Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết cấu và công nghệ chế tạo cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước nhịp lớn

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết cấu và công nghệ chế tạo cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước nhịp lớn, ứng dụng hiệu quả trong xây dựng hiện đại.

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

191
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.6. Cấu trúc của Luận án

1. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CẦU MÁNG XI MĂNG LƯỚI THÉP ỨNG SUẤT TRƯỚC NHỊP LỚN

1.1. Tổng quan về cầu máng xi măng lưới thép

1.1.1. Khái quát chung

1.1.2. Các hình dạng kết cấu cầu máng xi măng lưới thép

1.1.3. Các hình dạng kết cấu thân máng

1.1.3.1. Thân máng có mặt cắt ngang hình chữ U

1.1.4. Hình dạng kết cấu gối đỡ

1.1.5. Hình thức kết cấu khe co giãn

1.2. Phương pháp tính toán cầu máng xi măng lưới thép

1.2.1. Tải trọng và tổ hợp tải trọng

1.2.2. Phân tích nội lực kết cấu thân máng xi măng lưới thép

1.2.3. Tính toán bố trí thép trong thân máng

1.3. Tổng quan về cầu máng xi măng lưới thép nhịp lớn

1.3.1. Khái quát về cầu máng xi măng lưới thép nhịp lớn

1.3.2. Tính toán cầu máng xi măng lưới thép nhịp lớn

1.4. Tổng quan về cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước nhịp lớn

1.4.1. Khái quát về cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước nhịp lớn

1.4.2. Phương pháp tạo ứng suất trước

1.4.2.1. Phương pháp căng trước
1.4.2.2. Phương pháp căng sau

1.4.3. Tính toán cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước

1.4.3.1. Ứng suất kéo trước giới hạn
1.4.3.2. Tổn hao ứng suất trước
1.4.3.3. Phân tích ứng suất trong cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước
1.4.3.3.1. Đặc điểm cấu tạo
1.4.3.3.2. Trạng thái ứng suất theo phương dọc máng

1.5. Tổng quan về công nghệ chế tạo cầu máng xi măng lưới thép

1.5.1. Công nghệ trát tay

1.5.2. Công nghệ phun vữa

1.5.3. Công nghệ rung trên bàn rung

1.5.4. Nhận xét về các công nghệ chế tạo

1.6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước ở trong và ngoài nước

1.6.1. Tình hình chung

1.6.2. Những nghiên cứu về cầu máng xi măng lưới thép

1.6.3. Những nghiên cứu về cầu máng bê tông cốt thép ứng suất trước

1.7. Những vấn đề cần nghiên cứu đặt ra đối với Luận án

1.8. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT VÀ BIẾN DẠNG CẦU MÁNG XI MĂNG LƯỚI THÉP ỨNG SUẤT TRƯỚC NHỊP LỚN

2.1. Lập trình tính toán ứng suất và biến dạng cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước nhịp lớn bằng ngôn ngữ lập trình tham số APDL trong ANSYS

2.1.1. Mô tả kết cấu cầu máng chữ U

2.1.2. Mô hình hóa kết cấu cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước

2.1.3. Lập trình tính kết cấu cầu máng bằng ngôn ngữ APDL

2.2. Tính toán chuyển vị, ứng suất của cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước

2.2.1. Số liệu tính toán CM-XMLT-ƯST

2.2.2. Kết quả tính toán chuyển vị và ứng suất của CM-XMLT-ƯST

2.2.3. Nhận xét kết quả tính toán

2.3. Tính toán chuyển vị, ứng suất của cầu máng xi măng lưới thép thường

2.3.1. Số liệu tính toán CM-XMLT thường

2.3.2. Kết quả tính toán chuyển vị và ứng suất của CM-XMLT thường

2.3.3. Nhận xét kết quả tính toán

2.4. Kiểm tra độ tin cậy của chương trình

2.4.1. Kết quả tính toán chuyển vị, ứng suất cầu máng XMLT ứng suất trước

2.4.2. Kết quả tính toán chuyển vị và ứng suất cầu máng XMLT thường

2.5. Lập bảng tra chuyển vị và ứng suất cầu máng mặt cắt chữ U

2.5.1. Số liệu tính toán cầu máng xi măng lưới thép nhịp lớn

2.5.2. Bảng tra chuyển vị, ứng suất của cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước

2.5.3. Bảng tra chuyển vị và ứng suất của cầu máng xi măng lưới thép thường

2.6. Lựa chọn sơ bộ kích thước cầu máng xi măng lưới thép nhịp lớn

2.6.1. Nguyên tắc chung

2.6.2. Lựa chọn kích thước các bộ phận của cầu máng

2.6.2.1. Kích thước tai máng
2.6.2.2. Kích thước thanh giằng
2.6.2.3. Khoảng cách giữa các thanh giằng

2.7. Tính toán cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước

2.7.1. Chọn hình thức kết cấu cầu máng

2.7.2. Chọn thép ứng suất trước

2.7.3. Tính tổn hao ứng suất trước

2.7.4. Kết quả tính toán ứng suất trong thời gian khai thác

2.7.5. Bố trí cốt thép

2.8. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CẦU MÁNG XI MĂNG LƯỚI THÉP NHỊP LỚN BẰNG PHƯƠNG PHÁP RUNG ÁP VÁN KHUÔN

3.1. Xác định vùng ảnh hưởng của một máy rung

3.1.1. Lựa chọn loại máy rung

3.1.2. Phạm vi ảnh hưởng của một máy rung

3.2. Lựa chọn sơ đồ bố trí máy rung trong cầu máng xi măng lưới thép nhịp lớn

3.2.1. Bố trí máy rung

3.2.2. Phân tích chọn phương án bố trí máy

3.2.2.1. Phương án bố trí 7 máy trên ván khuôn (sơ đồ 1)
3.2.2.2. Phương án bố trí 9 máy trên ván khuôn (sơ đồ 2)
3.2.2.3. Phương án bố trí 11 máy trên ván khuôn (sơ đồ 3)
3.2.2.4. Phương án bố trí 13 máy trên ván khuôn (sơ đồ 4)

3.2.3. Kết luận chọn phương án bố trí máy

3.3. Tính toán kiểm tra phương án chọn

3.3.1. Xây dựng mô hình kết cấu ván khuôn

3.3.2. Kết quả tính toán

3.3.3. Nhận xét kết quả tính toán

3.4. Thời gian rung thực tế tại xưởng

3.5. Kiểm tra lại khoảng cách bố trí đầm rung

3.6. Nhận xét và kiến nghị

3.6.1. Về kết quả nghiên cứu

3.6.2. Ưu điểm của công nghệ chế tạo CM-XMLT bằng phương pháp rung áp

3.7. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI HIỆN TRƯỜNG ỨNG SUẤT VÀ BIẾN DẠNG CẦU MÁNG XI MĂNG LƯỚI THÉP ỨNG SUẤT TRƯỚC NHỊP LỚN

4.1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu thực nghiệm

4.1.1. Mục tiêu nghiên cứu

4.1.2. Nội dung thực nghiệm

4.2. Xây dựng mô hình thực nghiệm

4.3. Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xi măng lưới thép

4.3.1. Số lượng mẫu vật liệu xi măng lưới thép

4.3.2. Mẫu thí nghiệm các loại vật liệu lưới thép

4.3.3. Mẫu thí nghiệm thành phần cấp phối vữa xi măng lưới thép

4.3.4. Mẫu thí nghiệm kéo vật liệu xi măng lưới thép

4.3.4.1. Quy cách mẫu thí nghiệm kéo
4.3.4.2. Số lượng mẫu thí nghiệm kéo
4.3.4.3. Kết quả đo các mẫu thí nghiệm vật liệu xi măng lưới thép
4.3.4.4. Dụng cụ thí nghiệm kéo
4.3.4.5. Kết quả thí nghiệm kéo mẫu vật liệu xi măng lưới thép

4.4. Thiết kế và chế tạo mẫu thí nghiệm

4.4.1. Mẫu thí nghiệm

4.4.2. Chế tạo mẫu thí nghiệm

4.5. Thực nghiệm tại hiện trường ứng suất và biến dạng cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước nhịp lớn

4.5.1. Các đại lượng cần đo

4.5.2. Thiết bị thí nghiệm

4.5.3. Bố trí thiết bị đo

4.5.4. Tiến hành thực nghiệm

4.6. Kết quả thực nghiệm cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước nhịp lớn

4.6.1. Ứng suất, biến dạng của máng số 1

4.6.1.1. Kết quả đo ứng suất đáy máng
4.6.1.2. Kết quả đo ứng suất tai máng
4.6.1.3. Kết quả đo độ võng đáy máng
4.6.1.4. Nhận xét kết quả thực nghiệm cầu máng số 1

4.6.2. Ứng suất, biến dạng của máng số 2

4.6.3. So sánh kết quả thực nghiệm cầu máng số 1 và máng số 2 (L = 12m)

4.6.4. Ứng suất, biến dạng của máng số 3

4.6.4.1. Kết quả đo ứng suất đáy máng tại mặt cắt giữa nhịp
4.6.4.2. Kết quả đo ứng suất tai máng tại mặt cắt giữa nhịp
4.6.4.3. Kết quả đo độ võng tại mặt cắt giữa máng
4.6.4.4. Nhận xét kết quả thực nghiệm cầu máng số 3

4.6.5. Đánh giá chung kết quả thực nghiệm các cầu máng số 1, 2, 3

4.6.6. Xác định tổn hao ứng suất trước từ thực nghiệm

4.7. Kết luận Chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Những kết quả đạt được của Luận án

5.2. Những đóng góp mới của Luận án

5.3. Những tồn tại và hướng nghiên cứu tiếp

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN

6.1. PHỤ LỤC 1: CHƯƠNG TRÌNH TÍNH CM-XMLT-ƯST

6.2. PHỤ LỤC 2: BẢNG TRA CM-XMLT-ƯST

6.3. PHỤ LỤC 3: BẢNG TRA CM-XMLT THƯỜNG

6.4. PHỤ LỤC 4: PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ MÁY RUNG TRÊN VÁN KHUÔN

Tóm tắt

I. Tổng quan về cầu máng xi măng lưới thép

Cầu máng xi măng lưới thép là một công trình quan trọng trong lĩnh vực thủy lợi, đặc biệt là trong việc dẫn nước tưới tiêu. Kết cấu cầu máng này được thiết kế với xi măng lưới thép, một vật liệu có tính bền vững và khả năng chịu lực cao. Công nghệ chế tạo cầu này đòi hỏi sự kết hợp giữa kết cấu cầucông nghệ xây dựng cầu hiện đại. Cầu nhịp lớn là một trong những yêu cầu kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi tính toán chính xác về cầu chịu lựccầu bền vững. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích kết cấu cầucông nghệ chế tạo cầu để đảm bảo hiệu quả và độ bền của công trình.

1.1. Khái quát chung

Cầu máng xi măng lưới thép là một công trình thủy lợi quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong việc dẫn nước tưới tiêu. Kết cấu cầu này được thiết kế với xi măng lưới thép, một vật liệu có tính bền vững và khả năng chịu lực cao. Công nghệ chế tạo cầu đòi hỏi sự kết hợp giữa kết cấu cầucông nghệ xây dựng cầu hiện đại. Cầu nhịp lớn là một trong những yêu cầu kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi tính toán chính xác về cầu chịu lựccầu bền vững.

1.2. Các hình dạng kết cấu cầu máng

Cầu máng xi măng lưới thép có nhiều hình dạng kết cấu khác nhau, bao gồm thân máng có mặt cắt ngang hình chữ Uhình dạng kết cấu gối đỡ. Kết cấu cầu này được thiết kế để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền vững của công trình. Công nghệ chế tạo cầu cũng đòi hỏi sự kết hợp giữa kết cấu cầucông nghệ xây dựng cầu hiện đại.

II. Nghiên cứu trạng thái ứng suất và biến dạng

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích trạng thái ứng suấtbiến dạng của cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước nhịp lớn. Kết cấu cầu được mô hình hóa bằng ngôn ngữ lập trình tham số APDL trong ANSYS để tính toán chính xác chuyển vịứng suất. Công nghệ chế tạo cầu cũng được nghiên cứu để đảm bảo hiệu quả và độ bền của công trình. Cầu nhịp lớn đòi hỏi tính toán chính xác về cầu chịu lựccầu bền vững.

2.1. Lập trình tính toán ứng suất và biến dạng

Kết cấu cầu máng được mô hình hóa bằng ngôn ngữ lập trình tham số APDL trong ANSYS để tính toán chính xác chuyển vịứng suất. Công nghệ chế tạo cầu cũng được nghiên cứu để đảm bảo hiệu quả và độ bền của công trình. Cầu nhịp lớn đòi hỏi tính toán chính xác về cầu chịu lựccầu bền vững.

2.2. Kết quả tính toán chuyển vị và ứng suất

Kết quả tính toán chuyển vịứng suất của cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước nhịp lớn được phân tích và đánh giá. Kết cấu cầu này đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền vững của công trình. Công nghệ chế tạo cầu cũng được nghiên cứu để đảm bảo hiệu quả và độ bền của công trình.

III. Nghiên cứu công nghệ chế tạo cầu máng

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích công nghệ chế tạo cầu máng xi măng lưới thép nhịp lớn bằng phương pháp rung áp ván khuôn. Kết cấu cầu được thiết kế để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền vững của công trình. Công nghệ chế tạo cầu cũng được nghiên cứu để đảm bảo hiệu quả và độ bền của công trình. Cầu nhịp lớn đòi hỏi tính toán chính xác về cầu chịu lựccầu bền vững.

3.1. Xác định vùng ảnh hưởng của máy rung

Công nghệ chế tạo cầu máng bằng phương pháp rung áp ván khuôn đòi hỏi xác định chính xác vùng ảnh hưởng của máy rung. Kết cấu cầu được thiết kế để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền vững của công trình. Cầu nhịp lớn đòi hỏi tính toán chính xác về cầu chịu lựccầu bền vững.

3.2. Lựa chọn sơ đồ bố trí máy rung

Công nghệ chế tạo cầu máng bằng phương pháp rung áp ván khuôn đòi hỏi lựa chọn sơ đồ bố trí máy rung phù hợp. Kết cấu cầu được thiết kế để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền vững của công trình. Cầu nhịp lớn đòi hỏi tính toán chính xác về cầu chịu lựccầu bền vững.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết cấu và công nghệ chế tạo cầu máng xi măng lưới thép ứng suất trước nhịp lớn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CẦU MÁNG XI MĂNG LƯỚI THÉP ỨNG SUẤT TRƯỚC NHỊP LỚN 1. Tổng quan về cầu máng xi măng lưới thép 1. Khái quát chung Cũng giống như cầu máng BTCT, CM-XMLT cũng là một loại công trình dẫn nước thường được dùng khi các tuyến kênh dẫn nước cần phải vượt qua các vùng địa hình bị chia cắt như: sông, suối, thung lũng, kênh rạch, vùng đất trũng… hoặc thay thế cho một đoạn kênh qua vùng đất thấm nước nhiều. CM-XMLT gồm các bộ phận chính: cửa vào, cửa ra, thân máng, trụ đỡ (hình 1.

Việc bố trí và thiết kế cửa vào, cửa ra, tính toán thuỷ lực trong máng, tính toán dòng chảy tại cửa vào cửa ra, các biện pháp chống thấm, chống xói lở, tránh lắng đọng bùn cát… trong luận án này sẽ không đề cập đến. Luận án chủ yếu đi sâu vào các phần nghiên cứu nội lực kết cấu thân máng XMLT. Sơ đồ kết cấu cầu máng 1. Mố biên trọng lực; 3.

Trụ đỡ khung kép; 5. Khe co giãn; 8. Mặt đất tự nhiên Kết cấu thân máng được phân thành hai loại: kiểu dầm và kiểu vòm, thông thường dùng kiểu dầm. Thân máng kiểu dầm có đặc điểm chịu lực như một dầm có gối đỡ là các trụ giữa và mố biên.

Tuỳ theo vị trí các gối tựa và vị trí các khớp nối, thân máng kiểu dầm lại được phân thành hai loại: loại dầm đơn, loại dầm một nhịp có mút thừa hoặc dầm liên tục. Đối với cầu máng BTCT chủ yếu sử dụng nhịp kiểu dầm đơn thường không vượt quá 10 m, và nhịp cầu máng kiểu mút thừa (khoảng cách giữa hai gối đỡ) thường 7 không quá 25 m. Với CM-XMLT thường chỉ sử dụng nhịp kiểu dầm đơn với chiều dài không quá 6 m. Do đó cần phải nghiên cứu thêm các hình thức kết cấu thân máng để có thể tăng chiều dài nhịp máng, giảm trọng lượng bản thân, tiết kiệm vật liệu.

Các hình dạng kết cấu cầu máng xi măng lưới thép 1. Các hình dạng kết cấu thân máng Thân máng XMLT có hình dạng vỏ trụ mỏng, mặt cắt ngang của thân máng có thể là hình chữ nhật, hình thang, hình chữ U, hình parabol… (hình 1. Chọn hình thức mặt cắt thân máng phải dựa vào tính toán thủy lực, vật liệu làm cầu máng, phương pháp thi công, hình thức kết cấu trụ đỡ, đoạn nối tiếp cửa vào, cửa ra. Hình thức mặt cắt thân máng thường dùng là hình chữ nhật, hình thang và hình chữ U.

Hình dạng mặt cắt thân máng a. Hình chữ nhật; b. Hình parabôn Cầu máng mặt cắt chữ nhật và hình thang có cấu tạo đơn giản, dễ thi công, dễ nối tiếp với đoạn cửa vào và cửa ra. Cầu máng chữ U có trạng thái thủy lực tốt hơn cầu máng hình chữ nhật, khả năng chịu lực của cầu máng chữ U cũng tốt hơn, trọng lượng của cầu máng này khá nhẹ, nên rất thuận tiện cho việc đúc sẵn và lắp ghép.

Các mặt cắt khác ít dùng vì tính toán và thi công khá phức tạp. Cầu máng vỏ trụ mỏng có khả năng chịu lực theo phương dọc lớn hơn nhiều phương ngang. Khi trên kênh không có yêu cầu về vận tải thủy, để tăng thêm độ cứng của phương ngang, tăng độ ổn định tổng thể và cục bộ của máng, thường bố trí các thanh giằng ngang và các sườn gia cường dọc (tai máng). Khi có yêu cầu về vận tải thủy không thể bố trí các thanh giằng ngang, thì cần bố trí các sườn gia cường ngang hoặc tăng thêm chiều dày thành máng (hình 1.

Luận án đi sâu nghiên cứu cho loại mặt cắt ngang thân máng XMLT có dạng chữ U. Sườn ngang Hình 1. Cấu tạo thân máng 1. Thân máng có mặt cắt ngang hình chữ U Hình dạng máng chữ U thường dùng hiện nay có đáy là nửa hình tròn, có thêm hai thành bên thẳng đứng (hình 1.

Máng chữ U được sử dụng nhiều vì nó có các ưu điểm: trạng thái thủy lực tốt, độ cứng theo phương dọc lớn, dễ thi công. Để tăng độ cứng theo phương ngang và phương dọc, thân máng thường được gia cường bằng các sườn dọc (tai máng), bằng các sườn ngang (đai máng) và các thanh giằng ngang. Máng chữ U được phân thành hai loại: không có thanh giằng ngang (hình 1.4a) và loại có thanh giằng ngang (hình 1. Sơ bộ kích thước tiết diện thân máng có thể tham khảo các số liệu dưới đây: - Bề dày của thành máng t = (1/15÷1/25)Ro, thường chọn t = (3÷6) cm - Chiều cao đoạn thẳng đứng của thành máng f = (0,1÷0,3)Do trong đó: Do=2Ro là đường kính trong của lòng máng - Kích thước tai máng thường chọn như sau: a = (1,5÷2,5)t; b = (1÷2)t; c = (1÷2)t - Chiều cao thành máng: H = Hn + ∆H (m) trong đó: Hn là chiều sâu cột nước tính toán, ∆H = (0,2÷0,5) m là độ cao vượt an toàn - Tỷ số H/L < (1/15÷1/20) và H/Do <1 9 - Mặt cắt thanh giằng có chiều cao hg = (10÷20) cm, bề rộng bg = (8÷15) cm - Sườn ngang tại vị trí gối tựa có kích thước lớn hơn sườn ngang ở trong nhịp, đường viền ngoài thường có dạng gấp khúc tạo thành gối tựa cho thân máng - Để đảm bảo điều kiện chống nứt theo phương ngang, đoạn cong ở đáy máng thường làm dày hơn, kích thước phần này có thể lấy như sau: to = (1,0÷1,5)t; do = (0,5÷0,6)Ro; So = (0,3÷0,4)Ro (a) (b) Hình 1.

Hình dạng kết cấu thân máng XMLT chữ U a. Máng không có thanh giằng ngang; b. Máng có thanh giằng ngang 1. Hình dạng kết cấu gối đỡ Gối đỡ thân máng gồm có gối đỡ mố biên và gối đỡ trụ giữa (hình 1.

Mố biên ngoài tác dụng là gối đỡ thân máng nó còn là liên kết nối tiếp đầu máng với đoạn cửa vào, cửa ra của kênh dẫn, còn trụ giữa chỉ có chức năng là đỡ thân máng. Thiết bị thoát nước. Mặt đất Hình 1. Cấu tạo mố biên 10 Trụ giữa kiểu trọng lực có thể bằng gạch xây, bằng đá xây hoặc bê tông, thường dùng cho những trụ có chiều cao dưới 10 m, trọng lượng bản thân của trụ kiểu trọng lực thường rất lớn, do đó đòi hỏi nền phải có sức chịu tải cao (hình 1.

Trụ đỡ kiểu khung có hai loại: khung đơn (hình 1.6b) và khung kép (hình 1.6c) thường dùng cho các trụ cao dưới 20 m. Kiểu hỗn hợp có phần dưới kiểu trọng lực, còn phần trên kiểu khung, chiều cao của trụ hỗn hợp có thể đến 25 m (hình 1. Móng của mố trụ có thể đặt trực tiếp trên nền tự nhiên, khi nền yếu có thể đặt trên nền cọc. Các loại mố trụ giữa cầu máng a.

Trụ kiểu trọng lực; b. Trụ kiểu khung kép; d. Trụ kiểu hỗn hợp 1. Hình thức kết cấu khe co giãn Giữa các đoạn trong thân máng cần phải bố trí khe co giãn, khoảng cách giữa các khe co giãn từ (12÷20) m.

Vật liệu làm khe co giãn vừa có tính co giãn, vừa có khả năng chống rò rỉ nước (hình 1. 15÷20cm 2 20÷25cm 2 1 15÷20cm 6÷8 6÷8 6÷8 6÷8 5 4 4 4÷5 4÷5 3 1. Tấm cao su hay chất dẻo; 2. Vữa cát nhựa đường; 3.

Dây đay tẩm nhựa đường; 4. Vải tẩm nhựa đường hay sợi vải thuỷ tinh tẩm nhựa đường (6 lớp); 5. Vữa cát êpôxy dày 2mm Hình 1. Các loại khe co giãn thường dùng 11 1.

Phương pháp tính toán cầu máng xi măng lưới thép 1. Tải trọng và tổ hợp tải trọng Tải trọng tác dụng lên cầu máng gồm có: - Trọng lượng bản thân cầu máng. - Áp lực nước ứng với mực nước thiết kế và mực nước kiểm tra được thể hiện ở hình 1. Sơ đồ áp lực nước - Tải trọng người qua lại trên cầu máng thường lấy 2,5 kN/m2.

- Áp lực gió ở độ cao z so với mốc chuẩn, xác định theo công thức: W = Wo.q (kN/m2) (1-1) trong đó: Wo – áp lực gió cơ bản lấy theo bản đồ phân vùng lực gió (kN/m2); k – hệ số xét tới sự thay đổi áp lực gió theo độ cao; c – hệ số khí động. - Lực ma sát ở gối đỡ: lực ma sát xuất hiện theo phương dọc máng tác dụng lên trụ khi thân máng bị co ngót hay dãn nở do nhiệt độ thay đổi được tính theo công thức: T = G.f (kN) (1-2) trong đó: G – áp lực tác dụng lên gối đỡ (kN); f – hệ số ma sát giữa thân máng và gối đỡ. 12 - Áp lực thủy động: Áp lực thủy động tác dụng lên một đơn vị diện tích trụ được tính theo công thức (1-3) và có điểm đặt của hợp lực ở 2/3 độ sâu mực nước thiết kế: γ.v 2 P = k1 (kN/m2) (1-3) 2g trong đó: v - vận tốc dòng chảy tính toán (m/s); γ - trọng lượng riêng của nước (kN/m3); g - gia tốc trọng trường (g=9,81 m/s2); k1 - hệ số phụ thuộc vào hình dạng của trụ. - Các tải trọng khác: động đất, tải trọng cẩu lắp, lực va chạm của vật nổi, các lực này thì tùy trường hợp cụ thể mà xét.

Tổ hợp tải trọng: Phân tích nội lực và tính toán cốt thép thân máng XMLT được tiến hành với các tổ hợp tải trọng cơ bản (trọng lượng bản thân máng + tải trọng người qua lại + trọng lượng nước ứng với độ sâu mực nước thiết kế) và kiểm tra với tổ hợp tải trọng đặc biệt (trọng lượng bản thân máng + tải trọng người qua lại + trọng lượng nước ứng với độ sâu mực nước kiểm tra + tải trọng gió). Phân tích nội lực kết cấu thân máng xi măng lưới thép Thân máng là một kết cấu vỏ mỏng không gian, thường được gia cường bằng các sườn dọc, sườn ngang và thanh giằng, do đó việc phân tích nội lực thân máng trên cơ sở các phương trình vi phân cơ bản của lý thuyết vỏ mỏng không gian để tìm lời giải chính xác thì hầu như không thể thực hiện được, mà chỉ có thể dùng các phương pháp số để tìm lời giải gần đúng, như phương pháp sai phân hữu hạn, phương pháp PTHH. Đối với các cầu máng lớn và trung bình thì thiết kế đòi hỏi nội lực có độ chính xác cao, cần phân tích nội lực thân máng theo bài toán vỏ mỏng không gian. Tốt nhất là dùng phương pháp phần tử hữu hạn và giải theo chuyển vị, hiện nay có nhiều phần mềm mạnh cho phép phân tích các kết cấu vỏ có dạng bất kỳ và chịu tải trọng tuỳ ý như SAP2000 hay ANSYS, song đòi hỏi người sử dụng phải có hiểu biết nhất định về lý thuyết vỏ mỏng và phương pháp phần tử hữu hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên Cứu Kết Cấu Và Công Nghệ Chế Tạo Cầu Máng Xi Măng Lưới Thép Ứng Suất Trước Nhịp Lớn là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và phát triển công nghệ chế tạo cầu máng sử dụng vật liệu xi măng lưới thép ứng suất trước, đặc biệt phù hợp cho các công trình có nhịp lớn. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cấu trúc và tính năng kỹ thuật của loại cầu máng này mà còn đề xuất các giải pháp công nghệ tiên tiến để tối ưu hóa quá trình thi công và nâng cao độ bền, ổn định của công trình. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và sinh viên trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là những ai quan tâm đến việc ứng dụng vật liệu xi măng và công nghệ hiện đại trong các dự án cầu đường.

Để mở rộng kiến thức về các công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn nghiên cứu ứng dụng cọc đất xi măng theo công nghệ tạo cọc bằng thiết bị trộn kiểu tia phun xi măng jet grouting cho địa bàn thành phố hải phòng, Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu gia tăng độ ổn định tường vây thành hố đào sâu bằng giải pháp phun vữa xi măng áp lực cao jet grouting, và Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công nghệ bê tông tự lèn để thi công cánh tràn piano đập dâng văn phong tỉnh bình định. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các công nghệ xi măng và bê tông tiên tiến, đồng thời cung cấp thêm góc nhìn đa chiều trong lĩnh vực xây dựng hiện đại.