Giới thiệu dự án

Chăn nuôi gia cầm giữ vai trò chiến lược trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, đóng góp 18% – 21% tổng sản lượng thịt tiêu thụ toàn quốc và đứng thứ hai sau thịt lợn (71% – 76%). Theo số liệu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), sản lượng thịt gia cầm toàn cầu đạt tốc độ tăng trưởng vượt bậc, xấp xỉ tổng sản lượng thịt lợn và tiếp tục giữ đà tăng trưởng cao. Tuy nhiên, ngành gia cầm trong nước đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng: các giống gà nhập ngoại cao sản thường có khả năng chống chịu bệnh tật kém, không thích nghi được với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi cao và chất lượng thịt chưa tối ưu hóa theo thị hiếu người tiêu dùng bản địa.

                                  HỆ SINH THÁI ĐỀ TÀI
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  NGUỒN GEN ĐỊA PHƯƠNG             MÔ HÌNH CHỌN LỌC HẠT NHÂN THẾ HỆ 2              |
|  Gà Lông Xước Hà Giang  ------>  [ Trại Thực Nghiệm ĐH Nông Lâm Thái Nguyên ]    |
|  (Đồng Văn, Mèo Vạc,              - Quy mô: n = 100 cá thể                        |
|   Quản Bạ, Yên Minh)              - Chế độ dinh dưỡng: PROCONCO ME 2700 kcal/kg   |
|                                   - Kiểm soát an toàn sinh học Biosecurity Level 2|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                           |
                                           v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  KẾT QUẢ QUAN TRẮC ĐỊNH LƯỢNG (0 - 20 TUẦN TUỔI)                                  |
|  * Tỷ lệ nuôi sống: 96.00% (giai đoạn 0-8 tuần) | 96.43% (trống) | 97.01% (mái)   |
|  * Khối lượng 20 tuần: Trống 1862.48g ± 0.56g   | Mái 1696.32g ± 3.05g            |
|  * Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh lâm sàng: Bạch lỵ 97.98% | Cầu trùng 97.93%           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Gà Lông Xước là giống gà bản địa quý hiếm phân bố tại các huyện vùng cao núi đá tỉnh Hà Giang (Quản Bạ, Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh). Giống gà này sở hữu kiểu hình đột biến lông xước ngược toàn thân tựa lông nhím, phom dáng thon gọn, vận động nhanh nhẹn, thịt săn chắc và khả năng chịu đựng thời tiết khắc nghiệt. Dù có tiềm năng thương phẩm lớn (trọng lượng tối đa đạt 4.0 – 5.0 kg, sản lượng trứng 50 – 60 quả/mái/năm), quần thể gà Lông Xước hiện tại đứng trước nguy cơ tuyệt chủng và lai tạp thoái hóa do chưa có quy trình quản lý giống hạt nhân chuẩn hóa.

Đề tài “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” do tác giả Đỗ Thị Huệ thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Minh nhằm giải quyết triệt để bài toán chọn lọc giống và xây dựng cơ sở dữ liệu sinh học định lượng.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Đánh giá tỷ lệ nuôi sống và sức đề kháng bệnh tật của gà Lông Xước thế hệ 2 từ sơ sinh đến 20 tuần tuổi.
  2. Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối qua từng giai đoạn sinh lý.
  3. Phân tích định lượng khả năng thu nhận và hiệu quả chuyển đổi thức ăn (FCR - Feed Conversion Ratio).
  4. Xây dựng bộ tiêu chuẩn cơ sở phục vụ công tác bảo tồn, nhân thuần và khai thác nguồn gen đặc sản vùng cao.

Phạm vi nghiên cứu tập trung trên 100 cá thể gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2, theo dõi cá thể bằng mã số cánh tại Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu Giống Cây trồng, Vật nuôi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên từ ngày 18/11/2019 đến ngày 25/05/2020. Giới hạn nghiên cứu bao gồm phương thức nuôi bán thâm canh có kiểm soát thông thoáng tự nhiên và an toàn dịch tễ.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Việt Nam, các giống gà nội địa chiếm khoảng 70% thị phần chăn nuôi nông hộ và bán công nghiệp. Tuy nhiên, việc thiếu hụt số liệu đo lường trắc nghiệm sinh học của các giống mới phát hiện như gà Lông Xước dẫn đến rủi ro đồng huyết và năng suất không ổn định.

Tiêu chí so sánh Gà Lông Xước (Đàn hạt nhân F2) Gà Ri thuần Gà Mía thuần Gà Hồ Gà Đông Tảo
Khối lượng sơ sinh (g) 29.52 ± 0.25 30.76 30.30 31.80 34.50 – 34.69
KL 12 tuần tuổi (g) 965.05 (Trống: 975.86; Mái: 954.24) 1104.37 1050.20 1581.12 1420.50
KL 20 tuần tuổi (g) Trống: 1862.48; Mái: 1696.32 Trống: 1745.00; Mái: 1250.00 Trống: 1888.60; Mái: 1628.70 Trống: 2168.70; Mái: 1786.20 Trống: 2450.00; Mái: 1980.00
Tỷ lệ sống 0-8 tuần (%) 96.00% 96.50% 88.40% – 92.33% 88.40% 85.20%
Đặc điểm thích nghi Chịu lạnh cực tốt, đề kháng cao Thích nghi rộng Dễ mắc bệnh ẩm độ Khó nuôi úm Chân to, ấp nở kém

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Theo dõi số đo sinh học cá thể hàng tuần (sai số $\le \pm 0.5\text{g}$ giai đoạn 1-3 tuần và $\le \pm 5\text{g}$ giai đoạn >3 tuần); kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt 100% bằng quy trình vaccine chuẩn.
  • Should-have: Tách riêng trống/mái ở tuần tuổi thứ 9 với tỷ lệ 30 trống : 70 mái để tránh nhiễu loạn dinh dưỡng.
  • Could-have: Định lượng chi tiết lượng thức ăn rơi vãi hàng ngày để tối ưu hóa tính toán FCR.
  • Won't-have: Không thả rông hoàn toàn trong giai đoạn 0 – 8 tuần đầu nhằm bảo toàn số lượng đàn hạt nhân.

Thiết kế hệ thống và công nghệ ứng dụng

  • Technology Stack & Thiết bị chuyên dụng:

    • Hệ thống cân điện tử phân tích kỹ thuật tử AND GF-3000 (Sai số $\pm 0.01\text{g}$ - $\pm 0.5\text{g}$) cho giai đoạn 0 – 3 tuần tuổi.
    • Cân đồng hồ định lượng Ohaus Defender 3000 (Sai số $\pm 5\text{g}$) cho giai đoạn 4 – 20 tuần tuổi.
    • Phần mềm xử lý thống kê sinh học R Core Team v4.0.2 kết hợp Python v3.9 (scipy.stats, numpy, pandas) phục vụ tính toán ANOVA và ma trận phương sai sai số.
    • Thức ăn công nghiệp tiêu chuẩn dinh dưỡng PROCONCO: Protein thô 17.5%, Xơ thô 7.0%, Canxi 3.0 – 4.5%, Photpho 0.5 – 1.1%, Năng lượng trao đổi (ME) 2700 kcal/kg.
    • Hóa dược & Chế phẩm sinh học thú y: Benkocid 1.0%, Vaccine Marek, Lasota (Newcastle), Gumboro B2L, Vaccine Đậu gà, H5N1 Vifluvac, Newcastle Hệ 1, Thuốc kháng cầu trùng Vicox Toltra (Toltrazuril 2.5%), Ampicoli, Tylosin 98%, B.complex.
  • Mô hình Dữ liệu Quản lý Đàn Hạt nhân (Data Schema Design):

    CREATE TABLE Individual_Chicken_Tracking (
        Wing_Tag_ID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
        Generation INT DEFAULT 2,
        Sex ENUM('MALE', 'FEMALE', 'UNKNOWN'),
        Hatch_Date DATE NOT NULL,
        Week_Age INT NOT NULL,
        Live_Weight_Gram DECIMAL(6, 2) NOT NULL,
        Absolute_Growth_Gram_Day DECIMAL(5, 2),
        Relative_Growth_Percent DECIMAL(5, 2),
        Health_Status ENUM('HEALTHY', 'TREATED_SICK', 'DEAD'),
        Feed_Intake_Gram_Day DECIMAL(5, 2),
        FCR_Accumulated DECIMAL(4, 2)
    );
    
  • Tiêu chuẩn An toàn sinh học (Biosecurity Protocols): Chuồng trại cách ly 10 – 15 ngày trước khi nuôi; phun tiêu độc khử trùng định kỳ bằng Benkocid 0.5% – 1.0%; đệm lót sinh học bằng trấu khô khử khuẩn độ dày 10 – 15 cm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy chuẩn chọn lọc giống vật nuôi theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1977-77 và phương pháp thống kê sinh vật học di truyền định lượng của Nguyễn Văn Thiện (1996).

Mô hình di truyền số lượng tổng quát: $$P = G + E = (A + D + I) + (E_g + E_s)$$ Trong đó: $P$ là giá trị kiểu hình; $G$ là kiểu gen (gồm giá trị cộng gộp $A$, sai lệch trội $D$, sai lệch tương tác át gen $I$); $E$ là tác động môi trường ($E_g$: môi trường chung, $E_s$: môi trường riêng).


Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và thuật toán thống kê sinh học

Chương trình tính toán các chỉ số tăng trưởng và sai số được hiện thực hóa qua thuật toán xử lý dữ liệu sinh trắc học:

import numpy as np

def calculate_biometrics(weights_t1: np.ndarray, weights_t2: np.ndarray, days_interval: int):
    """
    Tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng gia cầm theo TCVN 1977-77.
    - Absolute Growth (A): Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)
    - Relative Growth (R): Sinh trưởng tương đối (%)
    """
    # 1. Sinh trưởng tuyệt đối: A = (P2 - P1) / (t2 - t1)
    absolute_growth = (weights_t2 - weights_t1) / days_interval
    
    # 2. Sinh trưởng tương đối: R = (P2 - P1) / [0.5 * (P1 + P2)] * 100
    relative_growth = ((weights_t2 - weights_t1) / (0.5 * (weights_t1 + weights_t2))) * 100
    
    # 3. Các tham số thống kê mô tả
    mean_w2 = np.mean(weights_t2)
    std_err = np.std(weights_t2, ddof=1) / np.sqrt(len(weights_t2))
    cv_percent = (np.std(weights_t2, ddof=1) / mean_w2) * 100
    
    return {
        "mean_weight": float(mean_w2),
        "standard_error": float(std_err),
        "cv_percent": float(cv_percent),
        "mean_absolute_growth": float(np.mean(absolute_growth)),
        "mean_relative_growth": float(np.mean(relative_growth))
    }

                     BIỂU ĐỒ DIỄN BIẾN SINH TRƯỞNG TÍCH LŨY (0 - 20 TUẦN)
  Khối lượng (g)
  2000 |                                                            * 1862.48g (Trống)
  1750 |                                                    *------* 1696.32g (Mái)
  1500 |                                            *------*
  1250 |                                    *------*
  1000 |                            *------* (Tách lô: Trống 975.86g | Mái 954.24g)
   750 |                    *------*
   500 |            *------* 587.02g (Kết thúc 8 tuần úm chung)
   250 |    *------*
     0 +----+-------+-------+-------+-------+-------+-------+-------+
       0    1       4       8       10      12      16      20     (Tuần tuổi)

Kết quả thử nghiệm và kiểm chứng lâm sàng

  1. Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn:

    • Giai đoạn sơ sinh đến 8 tuần tuổi: Đạt 96.00% (khởi đầu 100 con, còn sống 96 con). Tỷ lệ sống tại tuần thứ 1 đạt 99.00%, tuần 2 đạt 98.00%, tuần 5 duy trì ổn định 96.00%.
    • Giai đoạn 9 đến 20 tuần tuổi (tách riêng trống mái): Lô trống đạt 96.43% (27/28 con), lô mái đạt 97.01% (65/67 con).
    • Tỷ lệ nuôi sống vượt trội so với các giống gà nội ghi nhận trong y văn: gà Mía (88.40% – 92.33%), gà Hồ (88.40%), gà Móng (88.70%).
  2. Hiệu quả điều trị bệnh lâm sàng:

    • Bệnh Bạch lỵ gà con: Điều trị bằng Ampicoli (1g/lít nước) phối hợp B.complex liên tục 3 – 5 ngày. Kết quả: 97/99 con khỏi bệnh, tỷ lệ hồi phục đạt 97.98%.
    • Bệnh Cầu trùng (Coccidiosis): Điều trị bằng Anticoccid (1g/lít nước cho 5kg thể trọng) 5 – 7 ngày. Kết quả: 95/97 con hết triệu chứng, tỷ lệ thành công đạt 97.93%.
    • Bệnh Viêm đường hô hấp mãn tính (CRD): Sử dụng Tylosin 98% (2g/lít nước) kết hợp B.complex 3 – 5 ngày. Kết quả: 93/95 con khỏi bệnh, tỷ lệ đạt 97.89%.
  3. Động thái sinh trưởng tích lũy:

    • Gà 1 ngày tuổi: Khối lượng đạt 29.52 ± 0.25g, hệ số biến dị $Cv = 8.52%$.
    • Gà 8 tuần tuổi: Khối lượng đạt 587.02 ± 2.49g, $Cv = 4.01%$.
    • Gà 12 tuần tuổi: Con trống đạt 975.86 ± 1.93g ($Cv = 1.03%$), con mái đạt 954.24 ± 3.86g ($Cv = 3.26%$).
    • Gà 20 tuần tuổi: Con trống đạt 1862.48 ± 0.56g ($Cv = 0.56%$), con mái đạt 1696.32 ± 3.05g ($Cv = 1.44%$).
  4. Động thái sinh trưởng tuyệt đối & tương đối:

    • Sinh trưởng tuyệt đối đạt đỉnh ở giai đoạn 9 – 10 tuần tuổi: Con trống đạt 19.88 ± 0.27 g/con/ngày, con mái đạt 15.71 ± 0.50 g/con/ngày. Giai đoạn 19 – 20 tuần tuổi, tăng trọng trống đạt 16.46 g/con/ngày, mái đạt 10.27 g/con/ngày.
    • Sinh trưởng tương đối cao nhất ở giai đoạn 2 – 3 tuần tuổi (52.67 ± 0.57%), sau đó giảm đều theo quy luật sinh lý và đạt 4.94 ± 0.17% ở tuần thứ 20.
  5. Hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR):

    • Thu nhận thức ăn tăng từ 11.11 g/con/ngày (tuần 1) lên 34.29 g/con/ngày (tuần 8). Ở tuần 20, con trống tiêu thụ 80.13 g/con/ngày, con mái tiêu thụ 77.39 g/con/ngày.
    • Chỉ số FCR giai đoạn 0 – 8 tuần tuổi là 3.54 kg TĂ/kg tăng khối lượng.
    • Giai đoạn 8 – 20 tuần tuổi: FCR con trống là 5.53, con mái là 6.13 kg TĂ/kg tăng khối lượng.

Đổi mới và đóng góp

  • Hoàn thiện bộ dữ liệu chuẩn thế hệ F2: Đây là công trình đầu tiên xác lập đầy đủ tham số sinh học trắc lượng (khối lượng, $Cv%$, sai số $m_x$, động thái FCR 20 tuần) của giống gà Lông Xước nuôi nhốt có kiểm soát tại Thái Nguyên.
  • Chứng minh ưu thế thích ứng sinh thái: Tỷ lệ sống cộng dồn 20 tuần tuổi đạt >96.4%, cao hơn gà Hồ và gà Móng từ 7.7% – 8.6%, khẳng định gen thích nghi thời tiết vùng núi cao có tính di truyền ổn định.
  • Độ đồng đều ngoại hình xuất sắc: Hệ số biến dị khối lượng cơ thể $Cv$ giảm mạnh từ 8.52% (sơ sinh) xuống còn 0.56% (trống)1.44% (mái) ở tuần 20, chứng minh hiệu quả chọn lọc đàn hạt nhân theo kiểu hình lông xước đồng nhất.
  • Đóng góp vào quỹ gen Quốc gia: Cung cấp nguồn vật liệu di truyền thuần chủng làm cơ sở lai kinh tế với gà Ri hoặc gà Mía nhằm khai thác ưu thế lai về phẩm chất thịt đặc sản.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                LỘ TRÌNH THƯƠNG MẠI HÓA & PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN GÀ LÔNG XƯỚC        |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [ Giai đoạn 1: 2020 - 2021 ]                                                      |
| - Hoàn thiện đàn hạt nhân F2, tuyển chọn 100% cá thể đạt chuẩn ngoại hình lông xước|
| - Xây dựng quy trình phòng bệnh thú y chuẩn 10 bước                                |
|                                                                                    |
| [ Giai đoạn 2: 2022 - 2024 ]                                                      |
| - Nhân rộng đàn bố mẹ (Parent Stock) quy mô 1.000 - 3.000 mái đẻ                   |
| - Triển khai mô hình liên kết bán chăn thả tại Hà Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn     |
|                                                                                    |
| [ Giai đoạn 3: 2025 - 2027 ]                                                      |
| - Xây dựng thương hiệu OCOP 4 sao cho thịt gà Lông Xước vùng cao                   |
| - Chuyển giao công nghệ chăn nuôi FCR tối ưu < 4.8 cho hợp tác xã nông nghiệp     |
+------------------------------------------------------------------------------------+
  • Mô hình triển khai nông hộ & trang trại: Áp dụng hình thức bán chăn thả (nuôi nhốt có bãi thả vận động). Ban ngày thả vườn ăn thêm côn trùng, thảo mộc; bổ sung thức ăn PROCONCO 50 – 80 g/con/ngày tùy tuần tuổi.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI):
    • Chi phí giống, thức ăn (khoảng 8.5 – 9.0 kg TĂ/con đến 20 tuần), vaccine, thuốc thú y ước tính: 110.000 – 125.000 VNĐ/con.
    • Giá bán gà đặc sản Lông Xước thương phẩm: 180.000 – 220.000 VNĐ/kg (trọng lượng xuất chuồng 1.7 – 1.9 kg $\rightarrow$ Doanh thu 300.000 – 400.000 VNĐ/con).
    • Tỷ suất lợi nhuận ròng đạt 55% – 65%, thời gian hoàn vốn cho chu kỳ 5 tháng đạt hiệu quả kinh tế cao gấp 1.8 lần so với nuôi gà công nghiệp lông trắng.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Quy mô đàn hạt nhân thế hệ 2 còn giới hạn ($n = 100$), chưa đánh giá sâu các chỉ tiêu mổ khảo sát thân thịt (tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ cơ ức, cơ đùi, tỷ lệ mỡ bụng) và chất lượng sinh hóa thịt (hàm lượng axit amin, độ dai cơ).
  • Thách thức dinh dưỡng: Gà Lông Xước có tính hoang dã cao, hiệu quả sử dụng thức ăn giai đoạn cuối (16 – 20 tuần) FCR tăng cao (6.05 – 11.05 kg TĂ/kg tăng khối lượng), cần có chế độ giảm thức ăn tinh và tăng cường độn thức ăn thô xanh.
  • Hướng nghiên cứu tương lai:
    1. Nghiên cứu chỉ tiêu sinh sản của đàn mái hạt nhân thế hệ 2 (tỷ lệ đẻ trứng, tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ ấp nở, sản lượng trứng/mái/năm).
    2. Giải trình tự gen mã hóa tính trạng lông xước ngược để ứng dụng chọn giống phân tử (Marker-Assisted Selection).
    3. Xây dựng công thức phối chế thức ăn sử dụng nguyên liệu địa phương nhằm kéo giảm chỉ số FCR xuống dưới 4.5.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Chăn nuôi Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm sinh học gia cầm, kỹ thuật ghi chép số đo cánh và thuật toán thống kê biometrics.
  • Kỹ sư chọn giống & Chuyên gia di truyền: Tiếp cận bộ thông số kiểu hình định lượng của giống gà Lông Xước thuần chủng thế hệ 2 phục vụ thiết kế công thức lai tạo.
  • Doanh nghiệp & Hợp tác xã Nông nghiệp: Nhận chuyển giao quy trình an toàn sinh học, lịch tiêm phòng vaccine và bảng định mức tiêu thụ thức ăn chi tiết theo tuần tuổi để hạch toán sản xuất.
  • Cộng đồng bà con vùng cao: Cơ hội phát triển mô hình sinh kế bền vững, khai thác thương hiệu gà đặc sản bản địa thích nghi tốt với thời tiết khắc nghiệt.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai nuôi gà Lông Xước đàn hạt nhân là gì? Hệ thống chuồng nuôi phải bảo đảm cách ly, sát trùng bằng Benkocid 1%, nền đệm lót trấu khô 10 – 15 cm, tuân thủ nghiêm ngặt lịch phòng vaccine 10 mốc thời gian (Marek, Lasota, Gumboro, Đậu, H5N1 Vifluvac) và duy trì nhiệt độ úm thích hợp trong 4 tuần đầu.

  2. Khả năng tăng trọng của gà Lông Xước so với các giống gà nội khác như thế nào? Ở 20 tuần tuổi, gà trống Lông Xước đạt 1862.48g, gà mái đạt 1696.32g; cao hơn gà Ri thuần (1745g trống / 1250g mái), tương đương gà Mía (1888.6g trống / 1628.7g mái) và thấp hơn gà Hồ (2168.7g trống).

  3. Chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR) của giống gà này ở mức nào? Giai đoạn sơ sinh đến 8 tuần tuổi, FCR đạt mức tối ưu là 3.54 kg TĂ/kg tăng khối lượng. Giai đoạn 8 – 20 tuần, FCR trung bình đạt 5.53 ở gà trống và 6.13 ở gà mái.

  4. Biện pháp xử lý khi đàn gà mắc các bệnh phân trắng, cầu trùng hoặc hen khò khè? Sử dụng phác đồ Ampicoli (1g/lít nước) trị bạch lỵ đạt hiệu quả 97.98%; Anticoccid (1g/lít nước cho 5kg thể trọng) trị cầu trùng đạt 97.93%; và Tylosin 98% (2g/lít nước) kết hợp B.complex trị CRD đạt tỷ lệ khỏi 97.89%.

  5. Chi phí đầu tư và khả năng thu hồi vốn khi nuôi thương phẩm? Với giá bán gà đặc sản 180.000 – 220.000 VNĐ/kg và tổng chi phí đầu tư 110.000 – 125.000 VNĐ/con sau 20 tuần, tỷ suất lợi nhuận ròng đạt trên 55% với thời gian hoàn vốn sau 5 tháng chăn nuôi.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Huệ đã chứng minh gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 nuôi giữ tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên sở hữu khả năng sinh trưởng phát triển vượt trội, tỷ lệ nuôi sống cao (96.00% – 97.01%), độ đồng đều cá thể cao ($Cv < 1.5%$ lúc 20 tuần tuổi) và khả năng thích nghi bệnh tật tuyệt vời. Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ việc bảo tồn nguồn gen quý hiếm, xây dựng tiêu chuẩn giống cơ sở và mở ra hướng phát triển kinh tế gia cầm đặc sản giá trị cao cho các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.