Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà lông xước đàn hạt nhân thế hệ 2 tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà lông xước đàn hạt nhân thế hệ 2 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, phân tích hiệu quả chăn nuôi và phát triển giống.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Một số đặc điểm sinh học của gia cầm

2.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.3.1. Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trên thế giới

2.3.2. Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trong nước

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

3.5. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 giai đoạn 01 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Thực hiện công tác phục vụ sản xuất tại mô hình

3.6.2. Phương pháp nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

3.7. Xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

4.2. Công tác vệ sinh thú y khu vực trại chăn nuôi

4.3. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng gà Lông Xước

4.4. Công tác điều trị bệnh

4.5. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

4.5.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

4.5.2. Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước

4.5.2.1. Sinh trưởng tuyệt đối của gà Lông Xước giai đoạn 1-20 tuần tuổi
4.5.2.2. Sinh trưởng tương đối của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

4.5.3. Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Về công tác phục vụ sản xuất tại mô hình

5.2. Về tỷ lệ nuôi sống của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

5.3. Về khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2

5.4. Tiêu tốn thức ăn đàn gà Lông Xước thế hệ 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kinh tế cho nông dân. Ngành này cung cấp từ 18-21% tổng khối lượng thịt, đứng thứ hai sau thịt lợn. Tuy nhiên, tình hình chăn nuôi hiện nay gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh và sự không phù hợp của một số giống gà nhập ngoại với thị hiếu người tiêu dùng. Gà Lông Xước, giống gà bản địa mới được phát hiện, có khả năng thích nghi tốt và chất lượng thịt ngon. Việc nghiên cứu khả năng sinh trưởng của giống gà này là cần thiết để bảo tồn nguồn gen và phát triển chăn nuôi bền vững. Đề tài “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá khả năng sinh trưởng của giống gà này.

II. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

Mục tiêu chính của đề tài là xác định và đánh giá khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đề tài cũng nhằm xây dựng tiêu chuẩn cơ sở về giống gà này tại địa phương. Yêu cầu của nghiên cứu bao gồm việc thu thập và phân tích dữ liệu về sinh trưởng, tỷ lệ nuôi sống, và hiệu quả sử dụng thức ăn. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin khoa học và thực tiễn cho việc phát triển giống gà Lông Xước, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam.

III. Ý nghĩa của đề tài

Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rõ rệt. Về mặt khoa học, kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin về khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước, từ đó làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo. Về mặt thực tiễn, các số liệu thu được sẽ hỗ trợ trong việc khai thác và phát triển nguồn gen giống gà, đồng thời làm cơ sở cho định hướng công tác giống trong tương lai. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp nâng cao chất lượng giống gà Lông Xước, đáp ứng nhu cầu thị trường và cải thiện thu nhập cho nông dân.

IV. Tổng quan tài liệu

Tổng quan tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quát về các nghiên cứu trước đây liên quan đến khả năng sinh trưởng của gia cầm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khả năng sinh trưởng của gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, chế độ dinh dưỡng, và điều kiện môi trường. Đặc biệt, gà Lông Xước có những đặc điểm sinh học nổi bật, cho thấy khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Việc nghiên cứu sâu hơn về giống gà này sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển giống gà này trong tương lai.

V. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài bao gồm việc thu thập dữ liệu thực nghiệm từ mô hình chăn nuôi gà Lông Xước tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Các chỉ tiêu sinh trưởng như tỷ lệ nuôi sống, sinh trưởng tuyệt đối và tương đối sẽ được theo dõi và phân tích. Số liệu sẽ được xử lý bằng các phương pháp thống kê phù hợp để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Phương pháp này không chỉ giúp đánh giá khả năng sinh trưởng mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý và phát triển giống gà Lông Xước.

VI. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện nuôi dưỡng tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Tỷ lệ nuôi sống đạt mức cao, cho thấy sức sống và khả năng thích nghi của giống gà này. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối cũng cho thấy sự phát triển ổn định qua các giai đoạn. Các số liệu thu được sẽ là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn và đưa ra các biện pháp cải thiện trong quản lý chăn nuôi. Kết quả này không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc phát triển ngành chăn nuôi gia cầm tại địa phương.

VII. Kết luận và đề nghị

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 có khả năng sinh trưởng tốt và phù hợp với điều kiện nuôi dưỡng tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đề nghị cần có các biện pháp bảo tồn và phát triển giống gà này, đồng thời khuyến khích nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng. Việc xây dựng tiêu chuẩn cơ sở về giống gà Lông Xước sẽ góp phần nâng cao chất lượng giống và đáp ứng nhu cầu thị trường. Các cơ quan chức năng cần hỗ trợ trong việc phát triển mô hình chăn nuôi bền vững cho giống gà này.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà lông xước đàn hạt nhân thế hệ 2 tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chăn nuôi gia cầm ở nước ta có truyền thống lâu đời, đã và đang góp phần quan trọng trong cải thiện kinh kế của hàng triệu nông dân. Hàng năm, ngành chăn nuôi gia cầm cung cấp 18 - 21% trong tổng khối lượng thịt các loại, đứng thứ hai sau thịt lợn (thịt lợn chiếm vị trí số 1 với tỷ lệ 71 - 76%), bên cạnh đó chăn nuôi gia cầm còn cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng khá hoàn chỉnh đó là trứng gia cầm. Vốn có nhiều truyền thống trong chăn nuôi, song hành với tiến độ hội nhập của cả nước, ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng ở Việt Nam ngày càng phát triển.

Tuy nhiên, với tình hình chăn nuôi diễn biến phức tạp, dịch bệnh nhiều, do yếu tố thích nghi nên một số giống gà nhập ngoại thường có sức chống chịu bệnh tật kém và một số chưa phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Trong điều kiện đó một số giống gia cầm địa phương đang được chú trọng khôi phục và phát triển nhằm đáp ứng những yêu cầu đó. Gà Lông Xước là giống gà bản địa mới được phát hiện ở một số huyện như: Quản Bạ, Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh - tỉnh Hà Giang. Giống gà này có đặc điểm: lông xước ngược toàn thân như lông nhím; hình dáng thon, nhỏ, nhanh nhẹn, chắc khỏe.

Chúng có chất lượng thịt ngon, có khả năng chịu đựng thời tiết khắc nghiệt ở vùng núi cao của tỉnh Hà Giang. Trọng lượng lớn nhất của gà Lông Xước là 4 - 5kg và mỗi năm một gà mái có thể đẻ 50 - 60 quả trứng. Qua một số nghiên cứu cho thấy, giống gà này có khả năng thích nghi và chất lượng thịt tốt nhưng hiện mới chỉ được nuôi với số lượng ít và đang có nguy cơ bị pha tạp nên cần được quan tâm bảo tồn nguồn gen, nhân giống. Xuất phát từ thực tế trên, em tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 tại Trường Đại m 2 học Nông Lâm Thái Nguyên” để có cơ sở khoa học đánh giá về khả năng sinh trưởng của giống gà này.

Mục tiêu và yêu cầu của đề tài - Xác định và đánh giá được khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2 được nuôi giữ tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Làm cơ sở xây dựng tiêu chuẩn cơ sở về giống gà Lông Xước hạt nhân tại địa phương trên cơ sở các kết quả nghiên cứu và theo dõi. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về khả năng sinh trưởng của gà Lông Xước đàn hạt nhân thế hệ 2.

Ý nghĩa thực tiễn Các số liệu thu được phục vụ khai thác, phát triển nguồn gen giống gà; đồng thời làm cơ sở cho định hướng công tác giống sau này. Kết quả nghiên cứu làm rõ về đặc điểm sinh học, sức sản xuất của gà Lông Xước nuôi tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên; từ đó làm cơ sở cho phát triển quy mô giống gà này cho phù hợp với điều kiện miền núi. m 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.

Một số đặc điểm sinh học của gia cầm 2. Các dẫn xuất của da gia cầm Khi nghiên cứu các tính trạng về tính năng sản xuất của gia cầm được nuôi trong điều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu đặc điểm di truyền số lượng và ảnh hưởng của những tác động môi trường lên các tính trạng đó. Hầu hết các tính trạng về năng suất của vật nuôi như sinh trưởng, sinh sản, mọc lông, tăng trưởng thịt, đẻ trứng đều là các tính trạng số lượng. Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng cũng do các gen nằm trên nhiễm sắc thể qui định.

Theo Nguyễn Ân và cs (1983) [1] các tính trạng sản xuất là các tính trạng số lượng, thường là các tính trạng đo lường như khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo, sản lượng trứng, khối lượng trứng v.v… Các tính trạng số lượng thường bị chi phối bởi nhiều gen, các gen này hoạt động theo 3 phương thức: - Công gộp (A) hiệu ứng tích lũy của từng gen - Trội (D) hiệu ứng tương tác giữa các gen cùng một locus - Át gen (I) hiệu ứng do tương tác của các gen không cùng 1 locus Hiệu ứng cộng gộp (A) là các giá trị giống thông thường (general breeding value) có thể tính toán được, có ý nghĩa trong chọn lọc nhân thuần. Hiệu ứng trội (D) và át gen (I) là những hiệu ứng không cộng tính và là giá trị giống đặc biệt (special breeding value) có ý nghĩa đặc biệt trong các tổ hợp lai. Ở các tính trạng số lượng, giá trị kiểu hình cũng do giá trị kiểu gen (kiểu di truyền) và sai lệch môi trường qui định. Những giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minon gen) cấu tạo thành.

Đó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp lại sẽ m 4 ảnh hưởng rất rõ rệt tới tính trạng nghiên cứu, tính trạng sản xuất là một ví dụ (Nguyễn Văn Thiện, 1998) [15]. Khác với các tính trạng chất lượng, tính trạng số lượng chịu ảnh hương rất lớn bởi các yếu tố tác động của ngoại cảnh. Tuy các điều kiện bên ngoài không thể làm thay đổi cấu trúc di truyền nhưng nó tác động làm phát huy hay kìm hãm việc biểu hiện các hoạt động của các gen. Các tính trạng số lượng được qui định bởi kiểu gen và chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện ngoại cảnh, mối tương quan đó được biểu thị như sau: P=G+E Trong đó: P là giá trị kiểu hình, G là giá trị kiểu gen, E là sai lệch môi trường.

Giá trị kiểu gen (G) hoạt động theo ba phương thức: cộng gộp, trội và át gen. Từ đó, G cũng có thể biểu thị theo: G=A+D+I Trong đó: G là giá trị kiểu gen, A là giá trị cộng gộp, D là giá trị sai lệch trội, I là giá trị sai lệch tương tác. Ngoài ra, các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường. Có 2 loại môi trường chính: - Sai lệch môi trường chung (Eg) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi.

Loại yếu tố này có tính chất thường xuyên như: thức ăn, khí hậu, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng. - Sai lệch môi trường riêng (Es) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vật nuôi, hoặc ở một giai đoạn nhất định trong cuộc đời con vật. Loại này có tính chất không thường xuyên. Nếu bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh, quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể được xác định bởi kiểu gen từ 2 locut trở lên có giá trị là: P = G + E.

Trong đó: G = A + D + I; E = Eg + Es, suy ra P = A + D + I +Eg + Es m 5 Trên cơ sở đó cho thấy, các giống gia cầm, cũng như các sinh vật khác, con cái đều nhận được từ bố mẹ một số gen quy định tính trạng số lượng nào đó. Tính trạng đó được xem như nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền, nhưng khả năng đó phát huy được hay không còn phụ thuộc vào môi trường sống như: chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý,. Người ta có thể xác định các tính trạng số lượng qua mức độ tập trung (g), mức độ biến dị (CV%), hệ số di truyền của các tính trạng (h 2), hệ số lặp lại của các tính trạng (R), hệ số tương quan (r) giữa các tính trạng, v. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gà - Ảnh hưởng của dòng, giống Các giống gà khác nhau thì có khả năng sinh trưởng khác nhau, giống gà hướng thịt có khả năng sinh trưởng lớn hơn giống kiêm dụng và chuyên trứng.

Kết quả nghiên cứu Nguyễn Huy Đạt và cs (1996) [3] trên gà broiler của 4 giống AA, Lohmann, Isavedette và Avian cũng cho thấy gà broiler Lohmann và Isavedette có tốc độ sinh trưởng cao hơn so với gà broiler AA và Avian từ 6,58 - 9,75%. - Ảnh hưởng của tính biệt Trong cùng một dòng (giống), giới tính khác nhau thì cũng có khả năng sinh trưởng khác nhau, theo Jull 1923 gà trống thường có tốc độ sinh trưởng cao hơn so với gà mái 24 - 32%, tác giả cũng cho biết sự sai khác này do gen liên kết với giới tính gây nên, những gen này ở gà trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt động mạnh hơn ở gà mái (1 nhiễm sắc thể giới tính). - Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng Sinh trưởng là tổng số của sự phát triển các phần của cơ thể như: thịt, xương, da. Tỷ lệ sinh trưởng các phần này phụ thuộc vào độ tuổi, tốc độ sinh trưởng và phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng (Chambers J.

Trong cùng một dòng (giống) chế độ dinh dưỡng khác nhau cũng cũng cho khả năng sinh trưởng khác nhau. Tiêu tốn thức ăn TTTA/kg tăng khối lượng là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn để đạt được tốc độ tăng khối lượng. Vì tăng khối lượng là một chức năng chính của quá trình chuyển hóa thức ăn hay nói cách khác TTTA là hiệu suất giữa thức ăn/kg tăng khối lượng. TTTA/kg tăng khối lượng càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.

Đối với gà thịt, thức ăn ăn vào một phần để duy trì và một phần dùng để tăng khối lượng cơ thể. Chi phí thức ăn có thể chiếm tới 70% giá thành sản phẩm. Khi hai cơ thể có cùng một khối lượng xuất phát để đạt được một khối lượng nhất định nào đó thì cơ thể nào có sinh trưởng chậm hơn sẽ mất thời gian dài hơn, do đó sẽ phải mất năng lượng duy trì cao hơn so với cơ thể tăng khối lượng nhanh, điều đó dẫn đến TTTA cao. Mặt khác tăng khối lượng nhanh thì cơ thể đồng hóa và dị hóa tốt hơn, khả năng trao đổi chất tăng cường hơn, làm cho hiệu quả sử dụng thức ăn cao dấn đến TTTA thấp.

Chamber và cs (1990) [23] đã xác định được hệ số tương quan di truyền khối lượng cơ thể và tăng trưởng với TTTA là rất cao (0,5 - 0,9), còn tương quan di truyền giữa sinh trưởng và chuyển hóa thức ăn là âm và thấp từ - 0,2 đến - 0,8.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng gà lông xước đàn hạt nhân thế hệ 2 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" tập trung vào việc đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của giống gà lông xước thuộc đàn hạt nhân thế hệ 2. Nghiên cứu này cung cấp những thông tin quan trọng về đặc điểm sinh học, tốc độ tăng trưởng, và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của giống gà này, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tiềm năng của giống gà lông xước trong chăn nuôi. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên, và người làm nông nghiệp quan tâm đến lĩnh vực chăn nuôi gia cầm.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến sinh trưởng và phát triển của giống cây trồng, vật nuôi, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng phát triển của giống cam không hạt ld06 tại lục yên yên bái, Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa khẩu pái tại huyện hàm yên tỉnh tuyên quang, và Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển lúa séng cù tại huyện văn chấn tỉnh yên bái. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của các giống cây trồng, vật nuôi khác.