Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị u xơ tử cung ở bệnh nhân ≥ 35 tuổi bằng phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần tại bv phụ sản cần thơ năm 2018 2020

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị u xơ tử cung ở bệnh nhân ≥ 35 tuổi bằng phẫu thuật nội soi tại BV Phụ sản Cần Thơ.

Chuyên ngành

Sản phụ khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2020

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cấu tạo giải phẫu tử cung

1.2. Phẫu thuật nội soi cắt tử cung

1.3. Nghiên cứu trong và ngoài nước về kết quả điều trị u xơ tử cung bằng phương pháp nội cắt tử cung toàn phần

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân u xơ tử cung

3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân u xơ tử cung

3.3. Kết quả phẫu thuật điều trị u xơ tử cung

3.4. Một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần trong điều trị u xơ tử cung

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. BẢNG CÂU HỎI THU THẬP SỐ LIỆU

Phụ lục 2. DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Kết Quả Điều Trị U Xơ Tử Cung

U xơ tử cung (UXTC) là một bệnh lý phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, đặc biệt là từ 30 đến 50 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh này có thể lên đến 70% ở phụ nữ trên 50 tuổi. Việc điều trị u xơ tử cung bằng phẫu thuật nội soi đang trở thành xu hướng hiện đại, giúp giảm thiểu biến chứng và thời gian hồi phục cho bệnh nhân. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá kết quả điều trị u xơ tử cung tại Bệnh viện Phụ Sản Cần Thơ từ năm 2018 đến 2020.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Bệnh Nhân U Xơ Tử Cung

Bệnh nhân u xơ tử cung thường có triệu chứng như rong kinh, đau bụng dưới và các triệu chứng chèn ép lên các cơ quan lân cận. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có phương pháp điều trị kịp thời.

1.2. Tình Trạng Điều Trị U Xơ Tử Cung Tại Bệnh Viện Phụ Sản

Tại Bệnh viện Phụ Sản Cần Thơ, phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần đã được áp dụng cho nhiều bệnh nhân. Kết quả cho thấy phương pháp này mang lại hiệu quả cao và ít biến chứng hơn so với các phương pháp truyền thống.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị U Xơ Tử Cung

Mặc dù phẫu thuật nội soi mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc điều trị u xơ tử cung. Các yếu tố như kích thước, vị trí của khối u và tiền sử bệnh lý của bệnh nhân có thể ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Phẫu Thuật

Kích thước và vị trí của u xơ tử cung có thể ảnh hưởng đến thời gian phẫu thuật và lượng máu mất. Nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân có u xơ lớn thường gặp nhiều khó khăn hơn trong quá trình phẫu thuật.

2.2. Tác Động Của Tiền Sử Bệnh Lý Đến Điều Trị

Tiền sử bệnh lý như các phẫu thuật trước đó hoặc các bệnh lý nền có thể làm tăng nguy cơ biến chứng trong quá trình phẫu thuật. Việc đánh giá kỹ lưỡng tiền sử bệnh lý là cần thiết để đưa ra quyết định điều trị chính xác.

III. Phương Pháp Phẫu Thuật Nội Soi Trong Điều Trị U Xơ Tử Cung

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần là phương pháp hiện đại được áp dụng để điều trị u xơ tử cung. Phương pháp này giúp giảm thiểu đau đớn, thời gian hồi phục nhanh chóng và ít để lại sẹo. Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi có tỷ lệ thành công cao và ít biến chứng hơn so với phẫu thuật mở.

3.1. Quy Trình Phẫu Thuật Nội Soi

Quy trình phẫu thuật nội soi bao gồm việc sử dụng các thiết bị chuyên dụng để cắt bỏ khối u xơ mà không cần mở bụng. Điều này giúp giảm thiểu đau đớn và thời gian nằm viện cho bệnh nhân.

3.2. Lợi Ích Của Phẫu Thuật Nội Soi So Với Phẫu Thuật Mở

Phẫu thuật nội soi mang lại nhiều lợi ích như ít đau hơn, thời gian hồi phục nhanh hơn và giảm nguy cơ nhiễm trùng. Bệnh nhân có thể trở lại sinh hoạt bình thường chỉ sau vài ngày.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Điều Trị U Xơ Tử Cung

Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần có tỷ lệ thành công cao. Hầu hết bệnh nhân đều hồi phục tốt và không gặp phải biến chứng nghiêm trọng. Việc theo dõi sau phẫu thuật cũng rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe lâu dài cho bệnh nhân.

4.1. Tỷ Lệ Thành Công Của Phẫu Thuật Nội Soi

Tỷ lệ thành công của phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần đạt trên 90%. Hầu hết bệnh nhân đều không gặp phải biến chứng nghiêm trọng và có thể trở lại sinh hoạt bình thường nhanh chóng.

4.2. Đánh Giá Hậu Phẫu Và Theo Dõi Bệnh Nhân

Việc theo dõi sau phẫu thuật là rất quan trọng để phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra. Các bác sĩ cần thực hiện các cuộc hẹn định kỳ để đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Kết Quả Điều Trị U Xơ Tử Cung

Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần là phương pháp hiệu quả trong điều trị u xơ tử cung ở bệnh nhân từ 35 tuổi trở lên. Phương pháp này không chỉ giúp giảm triệu chứng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hơn nữa kết quả điều trị.

5.1. Tương Lai Của Phẫu Thuật Nội Soi Trong Điều Trị U Xơ Tử Cung

Phẫu thuật nội soi sẽ tiếp tục được phát triển và cải tiến để mang lại hiệu quả cao hơn trong điều trị u xơ tử cung. Các nghiên cứu mới sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Bệnh Nhân U Xơ Tử Cung

Bệnh nhân cần được tư vấn kỹ lưỡng về các phương pháp điều trị và lựa chọn phương pháp phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe của mình. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị u xơ tử cung ở bệnh nhân ≥ 35 tuổi bằng phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần tại bv phụ sản cần thơ năm 2018 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cấu tạo giải phẫu tử cung 1. Tử cung Tử cung, một tạng rỗng gồm cơ trơn, là bộ phận của cơ quan sinh dục nữ. Đó là nơi chứa thai, nuôi dưỡng thai và là nơi sản sinh ra kinh nguyệt hàng tháng ở người phụ nữ trong thời kỳ hoạt động sinh dục.

Tử cung nằm giữa bàng quang, trực tràng và được nối tiếp với âm đạo [15].1 Thiết đồ đứng dọc giữa chậu hông nữ mô tả tử cung và các tạng ( Nguồn: Atlas giải phẫu người, 2019 [8] ) 4 1. Vị trí, kích thước: Tử cung nằm trong chậu hông, ngay trên đường giữa, sau bàng quang, trước trực tràng, trên hoành chậu hông. Kích thước trung bình: cao khoảng 6 – 7 cm, rộng khoảng 4 – 4,5 cm và dày khoảng 2cm. Tư thế bình thường của tử cung là gấp ra và ngả ra trước.

Tư thế này có thể thay đổi tùy theo cá nhân, tùy theo bệnh tật, tùy theo bàng quang, trực tràng đầy hay vơi [15], [54]. Hình thể ngoài và liên quan của tử cung Tử cung hình nón cụt, ở trên rộng và dẹt, ở dưới hẹp và tròn, gồm 3 phần là thân, cổ và eo. Thân tử cung dài 4 cm, rộng 4,5 cm, có hình thang, rộng ở trên là đáy, có sừng bên. Thân gồm 2 mặt, 1 đáy và 2 bờ bên [8], [15]: - Mặt bàng quang: Nhìn xuống dưới ra trước, có phúc mạc phủ, liên quan với bàng quang qua túi cùng bàng quang - tử cung.

- Mặt ruột: Nhìn lên trên ra sau, có phúc mạc phủ, liên quan với trực tràng, đại tràng Sigma, quai cuối của hồi tràng qua túi cùng trực tràng (túi cùng Douglas). - Đáy là bờ trên của thân, có phúc mạc phủ liên tiếp từ mặt bàng quang sang mặt ruột. Đáy liên quan với các quai ruột non, đại tràng Sigma. - Hai bên tử cung và đáy có dây chằng rộng bám.

Dọc bờ bên giữa 2 lá của dây chằng rộng có động mạch tử cung. Eo tử cung Là đoạn thắt nhỏ dài 0,5 cm nằm giữa thân và cổ tử cung. Phía trước có phúc mạc phủ lỏng lẻo, liên quan với đáy túi cùng bàng quang - tử cung [8]. Cổ tử cung Dài 2,5 cm, rộng 2,5 cm.

Âm đạo bám vòng quanh cổ tử cung theo một đường chếch xuống dưới ra trước chia cổ tử cung thành 2 phần [15], [54]: - Phần trên âm đạo: Mặt trước dính vào mặt sau dưới bàng quang bởi tổ chức lỏng lẻo dễ bóc tách. Mặt sau có phúc mạc phủ, liên quan với trực tràng 5 qua túi cùng trực tràng - tử cung. Hai bên cổ gần eo, trong đáy của dây chằng rộng, động mạch tử cung bắt chéo ngay phía trước niệu quản, vị trí bắt chéo cách bờ ngoài tử cung 0,8 - 1,5 cm. - Phần âm đạo của cổ tử cung như một mỏm cá mè thò vào âm đạo.

Đỉnh mỏm có lỗ ngoài cổ tử cung. Các thành âm đạo xoay xung quanh cổ tử cung tạo thành vòm âm đạo 1. Các phương tiện giữ tử cung Tử cung được giữ tại chỗ nhờ các yếu tố [15]: - Đường bám của âm đạo vào cổ tử cung. - Tư thế tử cung.

- Các dây chằng giữ tử cung gồm:  Dây chằng rộng.  Dây chằng tròn.  Dây chẳng tử cung – cùng.  Dây chằng ngang cổ tử cung.

 Dây chằng mu – bàng quang – sinh dục. Mạch máu và thần kinh 1. Động mạch Tử cung nhận máu từ động mạch tử cung, là một nhánh của động mạch hạ vị dài 10 - 15cm, chạy ngang từ thành bên chậu hông tới tử cung theo 3 đoạn [54]: - Đoạn thành bên chậu hông. - Đoạn đáy dây chằng rộng: Động mạch bắt chéo trước niệu quản.

- Đoạn bờ bên tử cung: Khi chạy tới sát cổ tử cung thì động mạch quặt ngược lên trên theo bờ bên tử cung giữa 2 lá của dây chằng rộng. Đoạn này động mạch chạy xoắn như lò xo, khi tới góc bên tử cung thì chia 4 nhánh tận. 6 Trên đường đi động mạch tử cung cho nhiều nhánh bên đến niệu quản, bàng quang, âm đạo, cổ tử cung, thân tử cung. Tĩnh mạch Có 2 đường, đổ vào tĩnh mạch hạ vị [54]: - Đường nông: Chạy kèm động mạch tử cung, bắt chéo trước niệu quản.

- Đường sâu: Bắt chéo sau niệu quản. Thần kinh Tử cung được chi phối bởi đám rối thần kinh tử cung - âm đạo. Đám rối này tách ra từ đám rối thần kinh hạ vị dưới, đi trong dây chằng tử cung - cùng đến tử cung ở chỗ eo tử cung [15], [54]. Định nghĩa U xơ tử cung là khối u lành tính của cơ tử cung, còn được gọi là u xơ và cơ tử cung hay u cơ tử cung vì cấu tạo từ tổ chức liên kết và cơ trơn của tử cung [7].

Cơ chế bệnh sinh Cơ chế bệnh snh UXTC còn chưa biết rõ ràng, điều này lý giải đến nay vẫn chưa có điều trị căn nguyên [40], [56]. Có nhiều giả thuyết được nêu lên: - Thuyết về nội tiết: vai trò riêng lẽ của Estrogen và Progesteron chưa được xác định, vai trò của chúng có thể trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các yếu tố tăng trưởng như EGF (Epidermal Growth Factor) và IGF1 (Insulike Growth Factor 1) [56]. - Thuyết về di truyền: Người ta tìm thấy các rối loạn ở nhiễm sắc thể 6, 7, 10 ,11,14 trong tế bào khối u [7]. Phân loại u xơ tử cung Tùy theo vị trí giải phẫu và cấu trúc của cơ tử cung thì u xơ cơ tử cung được chia thành [2],[7]: 7 -Thân tử cung - Cổ tử cung - Eo tử cung So với thành tử cung [2],[7]: - U xơ dưới thanh mạc: có thể có cuống - U xơ kẽ nằm trong bề dày lớp cơ.

- U xơ dưới niêm mạc: nổi lên trong buồng tử cung. Đôi khi có cuống gọi là dạng polyp xơ. U xơ tử cung (Nguồn: Diagnostic Imaging: Gynecology, 2nd Edition, 2015 [26]) 8 Phân loại u xơ tử cung theo FIGO Bảng 1. Hệ thống phân loại u xơ tử cung theo FIGO [42] 0 U xơ có cuống SM – U xơ dưới niêm 1 ≤ 50% trong cơ mạc 2 ≥ 50% trong cơ 3 Tiếp xúc với nội mạc, 100% trong cơ 4 Trong cơ tử cung 5 U dưới thanh mạc, ≥ 50% trong cơ O - Khác 6 U dưới thanh mạc , ≤ 50% trong cơ 7 U dưới thanh mạc có cuống 8 Khác (đặc biệt như ở cổ tử cung) Hai số nối với nhau bởi “-“.

Số đầu khối u xơ liên quan tới nội mạc, số thứ hai biểu thị cho khối u xơ H – U xơ tử cung tiếp liên quan đến thanh mạc xúc đồng thời với thanh Ví dụ: mạc và niêm mạc 2-5: u xơ dưới niêm và dưới thanh mạc. Cả hai phía đều có ≥ 50% trong cơ. Triệu chứng lâm sàng Phần lớn u xơ tử cung không có triệu chứng, được phát hiện tình cờ qua thăm khám bằng lâm sàng hay xét nghiệm hình ảnh. Tùy theo vị trí của u xơ, mà có những triệu chứng lâm sàng tương ứng.

Triệu chứng cơ năng Triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường: - Rong kinh, cường kinh là triệu chứng chính (60%), máu kinh thường có máu cục lẫn máu loãng. Cường kinh, rong kinh có thể dẫn đến thiếu máu, giảm năng suất làm việc, giảm chất lượng cuộc sống [2], [7]. 9 - Cơ chế của chảy máu vẫn chưa được giải thích hoàn toàn thỏa đáng. Giải thích được chấp nhận liên quan đến sự giãn nở của tiểu tĩnh mạch.

Các khối u chèn ép với hệ thống tĩnh mạch tử cung và gây tăng áp lực. Điều này làm giãn tĩnh mạch trong cơ tử cung và nội mạc tử cung. Rối loạn điều hòa các yếu tố vận mạch tại chỗ cũng được cho là thúc đẩy sự giãn tĩnh mạch. Khi các tĩnh mạch bị ứ máu vỡ ra lúc hành kinh, máu từ các tĩnh mạch này chảy ra lấn át cơ chế đông máu thông thường gây rong kinh.Vì lý do này, UXTC trong cơ và dưới thanh mạc đều có xu hướng gây rong kinh giống UXTC dưới niêm mạc.

UXTC có sự cường estrogen dẫn đến sự dày bất thường lớp nội mạc, u xơ cũng làm tăng diện tích tiếp xúc nội mạc tử cung đưa đến chảy máu kéo dài. Bên cạnh đó khối u phát triển trong cơ tử cung đưa tới rối loạn co bóp cơ tử cung [2], [3], [7]. Các triệu chứng do sự chèn ép của khối u [7], [22]: - Lên bàng quang là triệu chứng phổ biến, gây đi tiểu nhiều lần, tiểu khó, đôi khi bí tiểu. - Lên niệu quản đưa đến tình trạng thận ứ nước, là triệu chứng nguy hiểm nhưng hiếm gặp.

- Lên trực tràng gây táo bón hoặc đau khi đại tiện. - Nếu khối u thật to chèn ép lên ruột, dạ dày có thể dẫn đến các rối loạn tiêu hóa. - Một số trường hợp u xơ cơ rất to chèn ép mạnh vào tĩnh mạch chủ dưới gây ra phù và nguy cơ huyết khối do hồi lưu tĩnh mạch suy giảm. - Triệu chứng đau: đau hoặc tức bụng kéo dài có thể do khối u chèn ép vào các tạng lân cận.

Nếu đau nhiều phải nghĩ đến biến chứng thoái hóa; thay đổi vị trí của u xơ cơ tử cung hoặc xoắn u xơ cơ tử cung có cuống [50], [60]. + Thoái hóa của u xơ cơ tử cung: thoái hóa có thể do u xơ cơ phát triển nhanh và không được cung cấp máu đầy đủ. Đau vùng hạ vị, sốt nhẹ, tăng 10 bạch cầu. Triệu chứng này đáp ứng tốt với các thuốc giảm đau NSAID và thường tự giới hạn.

Chẩn đoán xác định nhờ vào MRI. + Xoắn u xơ cơ tử cung có cuống: gây đau cấp và đột ngột. + Sự thay đổi vị trí: u xơ dưới niêm mạc có cuống khi trệ xuống về phía cổ tử cung, đi vào cổ tử cung gây ra triệu chứng đau như đau đẻ. - Thống kinh, giao hợp đau.

- Ảnh hưởng đến sinh sản: u xơ tử cung dưới niêm hoặc những u xơ tử cung trong cơ gây biến dạng lòng tử cung sẽ làm giảm khả năng thụ thai cũng như tăng nguy cơ sẩy thai. Ngoài ra có thể gây liên quan xấu kết cục thai kỳ: nhau bong non, thai chậm tăng trưởng, sinh non.Và đây là một trong những nguyên nhân khiến bệnh nhân đi khám và phát hiện ra u xơ cơ tử cung (ở phần thai nghén và u xơ) [51], [52], [53].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ