Chương 1: Sơ đồ hạch toán đem TSCĐVH đi góp vốn 1.3 Đánh giá TSCĐ: Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị TSCĐHH bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định. TSCĐHH được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại.1Nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào địa điểm sẵn sàng sử dụng. TSCĐHH được hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giá TSCĐHH trong từng trường hợp được tính toán xác định như sau: 1.1 Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm: Nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan… 1.2 TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử.3 TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về.4 TSCĐ tăng từ các nguồn khác: - Nguyên giá TSCĐ thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác gồm: Giá trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu có) - Nguyên giá TSCĐ được cấp gồm: giá ghi trong “Biên bản giao nhận TSCĐ” của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử.
- Nguyên giá TSCĐ được tài trợ, biếu tặng: Được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu.2 Giá trị hao mòn của TSCĐ: Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật, phần giá trị hao mòn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức trích khấu hao.Thực chất khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn. Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng.3 Xác định giá trị còn lại của TSCĐ: Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức: Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ TSCĐ của TSCĐ Nguyên giá TSCĐ được lấy theo sổ kế toán sau khi đã tính đến các chi phí phát sinh ghi nhận ban đầu. Trường hợp nguyên giá TSCĐ được đánh giá thì giá trị còn lại của TSCĐ được điều chỉnh theo công thức: Trang 18 Giá trị còn lại của Giá trị còn lại của Giá trị đánh giá lại TSCĐ = TSCĐ X của TSCĐ sau khi đánh giá lại trước khi đánh giá lại Nguyên giá TSCĐ 1.4Kế toán khấu hao TSCĐ: 1.1 Khái niệm: Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật. trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.
Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo. Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.2 Các phương pháp khấu hao: Theo Thông tư45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính “về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định”. Có những phương pháp trích khấu hao như sau: 1.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng: Khấu hao được chia đều và cố định trong mỗi kỳ kinh doanh.Mức khấu hao được tính dựa trên giá trị của tài sản cố định và thời gian sử dụng. Theo phương pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản và được tính theo công thức: - Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây: Mức trích khấu hao trung Nguyên giá của tài sản cố định = bình hàng năm của TSCĐ Thời gian trích khấu hao - Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2013: Trang 19 - Cách xác định mức trích khấu hao: + Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định. + Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo công thức sau: t T = T2 (1 − 1 ) T1 Trong đó: T : Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định T1: Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC. T2: Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC. t1: Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định + Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau: Giá trị còn lại của TSCĐ Mức trích khấu hao trung bình = Thời gian trích khấu hao còn lại của hàng năm của TSCĐ TSCĐ - Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.
Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây: Mức trích khấu hao Giá trị còn lại của = X Tỷ lệ khấu hao nhanh hàng năm của TSCĐ TSCĐ Trang 20 Trong đó: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo Tỷ lệ khấu hao nhanh = X Hệ số điều chỉnh phương pháp đường thẳng Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau: Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo 1 = X 100 phương pháp đường thẳng Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây: Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần) Đến 4 năm ( t=< 4 năm) 1,5 Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm) 2,0 Trên 6 năm ( t > 6 năm) 2,5 Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định. - Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm: Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây: Mức trích khấu hao Số lượng sản phẩm Mức trích khấu hao bình trong tháng của = sản xuất trong X quân tính cho 1 đơn vị TSCĐ tháng sản phẩm Trang 21 Trong đó: Mức trích khấu hao bình quân tính Nguyên giá TSCĐ = cho 1 đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế - Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau: Mức trích khấu hao bình Mức trích khấu hao Số lượng sản phẩm = X quân cho 1 đơn vị sản năm của TSCĐ sản xuất trong năm phẩm Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.3 Tài khoản kế toán sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm, khấu hao kế toán sử dụng tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ. Tài khoản 214 có kết cấu như sau: -Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm (nhượng bán, thanh lý…) -Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng (do trích khấu hao, đánh giá tăng…) -Dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.5Kế toán thuê TSCĐ: Thuê tài sản là sự thỏa mãn giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần.1 Kế toán TSCĐ thuê ngoài: 1.1 Kế toán TSCĐ thuê tài chính: TSCĐ thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động: TSCĐ thuê hợp đồng: mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn các quy định trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.2 Kế toán cho thuê TSCĐ: 1.1 Kế toán cho thuê TSCĐ tài chính: Bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là khoản thu trên bảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu tư thuần trong hợp đồng cho thuê tài chính, các khoản thu về cho thuê tài chính phải được ghi nhận lại các khoản thu vốn gốc và doanh thu tài chính từ khoản đầu tư và dịch vụ của bên cho thuê.
Các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính như tiền hoa hồng và chi phí pháp lý phát sinh như đàm phán ký kết hợp đồng thường do bên cho thuê chi trả và được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc được phân bổ dần vào chi phí theo thời hạn cho thuê tài sản phù hợp với việc ghi nhận doanh thu.