Tổng quan nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ sang hình thức công nghiệp tập trung, đòi hỏi nguồn giống hạt nhân có năng suất vượt trội. Việc nhập nội nguồn gen cao sản đóng vai trò then chốt nhằm nâng cao tầm vóc đàn giống trong nước. Theo công bố quốc tế từ Pháp, các dòng lợn thuần Landrace và Yorkshire có tiềm năng di truyền sinh sản đạt trên 16,7 đến 17,6 con sơ sinh sống/ổ và tốc độ tăng khối lượng đạt trên 900 g/ngày. Tuy nhiên, việc đánh giá khả năng thích nghi và sức sản xuất của nguồn gen này trong điều kiện khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam là vấn đề cấp thiết cần được giải quyết bằng thực nghiệm khoa học.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện khả năng sinh trưởng của đàn lợn thế hệ 1, năng suất sinh sản của đàn nái thế hệ 0 và phẩm chất tinh dịch của đàn lợn đực Landrace, Yorkshire nhập khẩu từ Pháp. Đề tài được triển khai tại Trạm Nghiên cứu và Phát triển giống lợn hạt nhân Kỳ Sơn thuộc Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương (tỉnh Hòa Bình) trong giai đoạn từ tháng 5/2016 đến tháng 4/2017.

Ý nghĩa khoa học của luận văn là bổ sung hệ thống dữ liệu định lượng chính xác về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hai giống lợn Pháp nuôi dưỡng tại Việt Nam. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu chỉ ra tiềm năng tăng trưởng trung bình đạt 856,79 đến 869,14 g/ngày, tiêu tốn thức ăn đàn đực từ 2,54 đến 2,58 kg thức ăn/kg tăng khối lượng và số con sơ sinh sống đạt từ 13,76 đến 14,61 con/ổ. Đây là cơ sở thực chứng vững chắc để xây dựng phương hướng chọn lọc, nhân thuần và khai thác công thức lai tối ưu trong sản xuất chăn nuôi hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết di truyền số lượng và các quy luật sinh trưởng cơ bản của gia súc. Sinh trưởng là quá trình tích lũy chất hữu cơ, gia tăng kích thước và khối lượng cơ thể thông qua sự phân chia tế bào. Quá trình này tuân thủ quy luật sinh trưởng không đồng đều theo tuổi và quy luật sinh trưởng theo giai đoạn (giai đoạn thai kỳ và giai đoạn ngoài cơ thể mẹ). Theo các nghiên cứu di truyền học động vật, tính trạng tăng khối lượng ở lợn có hệ số di truyền trung bình từ 0,32 đến 0,47, trong khi độ dày mỡ lưng có hệ số di truyền từ 0,46 đến 0,60. Đây là những tính trạng có tương quan di truyền nghịch chặt chẽ với tỷ lệ nạc (hệ số tương quan r = -0,87).

Khung lý thuyết sinh lý sinh sản và sinh lý sinh tinh xác định năng suất lợn nái chịu ảnh hưởng lớn từ các tính trạng có hệ số di truyền thấp (h2 dao động từ 0,03 đến 0,12 đối với số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ), đòi hỏi điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tối ưu. Các khái niệm chính được sử dụng bao gồm: Tốc độ tăng khối lượng bình quân ngày (ADG), Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR), Chỉ số phẩm chất tinh dịch tổng hợp VAC (tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh), và Tỷ lệ nuôi sống sơ sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thực nghiệm trên 240 cá thể lợn kiểm tra năng suất sinh trưởng (gồm 120 lợn Landrace và 120 lợn Yorkshire thế hệ 1, phân bổ đồng đều 60 đực và 60 cái mỗi giống); 72 lợn nái sinh sản thế hệ 0 (36 nái Landrace và 36 nái Yorkshire) theo dõi qua 144 ổ đẻ ở lứa 1 và lứa 2; cùng 30 lợn đực giống (10 đực thế hệ 0 khai thác 300 lần xuất tinh và 20 đực thế hệ 1 khai thác 100 lần xuất tinh).

Phương pháp chọn mẫu cá thể được tiến hành ngẫu nhiên có kiểm soát, chọn các cá thể phát triển bình thường, đồng đều về lứa tuổi (khoảng 68,91 đến 68,94 ngày tuổi) và khối lượng ban đầu (khoảng 29,13 đến 29,15 kg). Lợn đực được kiểm tra năng suất cá thể theo ô chuồng đơn (1 con/ô), lợn cái được kiểm tra theo lô (15 con/ô) cho đến khi đạt khối lượng kết thúc khoảng 100 kg (tương ứng 151 đến 153 ngày tuổi). Khẩu phần ăn được chuẩn hóa với mức năng lượng trao đổi từ 3.000 đến 3.100 kcal/kg và protein thô từ 16,5% đến 17,5%.

Khối lượng được xác định bằng cân chuyên dụng Richie (Scotland), độ dày mỡ lưng đo bằng máy siêu âm IMAGO, và nồng độ tinh trùng xác định qua máy quang phổ SDM5 (Minitube, Đức). Dữ liệu được xử lý sơ bộ trên Excel 2007 và phân tích phương sai (ANOVA) bằng phần mềm Minitab 16. Lý do lựa chọn mô hình phân tích thống kê mô tả và kiểm định sai khác (giá trị P < 0,05) là nhằm loại bỏ các sai số ngẫu nhiên, khẳng định độ tin cậy của các tham số trung bình và sai số chuẩn trong điều kiện thí nghiệm thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khả năng sinh trưởng của lợn thế hệ 1 đạt mức rất cao. Tăng khối lượng bình quân của giống Landrace đạt 869,14 g/ngày, cao hơn giống Yorkshire đạt 856,79 g/ngày (P < 0,05). Đối với lợn đực kiểm tra cá thể, tăng khối lượng của lợn Landrace đạt 886,81 g/ngày với tiêu tốn thức ăn 2,58 kg thức ăn/kg tăng khối lượng; lợn Yorkshire đạt 874,77 g/ngày với tiêu tốn thức ăn 2,54 kg thức ăn/kg tăng khối lượng. Độ dày mỡ lưng ở mức mỏng lý tưởng, đạt 11,59 mm ở đực Landrace và 11,78 mm ở đực Yorkshire.

Năng suất sinh sản của đàn nái thế hệ 0 thể hiện ưu thế vượt trội qua 2 lứa đẻ. Giống Yorkshire có số con đẻ ra/ổ đạt 15,47 con và số con sơ sinh sống đạt 14,61 con/ổ, cao hơn so với giống Landrace đạt 14,54 con đẻ ra/ổ và 13,76 con sơ sinh sống/ổ (P < 0,05). Khối lượng sơ sinh toàn ổ của Yorkshire đạt 19,87 kg, cao hơn Landrace đạt 19,27 kg. Ở thời điểm cai sữa sớm bình quân 22,85 đến 23,11 ngày, số con cai sữa/ổ đạt 11,99 con ở Yorkshire và 11,54 con ở Landrace, với khối lượng cai sữa toàn ổ đạt từ 74,67 đến 76,71 kg.

Phẩm chất tinh dịch của đàn lợn đực duy trì ở mức xuất sắc. Lợn đực Landrace thể hiện chỉ tiêu tổng hợp VAC cao hơn Yorkshire ở cả hai thế hệ. Cụ thể, ở thế hệ 0, chỉ số VAC của Landrace đạt 64,91 tỷ tinh trùng tiến thẳng/lần xuất tinh, vượt trội hơn Yorkshire đạt 57,11 tỷ. Ở thế hệ 1, chỉ số VAC tương ứng đạt 50,16 tỷ ở Landrace và 45,91 tỷ ở Yorkshire.

Thảo luận kết quả

Khả năng tăng trọng từ 856,79 đến 869,14 g/ngày của hai giống lợn Pháp cao hơn đáng kể so với các công bố trước đây trên các dòng lợn ngoại nhập nội (thường chỉ dao động từ 551,40 đến 640,30 g/ngày) và vượt trội hơn các tổ hợp lai ba giống thương phẩm như Duroc x (Landrace x Yorkshire) vốn đạt khoảng 667,28 đến 750,00 g/ngày. Kết quả này phản ánh tiềm năng di truyền nạc cao và khả năng thích nghi rất tốt của đàn lợn nhập khẩu với điều kiện khí hậu chuồng kín tại miền Bắc Việt Nam.

Năng suất sinh sản đạt 13,76 đến 14,61 con sơ sinh sống/ổ vượt trội hơn mức 8,40 đến 10,85 con ghi nhận trong các nghiên cứu giai đoạn trước năm 2015 tại các trạm giống trong nước. Nái Yorkshire Pháp thể hiện ưu thế về tính mắn đẻ với tỷ lệ sống cao hơn Landrace khoảng 6,18%. Đồ thị phân tích dữ liệu có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột so sánh số con sơ sinh sống giữa hai giống qua từng lứa đẻ, kết hợp biểu đồ đường thể hiện động thái tăng khối lượng giai đoạn từ 30 kg đến 100 kg. Bên cạnh đó, bảng phân tích phương sai các chỉ tiêu thể tích tinh dịch và hoạt lực tinh trùng cho thấy chế độ dinh dưỡng 16,5% protein thô và tần suất khai thác 4 đến 5 ngày/lần đã giúp duy trì phẩm chất tinh dịch ổn định, đảm bảo hệ số thụ thai cao trong thụ tinh nhân tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thực hiện chọn lọc nhân thuần đàn hạt nhân: Áp dụng phương pháp đánh giá giá trị giống định kỳ cho đàn lợn hạt nhân Kỳ Sơn, ưu tiên chọn lọc các cá thể đực có tăng khối lượng trên 880 g/ngày, chỉ số VAC trên 55 tỷ và đàn nái có số con sơ sinh sống trên 14 con/ổ. Mục tiêu nâng cao tiến bộ di truyền toàn đàn từ 3% đến 5% mỗi năm, thực hiện bởi Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương trong giai đoạn 2018 - 2020.

  2. Phát triển mô hình phối giống liên kết thương phẩm: Khai thác công thức phối nái nền F1 giữa Landrace và Yorkshire nguồn gốc Pháp với đực cuối Duroc hoặc PiDu cao sản để sản xuất lợn thịt thương phẩm đạt khối lượng 100 kg trước 150 ngày tuổi, giảm tiêu tốn thức ăn xuống dưới 2,55 kg thức ăn/kg tăng khối lượng. Mục tiêu mở rộng quy mô ứng dụng tại các trang trại liên kết trong thời gian 12 đến 24 tháng tới.

  3. Chuẩn hóa quy trình khai thác tinh dịch: Áp dụng nghiêm ngặt nhịp độ khai thác tinh dịch từ 4 đến 5 ngày/lần đối với đực giống ngoại thuần, duy trì khẩu phần dinh dưỡng giàu năng lượng trao đổi 3.000 kcal/kg và protein thô 16,5%, bổ sung đầy đủ vitamin A, E và khoáng chất nhằm duy trì chỉ số VAC đàn đực trên 50 tỷ tinh trùng/lần, do các trạm thụ tinh nhân tạo triển khai thường xuyên.

  4. Nâng cấp hệ thống chuồng nuôi kiểm soát vi khí hậu: Hoàn thiện hệ thống quạt hút và tấm làm mát tự động để duy trì nhiệt độ chuồng nuôi lợn nái mang thai và lợn đực giống ổn định ở mức 22 đến 26°C. Giải pháp này giúp giảm thiểu stress nhiệt mùa hè, duy trì tỷ lệ thụ thai đạt trên 85% và hạn chế tỷ lệ chết phôi, thực hiện bởi Ban quản lý Trạm Kỳ Sơn từ quý III/2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Các chuyên gia và nhà nghiên cứu công nghệ sinh học di truyền giống vật nuôi: Cung cấp tập dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về các tham số di truyền, hệ số tiêu tốn thức ăn và phẩm chất tinh dịch của nguồn gen lợn Pháp, phục vụ công tác xây dựng mô hình chọn giống tiên tiến.

  2. Chủ trang trại và giám đốc kỹ thuật các doanh nghiệp chăn nuôi quy mô lớn: Sử dụng các định mức tiêu hao thức ăn (2,54 đến 2,58 kg thức ăn/kg tăng khối lượng) và chỉ tiêu sinh sản (trên 14 con sơ sinh sống/ổ) để hoạch định kế hoạch sản xuất, lập dự toán chi phí thức ăn và tối ưu hóa chu chuyển đàn nái.

  3. Kỹ thuật viên tại các trung tâm giống và trạm truyền giống nhân tạo: Tham khảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về đánh giá phẩm chất tinh dịch (thể tích, hoạt lực, nồng độ, chỉ tiêu VAC đạt từ 45,91 đến 64,91 tỷ) để hoàn thiện quy trình pha chế, bảo tồn và sử dụng tinh dịch lợn ngoại.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Chăn nuôi - Thú y: Làm tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu cho các môn học Quản lý giống vật nuôi, Kỹ thuật chăn nuôi lợn chuyên khoa và Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong chăn nuôi.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tốc độ tăng khối lượng của giống lợn Landrace và Yorkshire Pháp thế hệ 1 đạt mức bao nhiêu? Lợn Landrace đạt tăng khối lượng trung bình 869,14 g/ngày và Yorkshire đạt 856,79 g/ngày trong giai đoạn nuôi từ 29,13 kg đến trên 100 kg. Riêng đàn lợn đực kiểm tra cá thể đạt từ 874,77 đến 886,81 g/ngày, cao hơn rõ rệt so với các dòng lợn ngoại nhập nội thế hệ trước tại Việt Nam.

  2. Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire Pháp có ưu thế gì so với Landrace Pháp? Lợn nái Yorkshire thể hiện ưu thế sinh sản vượt trội với số con đẻ ra/ổ đạt 15,47 con và số con sơ sinh sống đạt 14,61 con/ổ, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nái Landrace đạt 14,54 con đẻ ra và 13,76 con sơ sinh sống/ổ, khẳng định khả năng mắn đẻ của dòng Yorkshire.

  3. Tiêu tốn thức ăn trên mỗi kg tăng khối lượng của đàn lợn đực giống Pháp được ghi nhận như thế nào? Theo kết quả kiểm tra năng suất cá thể, tiêu tốn thức ăn của lợn đực Landrace đạt 2,58 kg thức ăn/kg tăng khối lượng và đực Yorkshire đạt 2,54 kg thức ăn/kg tăng khối lượng. Mức tiêu tốn này phản ánh hiệu quả chuyển hóa dinh dưỡng rất cao của nguồn gen Pháp.

  4. Chỉ số phẩm chất tinh dịch tổng hợp VAC của lợn đực biến động ra sao qua các thế hệ? Ở thế hệ 0, chỉ số VAC của lợn Landrace đạt 64,91 tỷ và Yorkshire đạt 57,11 tỷ tinh trùng tiến thẳng/lần. Ở thế hệ 1, giá trị VAC tương ứng đạt 50,16 tỷ và 45,91 tỷ tinh trùng tiến thẳng/lần, hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe trong thụ tinh nhân tạo gia súc.

  5. Thời gian cai sữa và khối lượng cai sữa của lợn con đạt các chỉ số kinh tế nào? Lợn con được cai sữa sớm ở thời điểm bình quân 22,85 đến 23,11 ngày tuổi, đạt khối lượng trung bình 6,40 đến 6,47 kg/con và khối lượng toàn ổ cai sữa đạt từ 74,67 đến 76,71 kg/ổ, giúp rút ngắn khoảng cách giữa hai lứa đẻ xuống 150,19 đến 159,14 ngày.

Kết luận

  • Tăng khối lượng bình quân của lợn thế hệ 1 đạt mức cao, dao động từ 856,79 g/ngày ở giống Yorkshire đến 869,14 g/ngày ở giống Landrace.
  • Hiệu quả chuyển đổi thức ăn đàn đực tối ưu với hệ số tiêu tốn thức ăn đạt từ 2,54 đến 2,58 kg thức ăn/kg tăng khối lượng.
  • Năng suất sinh sản đàn nái thế hệ 0 vượt trội, đạt 13,76 con sơ sinh sống/ổ đối với Landrace và 14,61 con sơ sinh sống/ổ đối với Yorkshire.
  • Khối lượng cai sữa toàn ổ đạt từ 74,67 đến 76,71 kg ở thời điểm cai sữa sớm từ 22,85 đến 23,11 ngày tuổi.
  • Phẩm chất tinh dịch đàn đực đạt chất lượng xuất sắc với chỉ số VAC dao động từ 45,91 tỷ đến 64,91 tỷ tinh trùng tiến thẳng/lần xuất tinh.

Đóng góp cốt lõi của công trình là cung cấp luận cứ khoa học toàn diện khẳng định hai giống lợn Landrace và Yorkshire nhập khẩu từ Pháp đã thích nghi tốt và phát huy trọn vẹn tiềm năng di truyền cao sản tại Việt Nam. Để tiếp tục phát huy kết quả nghiên cứu, các đơn vị quản lý cần triển khai chương trình nhân thuần chọn lọc và mở rộng khảo nghiệm công thức lai thương phẩm trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới. Các doanh nghiệp và cơ sở chăn nuôi nên chủ động tiếp nhận nguồn gen hạt nhân này nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và thúc đẩy hiện đại hóa ngành chăn nuôi lợn trong nước.