ANG HOM CHO VUON QUOC GIA Boe hS Pham Thi Huyền , _t Trần Thị Thương F ae - 2012 : 2008 p0) 0v) ~ ee LS pee Đ9@VƯ ` TRUONG DAI HQC LAM NGHEP KHOA LAM HOC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIÓNG BẰNG HOM CHO LOÀI TRÀ HOA DO (Camellia rubiflora) TAL VUON QUOC GIA TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC Ngành :-Lâm học Mã số ': 301 Giáo viên kướng dẫn: ThS. Phạm Thị Huyền whe ⁄ viên thực hiện: Trần Thị Thương 4 ( a ¬ 2008— 2012 Hà Nội - 2012 LOI CAM ON Khóa luận: “Wghiên cứu khả năng nhân giống bằng hom cho loài Tra hoa dé (Camellia rubiflora) tai Vườn Quốc gia Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc” được hoàn thành theo chương trình đào tạo kỹ sư Lâm sinh tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. l Trong quá trình thực hiện và làm khóa luận, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của Ban’g giám hiệu. trường Đại học Lâm nghiệp, Ban chủ nhiệm khoa Lâm học, Bộ môn.
Lam sinh trường Đại học Lâm nghiệp. <A Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s Phạm Thị Huyền, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo - quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này. ( Xin gửi lời cảm ơn tới Trung tâm Thồng, Tin — Thư viện trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã cung ( ập nhiễu tài liệu quý báu và cần thiết có liên quan đến khóa luận. A r Để thu thập số liệu (hặe nghiệm cho khóa luận, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Ban ‘quan ly Vườn Quốc gia Tam Đảo.
Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn chân thành. Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu nên khóa luận không tránh khỏi những thiêu sót và tồn tại nhất định. Em rất mong nhận ng oy các thấy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để khóa luận & Sinh viên thực hiện Trần Thị Thương MỤC LỤC DAT VÁN ĐỀ. soe Chuong 1: TONG QUAN VAN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Lược sử nghiên cứu và thành tựu của nhân giống sinh dưỡng (Vegatation propagation). wm an ww Le2id THEME BIGk:swsvcsscerencoswsssusescecsseaccenwecsus cm 1. Tại Việt Nam. Cơ sở khoa học của việc nhân giông băng 1.
Cơ sở tế bào của hình thành rễ bắt định. Cơ sở sinh lí của sự hình thành rễ bắt địn Chương 2: MỤC TIÊU, ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.: Chương 3: KẾT QUÁ VÀ. PHÂN TÍCH KÉT QUẢ 3. Tìm hiểu ảnh hưởng của loại chất điều hòa sinh trưởng đến kết quả giâm hom loài Trà Hgế đỏ %⁄.
Ảnh h øcùờlos giâm loài Trà hða äö. Ảnh hưởng của loại chất điều hòa sinh trưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm loài Trà hoa đỏ. Ảnh hưởng của loại chất điều hòa sinh trưởng đến chất lượng rễ của hom giâm loài Trà hoa đỏ. Tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ chất điều hòa sinh trưởng đến kết quả gid hom loài Trà hoa đỒ:¿:csccccscc16666665161ási gà 66g áág 0e6g318 ng seeasasu.
Ảnh hưởng của nông độ chất IBA đến tỷ lệ sống của hom giâm loài Trà ROD ED snsssssassssssncssisens 3. Ảnh hưởng của nông độ chất IBA đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm loài Trà Na đồ saasauuesaaa 3. Ảnh hưởng của nông độ chất điều hòa sinh trưởng IBA đên chất lượng rễ của hom giâm loài Trà hoa đỏ.1 Ảnh hưởng của loại hom t lạ ws looa Th Tà hoa đỏ 3. Ảnh hưởng của loại hom đến tỷ lệ ra Ẩrễ Nho Trà hoa đỏ.
Ảnh hưởng của loại hom đến chất Pew b6 Fev. Tìm hiểu ảnh hưởng của giá thể đến Kết quả giâm hom Trà hoa đỏ. Ảnh hưởng của giá thể giâm đến tỷ lệ sống hom giâm loài Trà hoa đỏ. Ảnh hưởng của giá thể hoa đỏ.
Tim hic Chương 4:KÉT LUẬN, T 4. Tồnquên DANH MUC BANG Bang 2.1 : Kết quả giâm hom .1: Tỷ lệ hom sống của Trà hoa đỏ trong các công thức thí nghiệm .2: Tỷ lệ hom ra rễ của Trà hoa đỏ trong các công thức thí nghiệm.3: Chất lượng hom giâm loài Trà hoa đỏ tron `. ông thức thí nghiệm .4: Tỷ lệ hom sống ở các công thức thí nghiệt cọihòng) chat IBA.5: Tỷ lệ hom ra rễ ở các công thức thínghiệ m chen nồng.6: Chất lượng hom giâm loài Trà ies đỗ trong các công thức thí nghiệm nồng độ IBA «esi Bang 3.7: Tỷ lệ hom sống ở các công the Chọn lđặi hom IBÌANEnsuasasazasai 4I Bảng 3.8: Tỷ lệ hom ra rễ ở các công thức chọn lơại hom giâm .9: Chất lượng bộ rễ của hómagian loài Trà hoa đỏ trong các công thức thí nghiệm chon loại hom. hom loài Trà hoa đỏ.11: Tỷ lệ hom ra rễ iccong thức thí nghiệm chọn loại thể nền giâm hom loài Tra hoa 46,10.48 & 2 4 4 _ tn Ai À a 4 A Bảng 3.12: Chât lượng bộ rễ của hom giâm loài Trà hoa đỏ trong các công thức thí nghiệt DI thể DANH MUC BIEU DO Biểu đồ 3.1: Ảnh hưởng của loại chất điều hòa sinh trưởng đến tỷ lệ hom sống của loài Trà hoa đỏ.2: Ảnh hưởng của loại chất điều hòa sinh trưởng đến tỷ lệ hom ra rễ của loài Trà hoa đỏ.3: Ảnh hưởng của loại chất điều hòa sinh trưởng đến số rễ trung bình trên hom của loài Trà hoa đỏ.4: Ảnh hưởng của loại chât điêu hòa sinh trưởng đền chiêu dài rễ của loài Trà hoa đỏ.5: Ảnh hưởng của loại chất điều hòa sinh trưởng đến chỉ số ra rễ của loài Trà hoa đỏ.6: Ảnh hưởng của nồng độ chất IBA và đối chứng đến tỷ lệ sống của hom giâm loài Trà hoa đỏ.
của hom giâm loài Trà hoa đỏ.9: Ảnh hưởng của nồng độ chất IBA đến chiều dài rễ của hom giâm loài Trà hoa đỏ‹‹«e£ Biểu đồ 3.1 ư của hom giâm loàï Trà — Biểu đồ 3.11: So 18 sống của hom giâm loài Trà hoa đỏ trong các công, thức thí nghiệm chọn loại hom.12: So sánh tỷ lệ sống của hom giâm loài Trà hoa đỏ trong các công, thức thí nghiệm chọn loại hom.13: So sánh số rễ trung bình trong trên hom của hom giâm loài Trà hoa đỏ các công thức thí nghiệm chọn loai hom vé.14: So sánh chiều dài rễ của hom giâm loài Trà hoa đỏ trong các €ông tức thíripBiem chọn leat HOM roozsssssssbssosabteologneasecuesagadl 45 Biểu đồ 3.15: So sánh chỉ số ra rễ của hom giâm loài Trà hoa đỏ trong các công thức thí nghiệm chọn loại hom.-- 2-2 2s+secs+xeezsexsecse 46 Biểu đồ 3.16: So sánh tỷ lệ sống của hom giâm loài Trà hoa đỏ trong các công thức thí nghiệm chọn loại giá thẻ.17: So sánh tỷ lệ ra rễ của hom giâm = ađồ trong các công ~~ thức thí nghiệm chọn loại giá thẻ. Âu nouoncososoeot9 Biểu đồ 3.18: So sánh số rễ trung bình trên— h‹ âm loài Trà hoa đỏ trong các công thức thí nghiệm chọn ani «ee 5O Biểu đồ 3.19: So sánh chiều dài rễ của hơi iâm löài-Trà hoa đỏ trong các —>. DANH MỤC HÌNH ẢNH Ảnh 1.1: Loài Trà hoa đỏ ở Tam Đảo — Vĩnh Phúc.1 : Bố trí thí nghiệm giâm hom Trà hoa đỏ Tam Đảo.2 : Kết quả nghiên cứu hom giam loai Tra hoa d6 (Camellia rubiflora).3: Bồ trí thí nghiệm ảnh hưởng của loại hom dé quả giâm hom Trà hoa do. DAT VAN DE Việt Nam nói chung và Vườn Quốc gia Tam Đảo nói riêng nằm trong vùng nhiệt đới gió mủa.
Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho sự phát triển của các loài thực vật. Tam Đảo đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài tạo nên sự đa dạng sinh học và tồn tại qua hàng nghìn năm. Song chỉ trong khoảng thời gian vài trăm năm con người đã làm cho thiên nhiên vùng Tam Đảo biến đổi nhiều, đa dạng sinh học bị thất thoát và suy giảm, Rất đảng mừng trong nhiều thập kỷ gần đây các vấn đề liên quan đến ‘dang sinh học được nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu sinh học chú ý. Nhiều €ông trình nghiên cứu liên quan đến đa dạng sinh học liên quan đến Tam Đảo đã được công bố.
Theo kết quả điều tra của các ÁÑÑZRhoa học, khu hệ thực vật Vườn quốc gia Tam Đảo gồm khoảng 1400 loài thực vật bậc cao thuộc 741 chỉ của 219 họ, trong đó có rất nhiều loài cây cho gỗ, cây thuốc, cây làm cảnh.mà hầu hết chưa được nghiên cứu về các đặc điểm hình thái, sinh thái, khả năng sinh trưởng và tái sinh của chúng. Vì thé việc khai thác, kinh doanh lợi dụng rừng còn gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt là việc nghiên cứu sử dụng và bảo tồn bền vững các loài cây đặc Thần: quí hiếm và sự phong phú và đa dạng sinh học trong khu hệ thực vật Tam Đảo, điển hình trong đó có chỉ Camellia là một chỉ lớn thuộc họ Chè (fheaceac) ~ Các lo: feng hi Camellia không những có vai trò quan trọng tham gia vào cấu trúchệ ví nhiệt đới vùng núi mà còn có ý nghĩa về mặt kinh ù 1g làm đồ uống, làm thuốc. và đặc biệt phải kể đến đó là giá trị về mặt cảnh quan.
Các loài trong chỉ Camellia đều có hoa to và đẹp, nhiều màu sắc khác nhau, mùa nở hoa của chúng lại đúng vào dịp Tết (từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau). Chính vì vậy tiềm năng kinh tế về mặt làm cây cảnh của các loài trong chỉ Camellia là rất lớn trong số đó có loai Tra hoa dé (Camellia rubiflora) la loài đặc hữu của Việt Nam, loài cây có hoa mau đỏ rực rỡ đường kính hoa tương đối lớn (từ 6 — 8 cm), cây ra hoa vào 1 đầu mùa đông tới đầu mùa xuân. Tuy vậy, vấn dé nghiên cứu về nhân giống loài cây này hiện nay chưa được quan tâm đúng mức, chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất cây con.Chỉ mới dừng lại ở mức phát hiện và phân loại, công tác bảo tồn chưa được chú ý, việc nghiên cứu ứng dụng hau như còn bỏ ngỏ, loài Trà hoa đỏ đều đang trong tình trạng nguy cấp. Bở số cá thể trong tự nhiên còn rất ít và phạm vi phân bố hẹp nên các nhayKhoa hoo thé giới khá quan tâm đến loài cây này.
Ở nước ta, hiện nay do nạn ‘chat phá rừng bừa bãi, đốt nương làm rẫy và đặc biệt là do người dân đã biết phần nhiều đến giá trị nghệ thuật của các loài Trà hoa nên phạm viphân bổ của nó.