CHƯƠNG 1. Mục tiêu đề tài:. NỘI đụng THỰ HIỂTloa nensestressisinDaSiSSSASVSGISSISEEISSRDSESSGIIIESSSEBSSOSSENNSMNGgiEHAS-ĐnHdioniEss &2 CHƯƠNG 2. TONG QUAN TAI LIBU w.
Tổng quan về xâm nhập mặn.---- 2 2+2©22+E++EE+zE++Exzxzrxerxzrrzrxerxsrrcex 03 2. Khái niệm xâm nhập mặn.11 1 eree 3 0)5IÊ22/RIh 72419/2418414711E. Đặc điểm của đất nhiễm mặn. 2-2 2+ S+SE2EE2E9E12E121212212111211 21112122 xe.-cicikii-iAEiiAEdLEe Big e74 2.
Ảnh hưởng của đất nhiễm mặn đến đặc điểm sinh lý, sinh hóa của cây. Tổng quan về vi khuẩn Psendomonds .--5:©22-52©5222222222E22ES22E2E+z£SzEzzz+os 5 25.1, Đặc điểm phi ÌH8Ìsenesegnn an Htg Hh dã 3yy gi ng gu Di Gi56600 G08)0143i306-038100301040 30000048880. Đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh ha o. Sự tương tác của Pseudomonas spp.
với vùng rễ thực vật. Cơ chế tác động của PGPR. Cac nghién cur trong UGC 0. Các nghiện: cứu NSOAl HƯI eo eb6see45512116109801614666180S8356359S44885080836G0000820GG88 12 CHƯƠNG 3.
VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP. Thời gian và địa điểm nghiên CO .---2- 2-22 ©22+22+2zE2EE+EEezrErrxerrerrrrrrree 16 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Vật HOU ooo eecceeeccseeccsseessssesssssesesseessssesessuesssseesssuessssesssieesssuessssssssuesesisesssuecssiesssssees 16 3.
PHƯƠNG phap nelle CUU semen mmen mm sueyur erm 17 3. Phan lập các chủng vi khuan Pseudomonas spp. từ dat nhiễm mặn. Khảo sát khả năng chịu mặn của các chủng vi khuẩn.Khảo sát kha năng sinh tong hợp IAA bằng phương pháp Salkowski (Glickmann và Dessaux, 1995).
Khao sát hiệu quả kích thích tăng trưởng của các dòng vi khuẩn trên CA COW NHI: connsisenniasnaeossbsoosbiEpovsslhgsagitlbstagisfBssssoisbssssgtasissttstsiosisHsvsitsilbuisilssstto 19 3. Khao sát khả năng cố định dam bằng phương pháp chưng cất. Định đanh bằng sinh học phân tử.--- 22 222222+22E+EE+2E+£EE2E+z2xzzzrzrxeex 22 3. Xử lý số liệu.
KET QUA VÀ THẢO LUẬN. Kết quả phân lập chủng vi khuẩn Pseudomonas spp. từ đất nhiễm mặn. Khao sát khả năng chịu mặn của các chủng vi khuẩn.
Kết quả khảo sát kha năng sinh IAA của các chủng vi khuẩn chịu mặn tốt và hiệu quả kích thích tăng trưởng của các dòng vi khuẩn trên cây đậu xanh. Kết quả khảo sát khả năng sinh IAA của các chủng vi khuân chịu mặn. Kết quả khảo sát hiệu quả kích thích tăng trưởng của các dòng vi khuẩn trên cây CN DI AT TT sscspssbrnsvsgsnrstuerESEESiOugEa80E80L50.g83013ã8:8/2lãn4x001g8i158 nhaR6:33iB06njt35i80,:1%2830i:g80u8/881lNGERinsardfBgBuimkinggEioadda 32 4. Kết quả khảo sát khả năng cố định đạm của các chủng có khả năng sinh IAA và chịu mặn tốt bằng phương pháp chưng cất.-----2- ©2222 ©222E+2EE+EE+2EE£EEE2EEzEEzxrzrrcrer 34 AS.
Kết quá định đa sac e8 kiS0 0a n10 01001460810 6601)100031601561301401648056 0 0180100002406 35 CAS wa A UL A secretes ier et ii eer ie ts i a te a es a 36 CHUONG 5. KET LUẬN VÀ DE NGHỊ. 38 TT RUT 12 CC ẽ ẽố ốc. ri 39 vl DANH SÁCH CHU VIET TAT % : phan trăm 9% : độ C ctv : cộng tác viên EC : Electrical Conductivity g : Gram g/L : Gram per liter ha : Hecta IAA _ : Indol - 3 - acetic acid KB : môi trường King B km : kilometer mg : milligram mgíL : milligram per liter nm : nanometre OD : Optical Density PCR _ : Polymerase Chain Reaction pH : độ hoạt động của các ion H” trong dung dịch PGPR_ : Plant Growth Promoting Rhizobacterrun ug : microgram ug/L : microgram per liter vil DANH SÁCH CAC BANG ¬ Trang Bảng 3.
Địa điểm lây 1 a :ssccseneesiiig1x6L13018848189160604146511138818850150014431543411313599535555S. Hướng dẫn pha dung dịch chuẩn làm việc. Kết quả đo chỉ tiêu mẫu đất.- 2-22 22222222E22EE22E2EE2EEzEErrrrerrees 24 Bảng 4. Đặc điểm hình thái khuẩn lạc của các chủng vi khuẩn phân lập được.
Kết quả xác định hình thái, sinh lý của các chủng phân lap. Mật độ tế bao vi khuẩn trên môi trường King B có bé sung muối. Hàm lượng IAA theo dõi qua các ngay nuôi cấy. Chiều dai rễ đậu qua các ngày theo đối .-- 2-52 5522S2Ec2zz2zzzzezez 33 Bảng 4.
Hàm lượng amoni theo đõi qua các ngày nuôi cấy .- 34 vill DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hình 2. Vi khuẩn Pseudomonas đ€F1IBÏfAOSđ. Cơ chế kích thích sự sinh trưởng thực vật bởi PGPR. Hình dang khuẩn lạc phân lập trên môi trường KB.
Hình thái khuẩn lạc một số chủng vi khuẩn phân lập trên môi trường KB. Hình thái tế bào một số chủng vi khuẩn dưới kính hiển vi. Kết qua thử nghiệm catalase của một số chủng vi khuẩn. Kết qua thử nghiệm oxidase của một số chủng vi khuẩn.
Biéu đồ biểu thị ảnh hưởng của NaCl đến sinh trưởng của vi khuẩn. Biéu đồ sự biến thiên hàm lượng IAA (Ug/ML) oo. Khả năng tong hợp IAA của các chủng vi khuẩn sau 2 ngày nuôi cấy. Kha năng tông hop IAA của các chủng vi khuẩn sau 6 ngày nuôi cấy.
Chiều dài rễ đậu xanh sau 1 ngày gieo hat. Chiều dài rễ đậu xanh sau 3 ngày gieo hat. Biéu đồ sự biến thiên hàm lượng amoni (mg/L). Cây phát sinh chủng loại của chủng A2 _.
Cây phát sinh chủng loại của chủng A3_. Dat van đề Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là phan hạ nguồn của lưu vực sông Mê Kông, những năm gần đây, các nước thượng nguồn có kế hoạch tăng cường cho sản xuất nông nghiệp, thủy điện và các hoạt động kinh tế khác dẫn đến sự suy giảm lượng nước đồ về đồng bằng và gây thiếu nước nghiêm trọng. Hiện lượng nước ngọt nảy thường nhỏ nhất vào tháng 3 hay thang 4, nên độ mặn lớn nhất cũng thường xuất hiện vào giai đoạn này. Vào mùa khô, lượng nước ở thượng nguồn bị suy giảm mạnh, gió lớn đưa nước biển vào sâu trong đất liền, lượng nước ngọt bi nước mặn thay thế, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng ở các xã và vùng ven biên, từ đó ảnh hưởng đến đời sống của người dân ven biển sống dựa vào nông nghiệp.
Theo thống kê của Cục Trồng trọt văn phòng phía Nam (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), tính đến ngày 20/3/2020, tổng diện tích lúa vùng ĐBSCL bị ảnh hưởng do hạn mặn làm thiệt hai nang suất là 41 207 ha; trong đó vụ Thu Đông, và lúa Tôm là 16 959 ha; lúa Đông Xuân 2019 - 2020 là 39 006 ha. Về thiệt hại trên các cây trồng khác tính đến cùng ngày, tỉnh Sóc Trăng đã có 12,2 ha cây ăn trái bị thiệt hại, giảm năng suất (chủ yếu là cây bưởi, cam, sầu riêng, đu đủ, mít). Ngoài ra còn có 44 ha rau màu bị thiệt hại, trong đó có 22,6 ha mat trang. Bến Tre có 25 ha rau màu bị thiệt hại từ 30 — 70 % và 0,2 ha cây ăn trái bị thiệt hại trên 70 %.
Những năm gần đây, Bến Tre chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu, nhiệt độ trung bình có xu hướng tăng cao, lượng mưa ở nhiều khu vực giảm rõ rệt, nước biên dâng cao, hạn hán gay gắt. Theo Đài khí tượng Thủy văn tỉnh Bến Tre, tình trạng xâm nhập mặn mùa khô năm 2022 - 2023 xảy ra sớm hơn trung bình các năm. Từ nửa cuối tháng 12, hạn mặn bắt đầu xâm nhập vào khu vực gần cửa sông. Độ mặn cao nhất và xâm nhập sâu nhất xuất hiện vào tháng 2, tháng 3 - 2023.
Dự báo độ mặn 4%o có thé xâm nhập cách cửa sông khoảng 45 - 57 km; độ mặn 1 %o có thể xâm nhập cách cửa sông khoảng 54 - 68 km. Vi khuan vùng rễ kích thích sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật, có vai trò quan trọng trong nông nghiệp cả về chất lượng, số lượng cũng như tính thân thiện với môi trường. Về số lượng, phân đạm sinh học được có định bởi vi khuẩn chiếm khoảng 70 % tổng lượng đạm trên toàn trái đất. Về chất lượng, đạm sinh học không gây hiện tượng dư đạm ở cây trồng, giúp ngăn ngừa tích lũy nitrate cũng như khả năng giảm ô nhiễm nguồn nước.
Bên cạnh đó, vi khuẩn vùng rễ còn có tác dụng tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng từ đất, có ý nghĩa rất quan trọng đối với thực vật sống trong điều kiện đất nhiễm mặn, bởi hàm lượng muối trong đất chính là trở ngại hàng đầu trong việc hấp thu dinh dưỡng của thực vật (Nguyễn Anh Huy và Nguyễn Hữu Hiệp, 2018). Nhằm thay thé cho phân bón hóa học, tránh gây 6 nhiễm môi trường, tiết kiệm chi phí sản xuất, việc sử dụng phân sinh học có chứa nhóm vi khuẩn vùng rễ có kha năng tiết kích thích t6 tăng trưởng giúp tăng thé tích, số lượng rễ làm tăng kha năng hap thu chất dinh dưỡng giúp cây sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh ngay cả trong điều kiện ngập mặn, thực hiện đề tai: “Phâp lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn Pseudomonas spp. chịu mặn có khả năng có định đạm và sinh tổng hợp IAA từ đất canh tác nông nghiệp tỉnh Bến Tre”. Mục tiêu đề tài Tìm ra được chủng Pseudomonas spp.
sinh trưởng tốt ở nồng độ muối cao, có khả năng sinh tổng hợp IAA và cố định dam tốt. Nội dung thực hiện Phân lập và làm thuần các chủng vi khuẩn Pseudomonas spp. từ đất nhiễm mặn. Khao sát khả năng chịu mặn của các chủng v1 khuẩn đã được làm thuần.
Khảo sát khả năng sinh tổng hợp IAA của các chủng có khả năng sinh trưởng tốt ở điều kiện mặn cao bằng phương pháp Salkowski. Khao sát khả năng kích thích tăng trưởng của các dong vi khuẩn trên cây đậu xanh. Khảo sát kha năng cố định đạm bằng phương pháp chưng cat. Định danh sinh học phân tử.
TONG QUAN TÀI LIEU 2. Tông quan về xâm nhập mặn 2. Khái niệm xâm nhập mặn Nước ngọt được coi là nguồn tài nguyên khan hiếm. Theo tổ chức Khí tượng thế giới, chỉ có 2,5 % tong lượng nước trên trái dat là nước ngọt, phần còn lại là nước mặn.
Nguồn nước ngọt lớn nhất năm dưới lòng đất và một phan nước mặt nằm rải rác ở nhiều khu vực trên thế giới. Nước ngầm được sử dụng rộng rãi dé bé sung cho nguồn nước mặt nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng. Tuy nhiên, một trong những van đề đối với hệ thống nước ngầm ở những vùng ven biển chính là xâm nhập mặn. Xâm nhập mặn là quá trình thay thé nước ngọt trong các tầng chứa nước ở ven biển bằng nước mặn do sự dich chuyền của khối nước mặn vào tầng nước ngọt.
Xâm nhập mặn làm giảm nguồn nước ngọt dưới lòng đất ở các tầng chứa nước ven biển do cả hai quá trình tự nhiên va con người gây ra (Priyantha Ranjan, 2012). Nguyên nhân gầy mặn Đất mặn được hình thành gần các cửa sông nơi có địa hình thấp chủ yếu dưới 1 mét (nơi cao nhất chỉ khoảng 2 mét so với mực nước biển), trên nền đất kết hợp giữa phù sa sông và phù sa biển, phù sa biển trầm tích ở bên dưới, phù sa sông phủ lên trên. Phù sa biển thường thô, phù sa sông mịn hơn và chủ yếu là sét. Đất mặn là nhóm dat phù sa ven biên, chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước mặn biển theo thủy triều tràn vào hoặc gián tiếp do mach nước mặn từ biển ngắm vào.