Khảo Sát Điều Kiện Nuôi Cấy Và Khả Năng Kiểm Soát Côn Trùng Của Nấm Isaria javanica Bb-T4

Khảo sát điều kiện nuôi cấy và khả năng kiểm soát côn trùng của chủng nấm Isaria javanica BB T4, mang lại giải pháp sinh học hiệu quả.

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TỔNG QUÁT VỀ SÂU KHOANG

1.2. Phân bố và kí chủ sâu của sâu khoang Spodoptera litura Fabricius

1.3. Triệu chứng gây hại của sâu khoang (sâu ăn tạp - Spodoptera litura Fabricius) đối với các loại cây trồng

1.4. Đặc điểm hình thái của sâu khoang (sâu ăn tạp - Spodoptera litura Fabricius)

1.5. Đặc điểm sinh học, sinh thái và gây hại sâu khoang (sâu ăn tạp - Spodoptera litura Fabricius)

1.6. TỔNG QUÁT VỀ RỆP SÁP

1.7. Phân bố và kí chủ của rệp sáp (P.)

1.8. Tập tinh sinh sống và gây hại của rệp sáp (P.)

1.9. Đặc điểm hình thái của rệp sáp (P.)

1.10. Đặc điểm sinh sản của rệp sáp (P.)

1.11. Vòng đời của rệp sáp (P.)

1.12. ĐẶC ĐIỂM CỦA NẤM KÍ SINH CÔN TRÙNG

1.12.1. Khái niệm nấm kí sinh côn trùng

1.12.2. Chu trình sống và lây nhiễm của nấm kí sinh côn trùng

1.13. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NẤM KÍ SINH CÔN TRÙNG CHI Isaria

1.13.1. Nghiên cứu sử dụng các loài Isaria trong phòng trừ sinh học

2. PHẦN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.2. Nguồn sâu khoang

2.3. Nấm kí sinh côn trùng sử dụng trong phòng thí nghiệm

2.4. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, MÔI TRƯỜNG

2.4.1. Môi trường, hóa chất và thuốc nhuộm

2.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

2.5.1. Bố trí thí nghiệm

2.5.2. Nhân nuôi nguồn sâu khoang

2.5.3. Nhân nuôi nguồn rệp sáp

2.5.4. Phương pháp hỗ trợ định danh các dòng nấm kí sinh côn trùng vừa tìm được dựa trên hình thái và bằng kĩ thuật sinh học phân tử

2.5.5. Tiến hành giữ chủng nấm kí sinh côn trùng Isaria javanica Bb-T4 và quan sát các đặc điểm hình thái của chủng nấm

2.5.6. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của chủng nấm Isaria javanica Bb-T4

2.5.7. Nghiên cứu đặc điểm của chủng nấm Isaria javanica Bb-T4 khi nuôi cấy trong môi trường lỏng lắc

2.5.8. Khảo sát hiệu lực gây chết của chủng nấm Isaria javanica Bb-T4 ở các mật độ bào tử khác nhau đối với sâu khoang trong điều kiện phòng thí nghiệm

2.5.9. Khảo sát hiệu lực gây chết của chủng nấm Isaria javanica Bb-T4 ở các mật độ bào tử khác nhau đối với rệp sáp trong điều kiện phòng thí nghiệm

2.5.10. Khảo sát các công thức môi trường để sản xuất chế phẩm từ chủng nấm Isaria javanica Bb-T4

2.5.11. Phương pháp thống kê số liệu

3. PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. KẾT QUẢ ĐỊNH DANH CHỦNG Bb-T4 DỰA TRÊN HÌNH THÁI VÀ BẰNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ

3.1.1. Mô tả đặc điểm hình thái chủng nấm ký sinh côn trùng Isaria javanica Bb-T4

3.1.2. Kết quả hỗ trợ định danh chủng nấm ký sinh côn trùng Bb-T4 bằng phương pháp sinh học phân tử

3.2. KẾT QUẢ GIỮ CHỦNG NẤM KÍ SINH CÔN TRÙNG Isaria javanica Bb-T4 TRONG PTN

3.3. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CHỦNG NẤM Isaria javanica Bb-T4

3.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng đến sự phát triển của chủng nấm Isaria javanica Bb-T4 khi nuôi cấy ở ba môi trường khác nhau

3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng đến sự phát triển bào tử của chủng nấm Isaria javanica Bb-T4

3.3.3. Kết quả kiểm tra mật độ bào tử chủng nấm Isaria javanica Bb-T4 khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường lỏng tĩnh

3.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỦNG NẤM Isaria javanica Bb-T4 KHI NUÔI CẤY TRONG ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG LỎNG LẮC

3.5. KHẢO SÁT HIỆU LỰC GÂY CHẾT CỦA CHỦNG NẤM Isaria javanica Bb-T4 Ở CÁC MẬT ĐỘ BÀO TỬ KHÁC NHAU ĐỐI VỚI CÔN TRÙNG TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM

3.5.1. Khảo sát hiệu lực gây chết của chủng nấm Isaria javanica Bb-T4 ở các mật độ bào tử khác nhau đối với sâu khoang trong điều kiện phòng thí nghiệm

3.5.2. Khảo sát hiệu lực gây chết của chủng nấm Isaria javanica Bb-T4 ở các mật độ bào tử khác nhau đối với rệp sáp trong điều kiện phòng thí nghiệm

3.6. KHẢO SÁT TẠO MÔI TRƯỜNG THÍCH HỢP ĐỂ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM TỪ CHỦNG NẤM KÍ SINH CÔN TRÙNG Isaria javanica Bb-T4

3.6.1. Kết quả khảo sát sự phát triển của chủng nấm Isaria javanica Bb-T4 trên các CT chế phẩm qua các thời điểm nuôi cấy

3.6.2. Đánh giá mật độ bào tử của chủng nấm Isaria javanica Bb-T4 trên các công thức môi trường chế phẩm sau 24 ngày nuôi cấy

4. PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ

4.1. Tài liệu tiếng Việt

4.2. Tài liệu tiếng Anh

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng kiểm soát côn trùng của nấm Isaria javanica Bb T4

Nấm Isaria javanica Bb-T4 là một trong những chủng nấm có khả năng kiểm soát côn trùng hiệu quả. Nghiên cứu cho thấy nấm này có thể tiêu diệt nhiều loại sâu hại, đặc biệt là sâu khoang và rệp sáp. Việc sử dụng nấm trong nông nghiệp không chỉ giúp giảm thiểu hóa chất độc hại mà còn bảo vệ môi trường.

1.1. Đặc điểm sinh học của nấm Isaria javanica

Nấm Isaria javanica Bb-T4 có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện môi trường khác nhau. Nấm này có thể phát triển trên nhiều loại môi trường nuôi cấy, từ môi trường lỏng đến môi trường thạch.

1.2. Tác động của nấm đối với côn trùng

Nấm Isaria javanica Bb-T4 có khả năng lây nhiễm và tiêu diệt côn trùng bằng cách xâm nhập vào cơ thể chúng. Nghiên cứu cho thấy nấm có thể làm giảm mật độ côn trùng hại cây trồng một cách hiệu quả.

II. Vấn đề kiểm soát côn trùng trong nông nghiệp hiện nay

Kiểm soát côn trùng là một thách thức lớn trong nông nghiệp. Việc lạm dụng thuốc hóa học không chỉ gây hại cho môi trường mà còn làm giảm hiệu quả kiểm soát sâu bệnh. Nấm Isaria javanica Bb-T4 được xem là một giải pháp sinh học tiềm năng.

2.1. Tác hại của thuốc hóa học

Sử dụng thuốc hóa học trong nông nghiệp có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Nhiều loại thuốc đã gây ra tình trạng kháng thuốc ở côn trùng.

2.2. Nhu cầu tìm kiếm giải pháp sinh học

Có nhu cầu ngày càng cao về các biện pháp kiểm soát sinh học, trong đó nấm Isaria javanica Bb-T4 nổi bật với khả năng tiêu diệt côn trùng mà không gây hại cho môi trường.

III. Phương pháp nghiên cứu khả năng kiểm soát côn trùng của nấm

Nghiên cứu khả năng kiểm soát côn trùng của nấm Isaria javanica Bb-T4 được thực hiện thông qua các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm. Các phương pháp nuôi cấy và khảo sát hiệu lực tiêu diệt côn trùng được áp dụng.

3.1. Thiết kế thí nghiệm nuôi cấy nấm

Thí nghiệm được thiết kế để khảo sát sự phát triển của nấm trên các loại môi trường khác nhau. Mục tiêu là tìm ra môi trường tối ưu cho sự phát triển của nấm.

3.2. Khảo sát hiệu lực tiêu diệt côn trùng

Nghiên cứu tiến hành khảo sát hiệu lực tiêu diệt của nấm đối với sâu khoang và rệp sáp. Kết quả cho thấy nấm có khả năng tiêu diệt cao ở các mật độ bào tử khác nhau.

IV. Kết quả nghiên cứu khả năng kiểm soát côn trùng của nấm

Kết quả nghiên cứu cho thấy nấm Isaria javanica Bb-T4 có khả năng tiêu diệt sâu khoang và rệp sáp hiệu quả. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm có thể giảm mật độ côn trùng hại cây trồng một cách đáng kể.

4.1. Hiệu lực tiêu diệt sâu khoang

Nấm Isaria javanica Bb-T4 cho thấy hiệu lực tiêu diệt sâu khoang lên đến 80% trong điều kiện thí nghiệm. Kết quả này mở ra triển vọng cho việc sử dụng nấm trong kiểm soát sâu bệnh.

4.2. Hiệu lực tiêu diệt rệp sáp

Nghiên cứu cũng cho thấy nấm có khả năng tiêu diệt rệp sáp với tỷ lệ cao. Điều này chứng tỏ nấm Isaria javanica Bb-T4 là một giải pháp tiềm năng trong kiểm soát côn trùng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nấm Isaria javanica Bb T4

Nấm Isaria javanica Bb-T4 không chỉ có khả năng kiểm soát côn trùng hiệu quả mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Việc nghiên cứu và ứng dụng nấm trong nông nghiệp sẽ mở ra nhiều cơ hội mới.

5.1. Tương lai của nấm trong nông nghiệp

Nấm Isaria javanica Bb-T4 có thể trở thành một phần quan trọng trong các chiến lược kiểm soát sinh học. Việc phát triển các chế phẩm từ nấm sẽ giúp nông dân giảm thiểu sử dụng hóa chất.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về khả năng sinh học và ứng dụng thực tiễn của nấm Isaria javanica Bb-T4. Các nghiên cứu này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và ứng dụng nấm trong nông nghiệp.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một nước nông nghiệp có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nên rất thuận lợi cho cây trồng phát triển. Đi đôi với cây trồng phát triển là sâu bệnh hại cũng phát sinh, chúng gây hại đáng kể về mặt năng suất. Hằng năm theo thống kê của Chi cục BVTV, các loại sâu bệnh hại đã làm thiệt hại khoảng 40%- 50% năng suất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến phẩm chất của nông sản. Các nghiên cứu cho thấy, sâu khoang (Spodoptera lilura Fabricius) là đối tượng gây hại quan trọng nhất trên rau.

Chúng có thể gây hại từ 70%- 80% diện tích lá, làm giảm tới 18,0% năng xuất rau và phát triển thành dịch hại rau ở nhiều vùng. Sâu khoang còn được gọi là sâu ăn tạp gây hại trên tất cả các loại rau, là đối tượng gây hại nặng trên rau, đậu, là một trong những loài sâu ăn lá quan trọng, là loại sâu đa thực có thể phá hoại đến 290 loại cây trồng thuộc 99 họ thực vật bao gồm các loại rau đậu, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây lương thực, cây phân xanh. Bên cạnh các loại sâu hại rau thì các đối tượng côn trùng gây hại cây ăn quả cũng đang là một trong những vấn đề đáng lo ngại mà người nông dân đang gặp phải. Một trong những loại gây hại cây ăn quả khá nghiêm trọng đó là rệp sáp (Planococcus citri).

Chúng gây hại trên rất nhiều loại cây các cây thuộc họ cam quýt mà còn gây hại chủ yếu trên các cây công nghiệp như cà phê (cà phê chè và cà phê vối, có thể làn chết cây non), ca cao, hồ tiêu, dừa, khóm và các cây khác như mãng cầu, nho, chuối, xoài, gừng, tất cả loài hoa, rau…. Rệp sáp được phát hiện trên 70 họ cây trồng khác nhau, là một trong những loài rệp phổ biến nhất. Phân bố rộng khắp nơi trên thế giới, các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Chúng hiện diện khắp các nước trồng cà phê.

Để phòng trừ sâu khoang và các loại sâu hại khác trên rau và cây ăn quả, người nông dân chủ yếu dựa vào biện pháp sử dụng thuốc hóa học. Thực tế cho thấy các biện pháp phun thuốc bảo vệ thực vật đem lại hiệu quả phòng trừ cao, giải quyết nhanh những trận dịch lớn, sử dụng đơn giản, thuận tiện. Vì vậy, các biện pháp hóa học đã trở thành biện pháp chủ yếu trong quy trình canh tác các loại rau ở Việt Nam.Tuy nhiên việc lạm dụng thuốc hóa học vừa gây lãng phí trong sản xuất, làm tăng khả năng khác thuốc và hơn cả là việc quá lạm dụng sẽ tác động rất xấu đến môi SVTH: Phạm Thị Thùy Dương Trang 1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu trường xung quanh, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí cũng như ảnh hưởng đến các sinh vật xung quanh, kẻ thù tự nhiên của sâu hại bị thuốc hóa học tiêu diệt, phá vỡ cân bằng sinh học trong tự nhiên.

Một trong những giải pháp hiệu quả hiện nay là sử dụng các chế phảm có nguồn gốc từ sinh học để nhằm tăng cường sức cây trồng cũng như giúp bảo vệ cây phòng ngừa các tác nhân gây bệnh. Nấm kí sinh côn trùng chưa tạo ra tính kháng thuốc và có khả năng lây nhiễm trên nhiều loại sâu khác nhau, ngoài ra nấm ký sinh côn trùng không chỉ tiêu diệt trực tiếp sâu hại vào thời kì phá hoại mà còn tích lũy trên đồng ruộng truyền cho thế hệ tiếp theo (Lê Anh Tuấn. Từ đó cho thấy triển vọng sử dụng nấm kí sinh côn trùng có hoạt lực mạnh như là một chiến lược kiểm soát sâu bệnh hại thay thế. Xuất phát từ lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY VÀ KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT CÔN TRÙNG CHỦNG NẤM Isaria javanica Bb-T4” ❖ Mục tiêu: - Nghiên cứu các đặc điểm sinh học của chủng nấm và điều kiện để nuôi cấy chủng nấm.

- Nghiên cứu Khả năng phòng trừ sinh học côn trùng gây hại (sâu khoang & rệp sáp). Của chủng nấm……. ❖ Nội dung nghiên cứu: - Định danh hình thái và SHPT chủng nấm Isaria javanica Bb- T4 - Khảo sát các loại môi trường để chọn ra môi trường tối ưu nhất nuôi cấy chủng nấm kí sinh côn trùng. - Khảo sát nồng độ tối ưu của dịch chiết nấm có khả năng kiểm soát sinh học côn trùng tốt nhất.

- Khảo sát một số môi trường thích hợp để tạo chế phẩm từ chủng nấm kí sinh côn trùng Isaria javanica Bb-T4 SVTH: Phạm Thị Thùy Dương Trang 2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU SVTH: Phạm Thị Thùy Dương Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu 1. TỔNG QUÁT VỀ SÂU KHOANG Sâu khoang có tên hoa học là Spodoptera litura Fabricius Phân loại sâu khoang Bộ: Lepidoptera Họ: Noctuidae Chi: Spodoptera Loài: litura 1.

Phân bố và kí chủ sâu của sâu khoang Spodoptera litura Fabricius Sâu khoang hay còn gọi là sâu ăn tạp là loài có phổ ký chủ rộng, phân bố hầu hết các nơi trên thế giới. Sâu ăn tạp là một trong những loài sâu ăn lá quan trọng, là loài sâu đa thực có thể phá hại đến 290 loại cây trồng thuộc 99 họ thực vật bao gồm các loại rau đậu, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây lương thực, cây phân xanh,. ( Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Cạn. Hình ảnh sâu khoang hại rau (nguồn: Internet) 1.

Triệu chứng gây hại của sâu khoang (sâu ăn tạp - Spodoptera litura Fabricius) đối với các loại cây trồng Sâu khoang còn được gọi là sâu ăn tạp gây hại trên tất cả các loại rau, là đối tượng gây hại nặng trên rau, đậu. Sâu non tuổi nhỏ thường gây hại nghiêm trọng nhất bởi vì hàng trăm con sâu non tập trung lại ăn lá cây và nhanh chóng làm lá cây xơ xác. Sâu non còn có thể gặm ăn vỏ quả làm giảm phẩm chất cây trồng và ảnh hưởng SVTH: Phạm Thị Thùy Dương Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu nghiêm trọng đến năng xuất.

( Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Cạn. Đặc điểm hình thái của sâu khoang (sâu ăn tạp - Spodoptera litura Fabricius) Ngài (bướm trưởng thành): có chiều dài thân khoảng 20-25mm, sải cánh rộng từ 35-45mm. Cách trước màu nâu vàng, giữa cánh có vân trắng, cánh sau màu trắng óng ánh. Bướm có đời sống trung bình từ 1 - 2 tuần tuỳ điều kiện thức ăn.

Trung bình một bướm cái có thể đẻ 300 trứng, nhưng nếu điều kiện thích hợp bướm có thể đẻ từ 900-2000 trứng. Thời gian đẻ trứng trung bình của bướm kéo dài từ 5-7 ngày đôi khi đến 10 - 12 ngày. Hình ảnh bướm của sâu khoang Spodoptera litura Fabricius ( nguồn: Internet) Trứng: Trứng có hình bán cầu, đường kính từ 0,4 - 0,5mm. Bề mặt trứng có những đường khía dọc từ đỉnh trứng xuống đến đáy và bị cắt ngang bởi những đường khía ngang tạo thành những ô nhỏ.

Trứng mới nở có màu trắng vàng, sau chuyển thành màu vàng tro, lúc sắp nở có màu tro đậm. Ổ trứng có phủ lớp lông từ bụng bướm mẹ. mới đẻ màu vàng, sau màu tro tối xếp với nhau thành ổ. Trứng đẻ thành ổ trên lá, một ổ có từ 50 - 200 trứng.

Một con cái có thể đẻ từ 500 – 2. ( Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Cạn., 2018) SVTH: Phạm Thị Thùy Dương Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu Hình 1. Hình ảnh trứng của sâu khoang Spodoptera litura Fabricius (nguồn: Internet) Ấu trùng (sâu non): Nếu điều kiện thuận lợi sâu có thể dài từ 35 - 53mm, hình ống tròn.

Sâu tuổi nhỏ có màu xanh lục, càng lớn sâu chuyển dần thành màu nâu đậm. Trên cơ thể có một sọc vàng sáng chạy ở hai bên hông từ đốt thứ nhất đến đốt thứ tám của bụng, mỗi đốt có một chấm đen rõ nhưng hai chấm đen ở đốt thứ nhất to nhất. Sâu càng lớn, hai chấm đen ở đốt thứ nhất càng to dần và gần như giao nhau tạo thành khoang đen trên lưng nên sâu ăn tạp còn được gọi là “sâu khoang”. ( Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Cạn.

hình ảnh ấu trùng sâu khoang Spodoptera litura Fabricius (nguồn: Internet) SVTH: Phạm Thị Thùy Dương Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu Hình 1. hình ảnh nhộng của sâu khoang Spodoptera litura Fabricius (nguồn Internet) Nhộng: Nhộng kích thước dài từ 18-20mm. Nhộng sâu ăn tạp có màu xanh đọt chuối, rất mềm ngay khi mới được hình thành, sau đó chuyển dần sang màu vàng xanh, cuối cùng có màu nâu, thân cứng dần và có màu nâu đỏ, cuối bụng có một đôi gai ngắn.

Khi sắp vũ hoá, nhộng có màu nâu đen, các đốt cuối của nhộng có thể cử động được. ( Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Cạn. Đặc điểm sinh học, sinh thái và gây hại sâu khoang (sâu ăn tạp - Spodoptera litura Fabricius.): ⮚ Vòng đời: 25 - 48 ngày - Trứng: 3 - 7 ngày - Sâu non: 12 - 27 ngày - Nhộng: 8-10 ngày - Trưởng thành: 2 - 4 ngày Hình 1. Vòng đời của sâu khoang Spodoptera litura Fabricius (nguồn: Internet) SVTH: Phạm Thị Thùy Dương Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Ngọc Bảo Châu 1. Đặc điểm sinh học và gây hại của sâu khoang (sâu ăn tạp - Spodoptera litura Fabricius). Ngài: Bướm thường vũ hoá vào buổi chiều và bay ra hoạt động vào lúc vừa tối, ban ngày bướm đậu ở mặt sau lá hoặc trong các bụi cỏ. Bướm hoạt động từ tối đến nửa đêm, có thể bay xa đến vài chục mét và cao đến 6-7 mét, có xu tính với mùi chua ngọt và ánh sáng bước sóng ngắn.

Sau khi vũ hoá vài giờ, bướm có thể bắt cặp và một ngày sau đó có thể đẻ trứng. Sâu vừa nở ăn gặm vỏ trứng và sống tập trung, nếu bị động sâu bò phân tán hoặc nhả tơ buông mình xuống đất. Sâu tuổi 1-2 chỉ ăn gặm phần diệp lục của lá và chừa lại lớp biểu bì trắng, từ tuổi 3 trở đi sâu ăn phá mạnh cắn thủng lá và gân lá. Khi mật độ sâu cao có thể làm cho lá rụng nhanh.

Tuy nhiên sự gây hại thường không nghiêm trọng lắm do khả năng tự đền bù của cây. Khi đầy sức sâu chui xuống đất hoá nhộng, sau khoảng 10 ngày thì vũ hoá. Ở tuổi lớn khi thiếu thức ăn, sâu còn tập quán ăn thịt lẫn nhau và không những ăn phá lá cây mà còn ăn trụi cả thân, cành, trái non. Khi làm nhộng, sâu chui xuống đất làm thành một khoang và nằm yên trong đó hoá nhộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Khả Năng Kiểm Soát Côn Trùng Của Nấm Isaria javanica Bb-T4" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng kiểm soát côn trùng của loài nấm này, một yếu tố quan trọng trong nông nghiệp bền vững. Nghiên cứu chỉ ra rằng nấm Isaria javanica có thể trở thành một giải pháp sinh học hiệu quả để kiểm soát các loài côn trùng gây hại, từ đó giảm thiểu việc sử dụng hóa chất độc hại trong canh tác. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Hỗ trợ định danh các mẫu nấm ký sinh côn trùng thu được tại vùng núi langbiang đà lạt lâm đồng bằng phương pháp phân tích phả hệ phân tử, nơi cung cấp thông tin về việc xác định các mẫu nấm ký sinh. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu sử dụng chế phẩm nấm có ích paecilomyces javanicus và metarhizium anisopliae trong phòng trừ sâu xanh bướm trắng peieris rapae hại rau họ hoa thập tự sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại nấm khác có khả năng kiểm soát sâu bệnh. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra những hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực nấm và kiểm soát côn trùng.