Luận văn thạc sĩ về nghiên cứu mô phỏng và thực nghiệm quá trình khí hóa than ngầm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu mô phỏng và thực nghiệm quá trình khí hóa than ngầm, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình năng lượng tại Việt Nam

1.2. Tổng quan về các loại than tại Việt Nam

1.3. Tình hình nghiên cứu UCG trong và ngoài nước

1.4. Các thí nghiệm liên quan đến UCG

1.5. Một số quy trình khí hóa khí than được áp dụng trên thế giới hiện nay

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHÍ HÓA THAN NGẦM

2.1. Đặc điểm và nguyên lý khí hóa than

2.2. Mô hình dòng chảy rối k-ε

2.3. Xây dựng phương trình và các giải pháp điều chỉnh

2.4. Tính toán lý thuyết than sử dụng làm thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH KHÍ HÓA THAN NGẦM BẰNG PHẦN MỀM COMSOL MULTIPHYSICS

3.1. Tổng quan phần mềm Comsol multiphysic

3.2. Tầm quan trọng của phần mềm Comsol multiphysics

3.3. Cài đặt phần mềm

3.4. Xây dựng mô hình mô phỏng

3.5. Thiết kế mô hình

3.6. Vẽ mô hình trên Comsol Multiphysics

3.7. Cài đặt điều kiện và các thông số đầu vào cho mô phỏng

3.8. Mô phỏng quá trình truyền nhiệt và truyền chất

3.9. Lựa chọn lời giải phương trình

3.10. Thiết lập các thông số và điều kiện cho phương trình

3.11. Tạo lưới và giải mô hình

4. CHƯƠNG 4: QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM QUÁ TRÌNH KHÍ HÓA THAN NGẦM

4.1. Mục đích và ý nghĩa

4.2. Mô tả hệ thống

4.3. Ý nghĩa của mô hình khí hóa thực nghiệm

4.4. Nguyên liệu than để khí hóa

4.5. Thuyết minh các dụng cụ đo

4.6. Quá trình thực nghiệm

5. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ THỰC NGHIỆM

5.1. Kết quả mô phỏng

5.1.1. Kết quả mô phỏng khoang nhiệt

5.1.2. Kết quả mô phỏng hình khoang rỗng

5.1.3. Kết quả mô phỏng vectơ vận tốc

5.1.4. Kết quả mô phỏng quá trình truyền chất

5.2. Kết quả thực nghiệm

5.2.1. Kết quả than sau khí hoá

5.2.2. Kết quả đo nhiệt độ

5.2.3. Kết quả đo nhiệt độ so sánh với mô phỏng

5.2.4. Kết quả đốt cháy sản phẩm khí

5.2.5. Kết quả phân tích khí cháy

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH

PHỤ LỤC BẢNG

BẢNG THUẬT NGỮ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu khí hóa than ngầm và ứng dụng

Nghiên cứu khí hóa than ngầm (UCG) đang trở thành một trong những giải pháp năng lượng quan trọng trong bối cảnh nguồn nhiên liệu hóa thạch đang cạn kiệt. UCG cho phép chuyển đổi than đá thành khí đốt mà không cần khai thác trực tiếp, giúp giảm thiểu tác động môi trường. Công nghệ này đã được áp dụng tại nhiều quốc gia và đang thu hút sự quan tâm lớn từ các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp.

1.1. Khí hóa than ngầm Khái niệm và quy trình

Khí hóa than ngầm là quá trình chuyển đổi than đá thành khí đốt thông qua phản ứng hóa học trong lòng đất. Quá trình này diễn ra ở nhiệt độ và áp suất cao, giúp tạo ra khí tổng hợp có thể sử dụng cho sản xuất năng lượng hoặc hóa chất.

1.2. Lợi ích của khí hóa than ngầm trong năng lượng tái tạo

Khí hóa than ngầm không chỉ giúp tiết kiệm chi phí khai thác mà còn giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Công nghệ này có thể cung cấp nguồn năng lượng ổn định và bền vững, góp phần vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

II. Thách thức trong nghiên cứu khí hóa than ngầm hiện nay

Mặc dù khí hóa than ngầm mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng. Các vấn đề về công nghệ, môi trường và kinh tế cần được giải quyết để đảm bảo tính khả thi của UCG.

2.1. Vấn đề công nghệ trong khí hóa than ngầm

Công nghệ khí hóa than ngầm vẫn đang trong quá trình phát triển. Các thiết bị và quy trình cần được cải tiến để tăng hiệu suất và giảm chi phí. Việc nghiên cứu các mô hình mô phỏng cũng rất quan trọng để tối ưu hóa quy trình.

2.2. Tác động môi trường của khí hóa than ngầm

Mặc dù UCG có thể giảm thiểu phát thải khí nhà kính, nhưng vẫn cần đánh giá kỹ lưỡng về tác động đến nguồn nước ngầm và môi trường xung quanh. Các nghiên cứu cần được thực hiện để đảm bảo rằng công nghệ này không gây ra ô nhiễm.

III. Phương pháp mô phỏng quá trình khí hóa than ngầm hiệu quả

Mô phỏng quá trình khí hóa than ngầm là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Sử dụng phần mềm như COMSOL Multiphysics giúp các nhà nghiên cứu có thể dự đoán và tối ưu hóa các thông số trong quá trình khí hóa.

3.1. Giới thiệu phần mềm COMSOL Multiphysics

COMSOL Multiphysics là một công cụ mạnh mẽ cho việc mô phỏng các quá trình vật lý. Phần mềm này cho phép người dùng xây dựng mô hình 3D và thực hiện các tính toán phức tạp liên quan đến khí hóa than ngầm.

3.2. Quy trình mô phỏng khí hóa than ngầm

Quy trình mô phỏng bao gồm việc thiết lập các điều kiện biên, thông số đầu vào và lựa chọn phương pháp giải. Các kết quả mô phỏng sẽ giúp đánh giá hiệu suất của quá trình khí hóa và đưa ra các điều chỉnh cần thiết.

IV. Kết quả thực nghiệm trong nghiên cứu khí hóa than ngầm

Kết quả thực nghiệm là yếu tố quan trọng để xác nhận tính khả thi của mô hình mô phỏng. Các thí nghiệm đã được thực hiện để đo lường nồng độ khí cháy và hiệu suất khí hóa, từ đó rút ra những bài học quý giá.

4.1. Kết quả từ mô hình thực nghiệm khí hóa

Các thí nghiệm đã cho thấy khả năng thu được khí cháy với nồng độ cao. Kết quả này chứng minh rằng mô hình mô phỏng có thể phản ánh chính xác quá trình khí hóa trong thực tế.

4.2. So sánh giữa mô phỏng và thực nghiệm

Việc so sánh kết quả mô phỏng với thực nghiệm giúp xác định độ chính xác của mô hình. Những khác biệt giữa hai kết quả này sẽ cung cấp thông tin quý giá để cải tiến quy trình khí hóa.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu khí hóa than ngầm

Nghiên cứu khí hóa than ngầm đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực năng lượng. Với những tiến bộ trong công nghệ và nghiên cứu, UCG có thể trở thành một giải pháp bền vững cho vấn đề năng lượng toàn cầu.

5.1. Tương lai của công nghệ khí hóa than ngầm

Công nghệ khí hóa than ngầm có tiềm năng lớn trong việc cung cấp năng lượng sạch và bền vững. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải thiện hiệu suất và giảm thiểu tác động môi trường.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực UCG

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc phát triển các công nghệ mới, cải tiến quy trình khí hóa và đánh giá tác động môi trường một cách toàn diện. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn tài nguyên than đá.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mô phỏng và thực nghiệm quá trình khí hóa than ngầm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tình hình năng lượng tại Việt Nam: Trước đây, khi các loại nhiên liệu nhập ngoại (xăng, dầu…) có giá còn thấp thì phần nhiều chúng ta sử dụng các loại nhiên liệu nhập ngoại đó. Hiện nay, với việc tăng giá nhiên liệu dầu trên thế giới, sức ép về chi phí nhiên liệu của các cơ sở sản xuất đang tăng mạnh và các cơ sở sản xuất đang có xu hướng thay thế các nhiên liệu nhập ngoại bằng các nguồn nhiên liệu sẳn có trong nước và nhất là các nhiên liệu rẻ tiền. Một trong những nguồn nhiên liệu sẵn có đó thì than đá đang được xem là nguồn nhiên liệu mang tính chiến lược của quốc gia. Bảng dưới đây sẽ cho chúng ta một cái nhìn tổng quan về chi phí than đá so với các loại nhiên liệu khác.1:So sánh một số nhiên liệu và giá thành sản xuất nhiệt 21 * Tóm lại nếu sử dụng một cách hiệu quả các loại nhiên liệu hoá thạch trong nước thì giảm được rất nhiều chi phí cho các cơ sở sản xuất.2 Tổng quan về các loại than tại Việt Nam: Điểm qua tình hình tài nguyên than ở Việt Nam có 5 loại chính: - Than antraxit - Than mỡ - Than bùn - Than ngọn lửa dài - Than nâu.

Than antraxit (than đá) Trữ lượng than đá được đánh giá là 3,5 tỷ tấn trong đó ở vùng Quảng Ninh trên 3,3 tỷ tấn (tính đến độ sâu 300 m); còn lại gần 200 triệu tấn là nằm rải rác ở các tỉnh: Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang,. Than mỡ Trữ lượng tiềm năng được đánh giá sơ bộ là 27 triệu tấn, trong đó trữ lượng địa chất là 17,6 triệu tấn, chủ yếu tập trung ở 2 mỏ Làng Cẩm (Thái Nguyên) và mỏ Khe Bố (Nghệ An). Ngoài ra, than mỡ còn có ở các tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình song với trữ lượng nhỏ. Than bùn Than bùn ở Việt Nam nằm rải rác từ Bắc đến Nam, nhưng chủ yếu tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long (với hai mỏ than lớn là U-Minh-Thượng và U-Minh-Hạ).

Cụ thể: - Đồng bằng Bắc Bộ: 1.650 triệu m3 22 - Ven biển Miền Trung: 490 triệu m3 - Đồng bằng Nam Bộ: 5.000 triệu m3 Từ trước tới nay than bùn được khai thác chủ yếu dùng làm chất đốt sinh hoạt (pha trộn với than antraxit của Quảng Ninh) và làm phân bón ruộng với quy mô nhỏ, khai thác thủ công là chính, sản lượng khai thác hiện nay được đánh giá là chưa đến 10 vạn tấn/năm. Khai thác than bùn làm chất đốt hay làm phân bón đều không có hiệu quả cao, mặt khác việc khai thác than sẽ ảnh hưởng đến môi trường, môi sinh trong vùng, nhất là ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, bên cạnh đó điều kiện khai thác, vận chuyển tiêu thụ, chế biến sử dụng than bùn cũng gặp không ít khó khăn. Than ngọn lửa dài Chủ yếu tập trung ở mỏ NamDương (Lạng Sơn), với trữ lượng địa chất trên 100 triệu tấn. Hiện nay khai thác được thực hiện bằng phương pháp lộ thiên, than khai thác chủ yếu phục vụ sản xuất xi măng ở Hải Phòng và Bỉm Sơn với sản lượng trên dưới 100 nghìn tấn/năm.

Nhưng do nhà máy Xi măng Hải Phòng sẽ ngừng hoạt động, nhà máy xi măng Bỉm Sơn được cải tạo với công nghệ mới, nên không dùng than Na dương từ 1999 trở đi. Than Na dương là loại than có hàm lượng lưu huỳnh cao, có tính tự cháy, nên việc khai thác, vận chuyển, chế biến sử dụng rất khó khăn và hạn chế. Do đó, Tổng Công ty Than Việt Nam đang nghiên cứu hợp tác với nước ngoài xây dựng nhà máy điện trong vùng mỏ, để sử dụng loại than này. Vì nếu không khai thác, than sẽ tự cháy và phá huỷ nguồn tài nguyên đồng thời gây tác động xấu hơn đến môi trường.

Than nâu Tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ, trữ lượng dự báo 100 tỷ tấn. Theo đánh giá sơ bộ, than có chất lượng tốt, có thể sử dụng cho sản xuất điện, xi măng và công nghiệp hoá học. Chất Bốc của than (V): Khi đem đốt nóng nhiên liệu trong điều kiện môi trường không có Ôxy thì mối liên kết các phân tử hữu cơ bị phân huỷ. Quá trình đó gọi là quá trình 23 phân huỷ nhiệt.

Sản phẩm của phân huỷ nhiệt là những chất khí được gọi là "Chất bốc" và kí hiệu là VC %, bao gồm những khí Hydro, Cacbuahydro, Cacbonoxit, Cacbonic. Những liên kết có nhiều Oxy là những liên kết ít bền vững dễ bị phá vỡ ở nhiệt độ cao, vì vậy than càng non tuổi bao nhiêu thì chất bốc càng nhiều bấy nhiêu, than bùn (V= 70%), than đá (V= 10 - 45)%, than antraxit (V= 2 - 9) %. Nhiệt độ bắt đầu sinh ra chất bốc phụ thuộc vào tuổi hình thành của than, than càng non tuổi thì nhiệt độ bắt đầu sinh chất bốc càng thấp. Lượng chất bốc sinh ra còn phụ thuộc vào thời gian phân huỷ nhiệt.

Theo tiêu chuẩn ASTMD 388 thì chất bốc của than thành phần bay hơi của than đã trừ đi độ ẩm khi mẫu than được đốt nóng trong chén có nắp đậy kín (không đưa không khí vào), ở nhiệt độ 8000-8200C trong thời gian 7 phút, và được kí hiệu là V (%). Chất bốc của than có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình cháy than, chất bốc càng nhiều bao nhiêu thì than càng xốp, dễ bắt lửa và cháy kiệt bấy nhiêu. Vì vậy khi cháy than ít chất bốc như than Antraxit của Việt nam thì cần phải có biện pháp kĩ thuật thích hợp. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Trong nước: Nhiều đối tác nước ngoài và Việt Nam đã và đang đề xuất với Chính Phủ để triển khai các dự án khí than tại ĐBSH.

Quốc Hội Việt Nam đã bổ sung vào Luật Dầu khí điều khoản về cho phép khai thác khí than. Ngày 8/1/2008, Thủ tướng Chính phủ đã chấp nhận cho một công ty nước ngoài cùng với PV ký hợp đồng phân chia sản phẩm để triển khai nghiên cứu thăm dò khai thác khí than tại vùng KT1 của miền võng Hà Nội thuộc ĐBSH. Công Thương - Theo thông báo của Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải giao các Bộ: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các đơn vị có dự án hoàn chỉnh thủ tục và cấp giấy phép thăm dò mỏ than, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Phó Thủ tướng yêu cầu các đơn vị được cấp phép thăm dò mỏ than phải báo cáo kết quả và được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản phê duyệt.

Việc khai thác than 24 để thử nghiệm công nghệ chỉ được thực hiện sau khi trữ lượng được duyệt. Nhưng đến nay, dự án này tại Việt Nam vẫn chưa được thực hiện vì những lý do về kinh tế, kỹ thuật, đội ngũ cán bộ. Việc thăm dò địa chất bổ sung và nghiên cứu công nghệ phục vụ phát triển bể than Đồng Bằng Sông Hồng đang là những trọng tâm hoạt động của Công ty Năng lượng Sông Hồng (SHE) thuộc tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam (TKV). SHE đang chủ động triển khai hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ khí hóa than ngầm trong khuôn khổ thực hiện đề án “Hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ khí hóa than phục vụ các dự án than ĐBSH” với các đối tác CMC (Trung Quốc), MC-LNC (Nhật-úc), BBV (Mỹ).

Tuy nhiên, dự án này chưa được thực hiện do vấn đề đã được nêu ở trên: kinh tế, kỹ thuật, đội ngũ cán bộ. Nguyễn Thành Sơn, KS. Lê Đức Nguyên - Công ty Năng lượng sông Hồng- Thông tin KHCN Mỏ). Ngoài ra, TS.

Nguyễn Thành Sơn (Giám đốc BQL các dự án Than ĐBSH- Vinacomin) cũng đã có công trình nghiên cứu khoa học đang tại tạp chí Năng lượng Nhiệt số 105 về UCG tại ĐBSH, tác giả đã đưa ra mô hình toán học của UCG và ước lượng sản phẩm thu được, phương án chế biến và sử dụng than tại ĐBSH. Nhưng trong nghiên cứu này vẫn chưa đưa ra được mô hình tính toán cụ thể.2 Nước ngoài: Hơn 50 nhà máy UCG thí điểm đã được thực hiện trên toàn thế giới kể từ năm 1930. Những phát triển này đã được tập trung ở Liên Xô, Châu Âu, Mỹ và Trung Quốc. Liên Xô có thể được coi là quốc gia đầu tiên tham gia rất nhiều trong UCG.

Tuy nhiên, thông tin chi tiết về các thử nghiệm UCG ở Liên Xô là hiếm có. Những thử nghiệm này được tiến hành trong các vỉa than khác nhau với các độ sâu và độ dày khác nhau. So sánh thử nghiệm Mỹ và Liên Xô, hầu hết các thử nghiệm châu Âu đã được thực hiện trong các vỉa than sâu hơn (sâu> 300 m).1 tóm tắt tất cả các thử nghiệm UCG thực hiện trên toàn thế giới trong giới hạn về chiều sâu và độ dày của họ về các vỉa than. Như có thể thấy trên hình vẽ, tất cả các thử 25 nghiệm đã được tiến hành trong các vỉa tương đối sâu áp suất vận hành cao và làm tăng khả năng rò rỉ.1: Độ dày so với độ sâu của các thử nghiệm được tiến hành trên toàn thế giới (C.1 Nga Các nhà máy thí điểm đầu tiên của UCG được xây dựng ở Liên Xô cũ.

Hầu hết các hoạt động được thực hiện trong than vỉa nông và mỏng độ sâu < 100 m và độ dày 0,6 - 2,1 m và áp suất vận hành thấp. Do độ sâu nông của vỉa than, rò rỉ khí đốt rộng khoảng 5 - 30%. Trong các thử nghiệm, quá trình đốt cháy ngược đã được nghiên cứu vì thuận lợi về mặt kinh tế và khoan định hướng.2 Châu Âu Thử nghiệm đầu tiên ở châu Âu được thực hiện ở Anh 1949 - 1959. Trong các thử nghiệm không thành công do liên kết Chỉ có sản phẩm khí chất lượng thấp được sản xuất.

Sau khi kết thúc thí nghiệm Vương quốc Anh vào năm 1959, một số nước khác ở Tây Âu tiến hành thử nghiệm ở độ sâu hơn 300 m. Những thử nghiệm đã được tập trung vào việc 26 thiết lập các phương pháp kết nối hiệu quả cho các vỉa than sâu. Loạt đầu tiên của các xét nghiệm này được thực hiện trong Bruayen Artois ở Pháp trong một vỉa than antraxit (dày 1,2 m, chiều sâu: 1170 m) để điều tra tác động của phản ứng than và liên kết giữa hai giếng thủy lực.3 Mỹ Tổng cộng có 31 thử nghiệm đã được tiến hành tại Hoa Kỳ giữa năm 1973 và năm 1989, hầu hết trong số đó được tài trợ bởi Bộ Năng lượng và thực hiện ở Wyoming vỉa than bitum non. Một số thử nghiệm cũng được tài trợ tư nhân thực hiện ở Texas tại các vỉa than non.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu khí hóa than ngầm: Mô phỏng và thực nghiệm hiệu quả" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình khí hóa than ngầm, bao gồm các phương pháp mô phỏng và thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của công nghệ này. Nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khí hóa mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong việc sản xuất năng lượng sạch và bền vững. Đặc biệt, tài liệu này sẽ hữu ích cho các nhà nghiên cứu, kỹ sư và những ai quan tâm đến công nghệ năng lượng tái tạo.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa dầu nghiên cứu tính chất và hoạt tính xúc tác niceo2 trong phản ứng bi reforming ch4, nơi khám phá các phản ứng hóa học trong lĩnh vực năng lượng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu tiềm năng áp dụng cơ chế phát triển sạch nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong khai thác than đồng bằng sông hồng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường trong ngành khai thác than. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu và mô phỏng hệ thống pin nhiên liệu hydro bằng phần mềm matlab simulin sẽ cung cấp cái nhìn về công nghệ pin nhiên liệu, một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ trong ngành năng lượng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ năng lượng hiện đại và bền vững.