Thi pháp thơ Tố Hữu), khái niệm của Ju. Lotman, D.S. Likhachev, định nghĩa trong Từ điển thuật ngữ văn học (Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi), và sự phân loại không gian của GS. Huỳnh Như Phương.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Ngọc Vàng đã vận dụng hệ thống lý thuyết thi pháp học để làm sáng tỏ các đặc trưng của không gian và thời gian nghệ thuật trong truyện dài Mắt biếc của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh. Thông qua việc phân tích sự đối lập giữa không gian làng quê và phố thị, cùng trật tự thời gian ba chặng đời của nhân vật, công trình làm nổi bật quá trình biến đổi tâm lý của lứa tuổi thanh thiếu niên và khẳng định tư tưởng nhân văn sâu sắc của tác phẩm. Đây là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, có cấu trúc chặt chẽ, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu văn học thiếu nhi Việt Nam đương đại.