Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu tiềm năng áp dụng cơ chế phát triển sạch nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong khai thác than đồng bằng sông hồng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tiềm năng áp dụng cơ chế phát triển sạch để giảm phát thải khí nhà kính trong khai thác than tại đồng bằng sông Hồng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Biến Đổi Khí Hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

73
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về Công ƣớc khí hậu, Nghị định thƣ Kyoto và Cơ chế phát triển sạch

1.2. Tổng quan về công nghệ khí hóa than ngầm, công nghệ thu hồi và lƣu giữ các-bon

1.3. Tổng quan về nguồn tài nguyên than của Đồng bằng sông Hồng

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

2.1. Đối tƣợng tính toán

2.2. Phƣơng pháp tính toán giảm phát thải cho UCG-CCS

2.2.1. Cách tiếp cận

2.2.2. Phương pháp tính toán

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Áp dụng công nghệ UCG tại mỏ Bình Minh. Lượng than tiêu thụ

3.2. Phát thải khí nhà kính

3.2.1. Phát thải đường cơ sở

3.2.2. Phát thải dự án

3.2.3. Giảm phát thải

3.2.4. Tổng lƣợng giảm phát thải từ UCG kết hợp với CCS

3.3. Đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính khi áp dụng tổ hợp công nghệ UCG-CCS khi khai thác than Đồng bằng sông Hồng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiềm năng áp dụng cơ chế phát triển sạch trong khai thác than

Cơ chế phát triển sạch (CDM) là một phần quan trọng trong Nghị định thư Kyoto, nhằm giảm phát thải khí nhà kính (GHG) và thúc đẩy phát triển bền vững. Trong bối cảnh Việt Nam, việc áp dụng CDM trong khai thác than không chỉ giúp giảm thiểu tác động môi trường mà còn tạo ra cơ hội phát triển kinh tế. Đặc biệt, Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) với nguồn tài nguyên than phong phú có tiềm năng lớn để áp dụng các công nghệ xanh, như khí hóa than ngầm (UCG) và thu hồi lưu trữ các-bon (CCS).

1.1. Cơ chế phát triển sạch và vai trò của nó trong phát triển bền vững

Cơ chế phát triển sạch (CDM) được thiết lập nhằm hỗ trợ các nước phát triển và đang phát triển trong việc giảm phát thải khí nhà kính. CDM không chỉ giúp các nước phát triển đạt được mục tiêu giảm phát thải mà còn tạo cơ hội cho các nước đang phát triển tiếp cận công nghệ mới và nguồn tài chính. Việc áp dụng CDM trong khai thác than có thể giúp giảm thiểu tác động môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững.

1.2. Tình hình khai thác than tại Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Hồng là khu vực có tiềm năng khai thác than lớn với chất lượng than tốt. Việc khai thác than tại đây không chỉ đáp ứng nhu cầu năng lượng mà còn có thể áp dụng các công nghệ tiên tiến như UCG và CCS để giảm phát thải khí nhà kính. Tuy nhiên, việc khai thác than cũng đặt ra nhiều thách thức về môi trường và xã hội.

II. Những thách thức trong việc áp dụng cơ chế phát triển sạch tại Việt Nam

Việc áp dụng cơ chế phát triển sạch trong khai thác than tại Việt Nam gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt nguồn lực tài chính, công nghệ chưa phát triển đồng bộ và chính sách chưa hoàn thiện là những rào cản lớn. Đặc biệt, việc thiếu nhận thức về lợi ích của CDM trong cộng đồng và doanh nghiệp cũng là một thách thức không nhỏ.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực tài chính và công nghệ

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc áp dụng CDM là thiếu hụt nguồn lực tài chính. Các dự án CDM thường yêu cầu đầu tư lớn vào công nghệ và hạ tầng. Ngoài ra, công nghệ khai thác than hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu về phát thải thấp, điều này làm giảm khả năng thu hút đầu tư cho các dự án CDM.

2.2. Chính sách và quy định chưa hoàn thiện

Chính sách và quy định liên quan đến CDM tại Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập. Việc thiếu các quy định rõ ràng và đồng bộ về phát triển bền vững trong khai thác than đã tạo ra rào cản cho việc áp dụng CDM. Cần có sự cải cách trong chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án CDM.

III. Phương pháp áp dụng công nghệ xanh trong khai thác than

Để giảm phát thải khí nhà kính trong khai thác than, việc áp dụng các công nghệ xanh như UCG và CCS là rất cần thiết. Những công nghệ này không chỉ giúp giảm thiểu tác động môi trường mà còn tối ưu hóa quy trình khai thác, nâng cao hiệu suất sử dụng tài nguyên.

3.1. Công nghệ khí hóa than ngầm UCG

Công nghệ khí hóa than ngầm (UCG) cho phép khai thác than mà không cần phải đưa than lên mặt đất. Quá trình này giúp giảm thiểu phát thải khí nhà kính và tiết kiệm chi phí khai thác. UCG có thể được áp dụng hiệu quả tại các mỏ than ở Đồng bằng sông Hồng, nơi có điều kiện địa chất thuận lợi.

3.2. Công nghệ thu hồi và lưu trữ các bon CCS

Công nghệ thu hồi và lưu trữ các-bon (CCS) là một giải pháp hiệu quả để giảm phát thải khí nhà kính từ các hoạt động khai thác than. CCS giúp thu hồi CO2 từ quá trình đốt than và lưu trữ an toàn dưới lòng đất. Việc kết hợp UCG và CCS có thể tạo ra một mô hình khai thác than bền vững và thân thiện với môi trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về tiềm năng áp dụng CDM trong khai thác than tại Đồng bằng sông Hồng đã chỉ ra rằng việc kết hợp công nghệ UCG và CCS có thể giảm đáng kể phát thải khí nhà kính. Các kết quả tính toán cho thấy tiềm năng giảm phát thải có thể đạt tới hàng triệu tấn CO2 mỗi năm, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam.

4.1. Kết quả tính toán tiềm năng giảm phát thải

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng công nghệ UCG kết hợp với CCS có thể giảm phát thải khí nhà kính lên tới 70% so với phương pháp khai thác truyền thống. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra giá trị kinh tế cho các dự án khai thác than.

4.2. Các dự án CDM tiềm năng tại Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Hồng có nhiều dự án CDM tiềm năng có thể được triển khai. Các dự án này không chỉ giúp giảm phát thải khí nhà kính mà còn thu hút đầu tư quốc tế, tạo ra việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

V. Kết luận và tương lai của cơ chế phát triển sạch trong khai thác than

Cơ chế phát triển sạch có tiềm năng lớn trong việc giảm phát thải khí nhà kính trong khai thác than tại Việt Nam. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao, cần có sự hỗ trợ từ chính phủ, doanh nghiệp và cộng đồng. Tương lai của CDM trong khai thác than sẽ phụ thuộc vào việc cải thiện chính sách, tăng cường đầu tư và nâng cao nhận thức về phát triển bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của chính sách hỗ trợ

Chính sách hỗ trợ từ chính phủ là yếu tố quyết định cho sự thành công của các dự án CDM. Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư vào công nghệ xanh và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào các dự án phát triển bền vững.

5.2. Định hướng phát triển bền vững trong khai thác than

Định hướng phát triển bền vững trong khai thác than cần được đặt lên hàng đầu. Việc áp dụng các công nghệ xanh như UCG và CCS không chỉ giúp giảm phát thải khí nhà kính mà còn bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh năng lượng cho tương lai.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Trong quá trình phát triển kinh tế từ thời kỳ tiền công nghiệp, đặc biệt trong những thập kỷ gần đây, các hoạt động như đốt nhiên liệu hóa thạch, sản xuất và tiêu thụ năng lượng, phá rừng, sản xuất hóa chất, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp. đã phát thải quá mức các khí nhà kính (KNK) vào khí quyển. Nồng độ KNK trong khí quyển đã và đang tăng nhanh, dẫn đến gia tăng hiệu ứng nhà kính, làm nhiệt độ bề mặt trái đất và khí quyển tăng nhanh với tốc độ chưa từng có trong lịch sử. Người ta gọi đó là hiện tượng nóng lên toàn cầu, gây biến đổi khí hậu (BĐKH), ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ sinh thái tự nhiên, môi trường, đe dọa sự phát triển và mọi sự sống trên trái đất mà hậu quả tiêu biểu nguy hiểm nhất là làm mực nước biển dâng cao.

BĐKH hiện nay đã trở thành một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ 21, tác động mạnh mẽ đến sự phát triển bền vững của tất cả các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam chúng ta. Để bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất, hạn chế mức phát thải KNK vào khí quyển, các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam đã phê chuẩn Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH - Công ước khí hậu (UNFCCC). Nhằm có cơ sở thực hiện UNFCCC, Hội nghị các bên lần thứ 3 của UNFCCC tổ chức vào tháng 12 năm 1997 tại Kyoto, Nhật Bản, Nghị định thư Kyoto đã được đệ trình, trong đó đưa ra các cơ chế mềm dẻo để các nước phát triển, các nước đang phát triển có thể hợp tác nhằm thực hiện giảm phát thải KNK định lượng. Cơ chế phát triển sạch (CDM) được quy định tại Điều 12 của Nghị định thư Kyoto, mục đích của CDM là nhằm giúp các Bên không thuộc Phụ lục I đạt được sự phát triển bền vững và đóng góp vào mục tiêu cuối cùng của UNFCCC, và giúp các Bên thuộc Phụ lục I đạt được sự tuân thủ các cam kết của mình về giảm và hạn chế phát thải định lượng theo Điều 3 của Nghị định thư Kyoto.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cũng như các nước đang phát triển khác, hiện tại Việt Nam chưa phải cam kết giảm phát thải KNK định lượng và việc tăng cường thực hiện các dự án CDM hiện nay sẽ thu hút được các nguồn hỗ trợ quốc tế phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế đất nước cũng như tiếp nhận với các công nghệ mới, thân thiện với khí hậu. Theo Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, sản lượng than thương phẩm sản xuất toàn ngành trong năm 2012 là từ 45 - 47 triệu tấn, năm 2020 là từ 60 - 65 triệu tấn. Hiện nay, than tại nước ta được khai thác chủ yếu tại bể than Đông Bắc và để đáp ứng yêu cầu phát triển từ nay đến năm 2020 và đảm bảo an ninh năng lượng lâu dài cho đất nước, ngoài việc mở rộng, nâng công suất khai thác xuống sâu các mỏ hiện có, ngành than còn đầu tư thăm dò, thiết kế xây dựng và khai thác các mỏ mới trong đó có bể than đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) [7]. Bể than ĐBSH có tiềm năng về than rất lớn, chất lượng than rất tốt và rất phù hợp với công nghệ phát điện tua bin khí chu trình hỗn hợp, kết hợp với khí hóa than trong chu trình, nhà máy nhiệt điện có thể đạt hiệu suất lên đến 60% hoặc cao hơn.

Ứng dụng kết hợp công nghệ Khí hóa than ngầm (UCG) và Thu hồi lưu trữ các-bon (CCS) là tổ hợp công nghệ khai thác tối ưu, đáp ứng được các tiêu chuẩn về phát thải vào môi trường, bên cạnh đó công nghệ này còn đáp ứng được các yêu cầu về chi phí thấp nhất và thu hồi lưu trữ các-bon từ việc đốt sơ bộ, áp suất khí cao khi đưa lên mặt đất từ vỉa than ở độ sâu trong lòng đất; đồng thời tạo ra cơ hội để phát triển các dự án CDM không những giảm thiểu phát thải KNK, mà còn để tham gia thị trường buôn bán khí thải đang rất phát triển hiện nay. Vì vậy, học viên chọn đề tài "Nghiên cứu tiềm năng áp dụng Cơ chế phát triển nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong khai thác than Đồng bằng sông Hồng". 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát Áp dụng cơ chế CDM-CCS cho dự án khai thác than ĐBSH bằng công nghệ UCG nhằm giảm thiểu phát thải KNK góp phần thực hiện mục tiêu phát triển năng lượng bền vững. Mục tiêu cụ thể - Tổng quan về UNFCCC, Nghị định thư Kyoto và các phương thức thực hiện như thương mại khí thải, đồng thực hiện và CDM, đặc biệt là cơ chế CDM- CCS trong giảm thiểu phát thải KNK.

- Phân tích và đánh giá về tiềm năng giảm phát thải KNK bằng giải pháp CDM-CCS trong ứng dụng công nghệ UCG khai thác than ĐBSH. - Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện CDM-CCS trong khai thác than ĐBSH bằng công nghệ UCG, từ đó đề xuất các biện pháp thực hiện. Dự kiến những đóng góp của đề tài Kết quả nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về UNFCCC, Nghị định thư Kyoto, và CDM áp dụng ở Việt Nam, đặc biệt là tiềm năng áp dụng CDM-CCS trong khai thác và sử dụng than ĐBSH bằng công nghệ UCG. Việt Nam chưa có dự án CDM-CCS nào trong lĩnh vực năng lượng nói chung và trong khai thác và sử dụng than nói riêng.

Do đó, kết quả của nghiên cứu có thể là cơ sở để đánh giá tiềm năng giảm phát thải KNK khi áp dụng cơ chế CDM-CCS trong khai thác than ĐBSH bằng công nghệ UCG. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu vào việc phân tích tiềm năng giảm phát thải KNK bằng giải pháp áp dụng công nghệ hỗn hợp UCG-CCS cho dự án khai thác than ĐBSH. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là đánh giá tiềm năng giảm phát thải KNK bằng kết hợp công nghệ UCG-CCS trong khai thác than ĐBSH và áp dụng cho khu vực thử nghiệm là mỏ Bình Minh, Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung, phƣơng pháp nghiên cứu Nội dung nghiên cứu - Tổng quan về BĐKH, UNFCCC, Nghị định thư Kyoto, CDM, tình hình thực hiện CDM và cách thức thực hiện trên thế giới cũng như Việt Nam. - Tổng quan về công nghệ UCG, CCS. - Tổng quan về hiện trạng khai thác than và tiềm năng khai thác than ĐBSH. - Tính toán lượng giảm phát thải KNK cho dự án CCS-CDM khi sử dụng công nghệ UCG trong khai thác thác than ĐBSH.

Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu - Thu thập tài liệu liên quan đến tổng quan CDM, tình hình và cách thức thực hiện CDM trên thế giới và tại Việt Nam. - Thu thập, tổng hợp các số liệu liên quan đến tiềm năng khai thác than, than ĐBSH. - Nghiên cứu các tài liệu về công nghệ UCG, CCS, phương pháp luận về tính toán lượng các-bon được thu hồi và lưu trữ khi áp dụng kết hợp công nghệ UCG-CCS. Phương pháp phân tích thông tin Thu thập, tính toán và xử lý số liệu 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.

Tổng quan về Công ƣớc khí hậu, Nghị định thƣ Kyoto và Cơ chế phát triển sạch 1. Công ƣớc khí hậu Trong những năm 1980, bằng chứng khoa học về mối liên hệ giữa lượng KNK phát thải vào khí quyển do các hoạt động của con người với nguy cơ BĐKH toàn cầu đã dẫn đến sự quan tâm chung của mọi người. Cùng với sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ trên toàn cầu, thông qua những hoạt động của mình như đốt các nhiên liệu hóa thạch, khai thác mỏ, cháy rừng và khai thác rừng, chuyển đổi sử dụng đất, sản xuất lương thực và chăn nuôi, sản xuất công nghiệp, chất thải. con người đã đang làm tăng nồng độ các KNK trong khí quyển, ví dụ như khí CO2 tăng từ 290 lên 370 phần triệu thể tích (ppm).

Điều đó dẫn đến gia tăng hiệu ứng nhà kính, làm nhiệt độ bề mặt Trái đất và khí quyển tăng nhanh với tốc độ chưa từng có trong quá khứ. Người ta gọi đó là hiện tượng nóng lên toàn cầu, gây BĐKH trên Trái đất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái tự nhiên và sự sống trên Trái đất mà hậu quả tiêu biểu nhất là làm mực nước biển dâng cao [10]. Các hoạt động phát thải quá mức các KNK vào khí quyển của con người chính là nhân tố cơ bản và quyết định gây BĐKH toàn cầu từ hơn một thế kỷ qua và trong những thế kỷ tới. Phần lớn nhất phát thải các KNK toàn cầu trong lịch sử và hiện tại bắt nguồn từ các nước phát triển.

Các tính toán khoa học cho thấy trong 100 năm qua, nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng khoảng 0,6oC và mực nước biển dâng khoảng 10-20 cm. Nếu việc phát thải các KNK vẫn tiếp tục tăng như mức độ hiện nay, dự báo trong thế kỷ tới nhiệt độ toàn cầu tăng từ 1,4 - 5,8oC và tương ứng với nó mực nước biển sẽ dâng cao từ 9-88 cm. Biến đổi khí hậu gây rất nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng và nguy hiểm đến các hoạt động kinh tế-xã hội, các hệ thống sinh thái và cuộc sống con người, chẳng hạn như: 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các nước đất thấp, đảo nhỏ, các nước có ven biển thấp, các vùng rừng ngập mặn sẽ bị ngập, thậm chí bị xóa tên trên bản đồ thế giới do nước biển dâng; - Gây biến động dòng chảy sông, làm tăng lượng bốc thoát hơi tiềm năng; - Ảnh hưởng đến mùa sinh trưởng và phân bố cây trồng, cấu trúc mùa màng hàng năm; - Tác động đến hệ sinh thái rừng, làm tăng nguy cơ diệt chủng của một số loài động vật, thực vật quý hiếm và tăng nguy cơ cháy rừng; - Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, làm tăng dịch bệnh; - Đe dọa các công trình, cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông và các vùng dân cư vùng ven biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ