Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự chuyển biến sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và bài toán tối ưu hóa chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán nói chung, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực tình trạng tài chính, mức độ sinh lời cũng như hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết sách kinh doanh phù hợp.

Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh, hoạt động ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn bộc lộ một số tồn tại thực tiễn. Cụ thể, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu chi phí; doanh nghiệp chưa xây dựng được chính sách thu hồi nợ chặt chẽ, dẫn đến tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng kéo dài; đồng thời các chính sách xúc tiến thương mại như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán chưa được khai thác đồng bộ và hiệu quả. Nhằm giải quyết các bất cập trên, tác giả Nguyễn Thị Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thùy Dương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế tại đơn vị và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp và quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh (địa chỉ: Đường 3/2, phường Hưng Trí, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập từ báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022. Dữ liệu khảo sát thực tế quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí được trích xuất từ hệ thống hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong năm 2023; số liệu phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh được trích từ kỳ kế toán năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (các điều khoản quy định về tài khoản kế toán, nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh: Điều 78, 79, 80, 81, 82, 89, 90, 96).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) "Thuế thu nhập doanh nghiệp".
  • Khái niệm nền tảng từ Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (FASB, 1980, 1985), Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) và giáo trình chuyên khảo của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang (2021).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu và tham khảo tài liệu: Khảo cứu các giáo trình, tài liệu chuyên ngành, luật, thông tư, nghị định và chuẩn mực kế toán liên quan để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
  • Phương pháp phỏng vấn: Tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán công ty nhằm thu thập thông tin về tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nhập liệu, hạch toán trên máy vi tính và đối chiếu giữa thực tế với lý thuyết chuyên môn.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các tài liệu sơ cấp từ phòng kế toán gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết.
  • Phương pháp so sánh, phân tích số liệu: Tính toán mức độ biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020-2022 để làm rõ xu hướng tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ tại công ty.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý và trình bày số liệu thông qua các bảng biểu thống kê phục vụ cho việc đánh giá và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu thứ cấp trích từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2020-2022; dữ liệu sơ cấp trích từ chứng từ gốc, sổ cái các tài khoản (511, 515, 521, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911), tờ khai quyết toán thuế TNDN và Phụ lục 03-1A năm 2022 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần mở đầu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Tác giả luận giải tính cấp thiết của công tác quản trị doanh thu - chi phí đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, công bố 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quy trình kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị, khoanh vùng phạm vi khảo sát (không gian tại phòng kế toán, thời gian từ năm 2020 đến 2023) và trình bày 7 phương pháp nghiên cứu được áp dụng xuyên suốt khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu: Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu tiền lãi, bản quyền, cổ tức theo VAS 14. Hệ thống hóa chứng từ, tài khoản (TK 511 - gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm 5211, 5212, 5213).
  • Kế toán chi phí: Phân loại chi phí theo chuẩn mực kế toán Việt Nam; chuẩn hóa quy trình kế toán giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821 gồm 8211, 8212). Nêu rõ công thức tính thuế TNDN phải nộp căn cứ vào thu nhập tính thuế và thuế suất hiện hành.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu, thu nhập thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Cấu trúc kết quả kinh doanh gồm 3 bộ phận:
    • Kết quả hoạt động SXKD = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí QLDN.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
    • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Vai trò, nhiệm vụ của kế toán: Phân định trách nhiệm cung cấp thông tin cho quản trị nội bộ doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan thuế Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh

Chương này đi sâu vào hồ sơ thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 15/03/2007 (cấp phép ngày 09/04/2007), đại diện pháp luật là ông Nguyễn Xuân Biên; hoạt động đa ngành: thương mại tôn lợp, thép hình, thép xây dựng, gia công cơ khí (triển khai từ 2015), cung ứng gỗ chèn/pallet xuất khẩu đạt chuẩn ISPM 15 cho cảng Vũng Áng, cảng Sơn Dương; mở rộng nhà xưởng chế biến gỗ xuất khẩu 10.000m² năm 2021 hướng tới thị trường EU và Châu Á - Thái Bình Dương.
  • Hình thức tổ chức kế toán: Đơn vị vận dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2020 - 2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2021/2020 (+/-) Tỷ lệ tăng (%) So sánh 2022/2021 (+/-) Tỷ lệ tăng (%)
Tổng số lao động 56 100,00 70 100,00 82 100,00 +12 21,43 +14 17,07
Phân theo giới tính:
Nam 44 78,57 54 77,14 63 76,83 +10 22,73 +9 14,29
Nữ 12 21,43 16 22,86 19 23,17 +4 33,33 +3 15,79
Phân theo tính chất:
Trực tiếp 45 80,36 57 81,43 68 82,93 +12 26,67 +11 19,30
Gián tiếp 11 19,64 13 18,57 14 17,07 +2 18,18 +1 7,69
Phân theo trình độ:
Đại học, Cao đẳng 18 32,14 23 32,86 32 39,02 +5 27,78 +9 39,13
Lao động phổ thông 38 67,86 47 67,14 50 60,98 +9 23,68 +3 6,38

Lực lượng lao động tăng phù hợp với việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh; lao động trực tiếp chiếm trên 80% do đặc thù ngành cơ khí, gia công và bốc xếp kho bãi; tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học tăng vọt trong năm 2022 (tăng 39,13%) để đáp ứng yêu cầu vận hành dây chuyền công nghệ tự động.

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 - 2022:
Khoản mục Biến động 2021/2020 Tỷ lệ biến động (%) Biến động 2022/2021 Tỷ lệ biến động (%) Ghi chú đặc điểm biến động
Tài sản ngắn hạn Tăng +11,92% Tăng +0,019% Tiền tăng 287.001 đồng (+0,56% năm 2022); Phải thu ngắn hạn tăng 5.699 đồng (+11,19% năm 2022); Hàng tồn kho giảm 5.535 đồng (-10,51% năm 2022); TSNH khác giảm 633.843 đồng (-1,22% năm 2022).
Tài sản dài hạn Tăng 8.831 đồng +20,88% Tăng 6.108 đồng +12,97% Năm 2022, TSCĐ tăng mạnh 24.353 đồng (+47,11%) do đầu tư máy móc gia công cơ khí; Tài sản dở dang dài hạn giảm 17.245 đồng (-34,13%).
Nguồn vốn Tăng - Tăng - Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn (55,94% năm 2020 và 54,79% năm 2021).
  • Thực tiễn hạch toán nghiệp vụ: Tác giả minh họa cụ thể qua hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp:
    • Doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ: Sử dụng Hóa đơn GTGT số 00001742, Hóa đơn GTGT số 00001670, Phiếu xuất kho bán hàng số BH0008144, ghi nhận qua Sổ cái TK 5111 và Sổ cái TK 5113 trên phần mềm kế toán.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Minh chứng bằng Hóa đơn GTGT số 00001535, Phiếu thu số PT00017745, Phiếu nhập kho số NK000003304, phản ánh vào Sổ cái TK 521.
    • Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Giấy báo Có Ngân hàng VietinBank số NTTK6334, Giấy báo Có Vietcombank số NTTK5799, Phiếu thu số PT00017166, hạch toán vào Sổ cái TK 515 và Sổ cái TK 711.
    • Chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán giá vốn qua Sổ cái TK 632; chi phí tài chính qua Giấy báo Nợ BIDV số UNC1533 và Sổ cái TK 635; chi phí bán hàng qua Phiếu chi số PC0002505 và Sổ cái TK 641; chi phí quản lý doanh nghiệp qua Giấy báo Nợ số UNC2768, Chứng từ kế toán số MH74, Sổ cái TK 6428, TK 6422; hạch toán chi phí thuế TNDN và kết chuyển KQKD qua Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022, Phụ lục 03-1A và Sổ cái TK 911.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh

Tác giả tổng hợp các nhận xét đánh giá:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng; doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán giúp chuẩn hóa khâu nhập liệu chứng từ và in ấn sổ sách đúng quy định.
  • Hạn chế: Nợ phải thu ngắn hạn tăng liên tục do áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng mà thiếu quy trình thẩm định tín dụng khách hàng; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh cao, chưa có định mức cụ thể; các chính sách kích cầu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán chưa được xây dựng thành quy chế hoàn chỉnh.
  • Đề xuất giải pháp:
    • Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán: Bố trí, sắp xếp nhân sự chuyên trách quản lý công nợ và rà soát chứng từ nội bộ.
    • Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Xây dựng chính sách chiết khấu bán hàng rõ ràng gắn với khối lượng mua hàng và thời hạn thanh toán; siết chặt công tác thu hồi nợ ngắn hạn để hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn; thiết lập định mức chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và hoàn thiện việc theo dõi chi tiết trên các tiểu khoản để kiểm soát tối ưu giá thành và lợi nhuận.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh; khẳng định đề tài đã giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra; đồng thời kiến nghị Ban lãnh đạo công ty xem xét tính khả thi của các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Phân tích chi tiết quy mô nguồn lực: Làm rõ sự mở rộng về quy mô lao động từ 56 người (năm 2020) lên 70 người (năm 2021, tăng 21,43%) và đạt 82 người (năm 2022, tăng 17,07%). Tỷ trọng lao động đại học/cao đẳng được nâng lên 39,02% vào năm 2022 để đáp ứng yêu cầu vận hành máy móc hiện đại.
  • Nhận diện biến động tài sản và cấu trúc vốn: Phản ánh biến động tài sản cố định năm 2022 tăng 24.353 đồng (tăng 47,11% so với 2021) do đầu tư công nghệ gia công cơ khí, song song với việc tài sản dở dang dài hạn giảm 17.245 đồng (giảm 34,13%). Phân tích được thực trạng nợ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 tăng 5.699 đồng (tăng 11,19% so với 2021), làm tăng nguy cơ bị đối tác chiếm dụng vốn.
  • Trích xuất toàn diện quy trình chứng từ kế toán: Hệ thống hóa được đường đi của các chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 00001742, 00001670, 00001535; Giấy báo Nợ BIDV UNC1533, UNC2768; Giấy báo Có VietinBank NTTK6334, Vietcombank NTTK5799) vào hệ thống tài khoản và sổ cái nghiệp vụ năm 2022-2023.
  • Đóng góp so với thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở việc mô tả lý thuyết mà đã chỉ rõ các điểm nghẽn quản trị tại doanh nghiệp (tỷ trọng nợ phải trả trên 54%, áp lực chi phí thời kỳ lớn, thiếu quy chuẩn chiết khấu bán hàng), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn với đặc thù kinh doanh thương mại và gia công cơ khí tại thị xã Kỳ Anh, Hà Tĩnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu báo cáo tài chính trong giai đoạn 2020 - 2022; các nghiệp vụ kế toán chi tiết về doanh thu, chi phí chỉ được khảo sát tại thời điểm năm 2023 và quyết toán thuế năm 2022.
    • Nghiên cứu mang tính chất nghiên cứu tình huống (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh, do đó các đánh giá và giải pháp mang tính đặc thù cho mô hình kinh doanh kết hợp thương mại vật tư, sản xuất gia công cơ khí và chế biến gỗ tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2022 nhằm đánh giá tác động dài hạn của các khoản đầu tư nhà máy gỗ xuất khẩu 10.000m² và thiết bị cơ khí đến chỉ tiêu lợi nhuận.
    • Đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng mảng hoạt động kinh doanh độc lập (thương mại thép, gia công cơ khí, dịch vụ cảng biển, xuất khẩu gỗ) của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với người học và người làm nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đặc biệt, phần trích xuất chứng từ và hệ thống sổ cái thực tế tại Chương 2 cung cấp tài liệu minh họa trực quan, rõ ràng cho mô hình hạch toán kế toán máy vi tính.
  • Đối với doanh nghiệp thực tế: Tài liệu cung cấp cơ sở đối chiếu nghiệp vụ cho kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động kinh doanh đa ngành (vừa làm thương mại, vừa gia công chế biến và dịch vụ), hỗ trợ nhận diện các lỗ hổng trong quản trị công nợ khách hàng và phân bổ chi phí thời kỳ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và vận dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.

  2. Quy mô lực lượng lao động của Công ty Tiến Minh biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022? Tổng số lao động của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: từ 56 người năm 2020 lên 70 người năm 2021 (tăng 21,43%) và đạt 82 người năm 2022 (tăng 17,07%). Trong đó, lao động nam chiếm trên 76%, lao động trực tiếp chiếm trên 80%, và nhóm lao động có trình độ đại học/cao đẳng tăng mạnh vào năm 2022 đạt 32 người (chiếm 39,02%, tăng 39,13% so với năm 2021).

  3. Nguyên nhân khiến tài sản cố định của Công ty tăng mạnh trong năm 2022 là gì? Tài sản cố định năm 2022 của công ty tăng 24.353 đồng (tăng 47,11% so với năm 2021), trong khi tài sản dở dang dài hạn giảm 17.245 đồng (giảm 34,13%). Nguyên nhân là do công ty hoàn thành công tác nghiệm thu và đưa vào sử dụng các khoản đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm máy móc thiết bị hiện đại phục vụ quy trình gia công cơ khí.

  4. Những hạn chế chính trong công tác quản lý tài chính và kế toán tại Công ty Tiến Minh được tác giả chỉ ra là gì? Các hạn chế gồm có: Khoản phải thu ngắn hạn khách hàng gia tăng liên tục do chính sách bán chịu bị nới lỏng mà thiếu quy chế thu nợ nghiêm ngặt, dẫn đến bị chiếm dụng vốn; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí; công ty chưa khai thác hiệu quả các chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán để thúc đẩy tiêu thụ.

  5. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí thực tế tại Công ty được chứng minh qua những loại chứng từ tiêu biểu nào? Thực tế hạch toán được minh chứng qua các chứng từ sơ cấp: Hóa đơn GTGT số 00001742, 00001670, 00001535; Phiếu xuất kho bán hàng BH0008144, Phiếu thu PT00017745, PT00017166; Phiếu nhập kho NK000003304, Phiếu chi PC0002505; Giấy báo Có ngân hàng (VietinBank NTTK6334, Vietcombank NTTK5799); Giấy báo Nợ ngân hàng (BIDV UNC1533, UNC2768); Tờ khai quyết toán thuế TNDN và Phụ lục 03-1A năm 2022.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tiến Minh, tác giả phản ánh chân thực quy trình hạch toán trên máy vi tính cùng các biến động tài chính - lao động giai đoạn 2020 - 2022. Các giải pháp đề xuất tập trung xử lý đúng các nút thắt thực tế của doanh nghiệp về kiểm soát công nợ phải thu, quản trị định mức chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chuẩn hóa chính sách bán hàng.