Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây lắp luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Do đặc thù của ngành xây dựng là sản phẩm có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và giá bán (giá nhận thầu/dự toán) thường được xác định trước khi tiến hành thi công, công tác quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất giữ vai trò quyết định đến hiệu quả tài chính và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc hạ giá thành sản phẩm xây lắp là điều kiện tiên quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.

Qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2 – Chi nhánh Sông Đà 208 (Xí nghiệp Sông Đà 208), tác giả chỉ ra các vấn đề bất cập trong công tác kế toán chi phí:

  1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công khi phát sinh vượt định mức xây dựng vẫn được đơn vị tính toàn bộ vào giá thành sản xuất trong kỳ theo chi phí thực tế, chưa tách phần vượt định mức để ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
  2. Chi phí sản xuất chung chưa được phân định rõ ràng thành chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định để xử lý theo công suất hoạt động bình thường.
  3. Các khoản chi phí không liên quan đến hợp đồng xây dựng hoặc không thể phân bổ cho hợp đồng (như chi phí quản lý hành chính chung, chi phí bán hàng do bán xăng dầu/vật tư cho đơn vị khác, chi phí khấu hao tài sản cố định không dùng cho hợp đồng) vẫn bị hạch toán gộp vào giá thành công trình trong kỳ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 03 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2 – Chi nhánh Sông Đà 208.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp tại đơn vị, đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp tại đơn vị.
  • Nội dung nghiên cứu: Quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp phân bổ chi phí sản xuất xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sông Đà 2 – Xí nghiệp Sông Đà 208 (địa chỉ: Km 10 Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập và sử dụng trong nghiên cứu thuộc niên độ kế toán năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng từ ngày 01/01/2015, định hướng phương pháp hạch toán các tài khoản chi phí sản xuất (TK 621, 622, 623, 627) và tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
  • Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15) – "Hợp đồng xây dựng": Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, quy định việc nhận diện chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng, chi phí chung có thể phân bổ, các chi phí được thu lại từ khách hàng và các khoản chi phí không được tính vào chi phí hợp đồng xây dựng.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, xác định nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho và yêu cầu loại trừ các chi phí vượt định mức ra khỏi giá trị hàng tồn kho/giá thành sản xuất.
  • Các chuẩn mực kế toán liên quan khác: VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình), VAS 04 (Tài sản cố định vô hình), VAS 16 (Chi phí đi vay).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp các chứng từ kế toán gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hợp đồng giao khoán, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu) và hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái tại Ban Tài chính – Kế toán của xí nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa tài liệu từ giáo trình Kế toán tài chính (Trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê, 2010), báo cáo tài chính của doanh nghiệp, quy chế quản lý nội bộ và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật phân tích số liệu, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu giữa quy định của chuẩn mực/chế độ kế toán với quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán SAS của doanh nghiệp để xác định các điểm chênh lệch và nguyên nhân.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

Chương I trình bày hệ thống lý thuyết về chi phí và kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:

  • Khái niệm và đặc điểm: Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài, cố định tại nơi sản xuất trong khi các điều kiện thi công phải di chuyển. Chi phí sản xuất xây lắp bao gồm toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
  • Phân loại chi phí:
    • Theo khoản mục giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công (MTC) và chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Theo yếu tố chi phí: Gồm 7 yếu tố (chi phí nguyên liệu/vật liệu; nhiên liệu/động lực; nhân công; bảo hiểm xã hội/y tế/thất nghiệp/kinh phí công đoàn; khấu hao tài sản cố định; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác).
    • Theo mối quan hệ với khối lượng công việc: Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp.
    • Theo quan hệ thời kỳ: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
    • Theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Nội dung kế toán theo VAS 15 và Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • TK 621 (Chi phí NVLTT): Tập hợp chi phí sắt, thép, xi măng, cát, đá... không bao gồm vật liệu cho máy thi công và quản lý đội.
    • TK 622 (Chi phí NCTT): Tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp xây lắp; không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp (các khoản trích này tính vào TK 627).
    • TK 623 (Chi phí sử dụng MTC): Phân chia thành 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238), phản ánh chi phí thường xuyên và tạm thời của máy thi công.
    • TK 627 (Chi phí SXC): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) phục vụ quản lý đội, công trường.
    • TK 154 (Chi phí SXKD dở dang): Mở chi tiết 4 tiểu khoản (TK 1541 - Xây lắp; TK 1542 - Sản phẩm khác; TK 1543 - Dịch vụ; TK 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp).

CHƯƠNG II: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2 - Chi nhánh Sông Đà 208

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại Xí nghiệp Sông Đà 208:

  • Đặc điểm tổ chức và chính sách kế toán:
    • Xí nghiệp thành lập ngày 23/03/2006, hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0313000116. Bộ máy kế toán gồm 04 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 02 Kế toán viên, 01 Thủ quỹ theo mô hình tập trung.
    • Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung, xử lý tự động trên phần mềm SAS (Songda Accounting Software do UNESCO thiết kế).
    • Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ.
  • Quy trình hạch toán chi tiết từng khoản mục (minh họa qua công trình Thủy điện Lai Châu, tháng 9/2017):
    • Chi phí NVLTT: Chiếm tỷ trọng 70% - 75% giá thành. Căn cứ phiếu đề nghị xuất kho, lập PXK17 ngày 23/09/2017 xuất xi măng, sắt thép: Ghi Nợ TK 621 / Có TK 152: 146.445.000 đồng.
    • Chi phí NCTT: Áp dụng hình thức giao khoán cho tổ/đội thuê ngoài có người đại diện ký hợp đồng. Khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn: Ghi Nợ TK 622: 157.000.000 đồng; Nợ TK 334: 15.000.000 đồng (khấu trừ thuế TNCN). Không trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho lao động khoán.
    • Chi phí sử dụng MTC: Trích khấu hao máy thi công thuộc sở hữu xí nghiệp theo phương pháp đường thẳng: Ghi Nợ TK 623: 15.000.000 đồng / Có TK 214. Máy thuê ngoài hạch toán theo hợp đồng và hóa đơn GTGT.
    • Chi phí SXC:
      • Lương nhân viên quản lý đội: Nợ TK 6271: 14.700.000 đồng / Có TK 334.
      • Trích nộp bảo hiểm theo tỷ lệ 34% (10,5% trừ lương người lao động: Nợ TK 334: 965.860,5 đồng, TK 3386: 91.907 đồng; 23,5% tính vào chi phí xí nghiệp: Nợ TK 6271: 2.814.000 đồng / Có TK 338).
      • Khấu hao TSCĐ phục vụ chung: Nợ TK 6274: 16.600.000 đồng / Có TK 214.
      • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Nợ TK 6277 / Có TK 111, 112, 331.
      • Chi phí khác bằng tiền: Nợ TK 6278: 2.350.000 đồng.
  • Tổng hợp và kết chuyển chi phí cuối kỳ (ngày 30/09/2017 cho công trình Thủy điện Lai Châu):
    • Chứng từ CTK-495 (Kết chuyển NVLTT): Nợ TK 154 / Có TK 621: 901.100.000 đồng.
    • Chứng từ CTK-497 (Kết chuyển NCTT): Nợ TK 154 / Có TK 622: 411.219.000 đồng.
    • Chứng từ CTK-499 (Kết chuyển MTC): Nợ TK 154 / Có TK 623: 71.728.000 đồng.
    • Kết chuyển Chi phí SXC: Nợ TK 154: 331.257.000 đồng / Có TK 6271 (39.941.000 đồng), Có TK 6274 (56.693.000 đồng), Có TK 6277 (205.373.000 đồng), Có TK 6278 (9.350.000 đồng).
Khoản mục chi phí kết chuyển sang TK 154 Số hiệu chứng từ Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (đồng)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CTK-495 Nợ TK 154 / Có TK 621 901.100.000
Chi phí nhân công trực tiếp CTK-497 Nợ TK 154 / Có TK 622 411.219.000
Chi phí sử dụng máy thi công CTK-499 Nợ TK 154 / Có TK 623 71.728.000
Chi phí sản xuất chung - Nợ TK 154 / Có TK 627 331.257.000
Trong đó: Chi phí nhân viên quản lý (TK 6271) - - 39.941.000
Khấu hao tài sản cố định (TK 6274) - - 56.693.000
Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277) - - 205.373.000
Chi phí khác bằng tiền (TK 6278) - - 9.350.000
Tổng cộng giá trị kết chuyển (Quý III/2017) 1.715.304.000

CHƯƠNG III: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2 – Xí nghiệp Sông Đà 208

Chương III tổng kết những thành tựu, tồn tại và đề ra hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá chung: Xí nghiệp đã tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, vận dụng phần mềm SAS vào quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, tổ chức mở sổ chi tiết theo từng công trình/hạng mục công trình (HMCT).
  • Các nhóm đề xuất, kiến nghị của tác giả:
    1. Về chứng từ ban đầu: Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ khoán, bảng phân bổ máy thi công, phiếu yêu cầu vật tư.
    2. Về hạch toán chi phí NVLTT: Kiểm soát chặt chẽ hao hụt định mức vật liệu; trích chuyển phần chi phí vượt định mức trực tiếp vào TK 632 thay vì kết chuyển toàn bộ vào TK 154.
    3. Về hạch toán chi phí NCTT: Hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu khối lượng khoán, quản lý chặt chẽ tạm ứng và thuế TNCN của lao động hợp đồng thời vụ.
    4. Về chi phí sử dụng MTC: Xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu theo từng ca máy cho từng địa hình thi công; tách chi phí vượt định mức của ca máy vào giá vốn hàng bán.
    5. Về chi phí SXC: Phân định rõ định phí và biến phí SXC để phân bổ chính xác theo mức độ hoạt động thực tế.
    6. Về hệ thống tài khoản và phần mềm: Bổ sung tiểu khoản theo dõi chi phí thiệt hại trong sản xuất, nâng cấp phần mềm SAS để xử lý tự động các bút toán loại trừ chi phí không hợp lệ.
    7. Điều kiện thực hiện: Nêu rõ các điều kiện vĩ mô (chính sách của Nhà nước, hướng dẫn của Bộ Tài chính) và điều kiện vi mô (sự phối hợp giữa phòng kỹ thuật, ban chỉ huy công trường và phòng kế toán xí nghiệp).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả cụ thể phản ánh qua các dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán chi phí xây dựng công trình quy mô lớn (điển hình là Thủy điện Lai Châu) qua các chu trình luân chuyển chứng từ và mã hóa tài khoản chi tiết (như mã hóa TK 62203 cho công trình Thủy điện Lai Châu).
  • Định lượng chi tiết cơ cấu chi phí xây lắp tại đơn vị trong kỳ kế toán Quý III/2017 với tổng chi phí tập hợp kết chuyển sang TK 154 đạt 1.715.304.000 đồng (NVLTT chiếm 52,53%, NCTT chiếm 23,97%, SXC chiếm 19,31%, MTC chiếm 4,18%).
  • Xác định tỷ trọng các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp là 34% (trong đó 10,5% khấu trừ vào lương nhân viên quản lý và 23,5% tính vào chi phí SXC của xí nghiệp), đồng thời làm rõ tỷ lệ trích khấu trừ thuế TNCN 10% đối với hợp đồng giao khoán nhân công trực tiếp.
  • Chỉ ra các sai lệch trọng yếu trong thực tế hạch toán so với chuẩn mực kế toán VAS 02 và VAS 15, cụ thể là việc đưa toàn bộ chi phí vượt định mức và chi phí bán hàng, chi phí quản lý không liên quan vào TK 154.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản đến cải tiến phần mềm kế toán SAS phù hợp với đặc thù sản xuất phân tán của ngành xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi khảo sát thực tế:

  • Phạm vi khảo sát dữ liệu: Số liệu phân tích chuyên sâu được giới hạn trong niên độ kế toán năm 2017 và tập trung minh họa chủ yếu qua một công trình cụ thể (công trình Thủy điện Lai Châu), chưa so sánh đối chiếu đa chiều với các công trình dân dụng hoặc giao thông khác mà xí nghiệp thực hiện.
  • Giới hạn quy trình: Nghiên cứu chỉ tập trung vào phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp, chưa đi sâu vào phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và chi tiết các phương pháp tính giá thành thương phẩm sau khi hoàn công.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống dự toán chi phí định mức theo từng giai đoạn thi công và hoàn thiện kế toán giá thành theo phương pháp phân bước tại toàn bộ Công ty Cổ phần Sông Đà 2.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp xây dựng; học viên nghiên cứu các đề tài về hạch toán chi phí và giá thành xây lắp; kế toán viên làm việc tại các công ty xây dựng cơ bản, xây dựng thủy điện.
  • Nội dung tham khảo nổi bật:
    • Quy trình xử lý chứng từ và mã hóa tài khoản chi tiết theo công trình trên phần mềm kế toán máy (phần mềm SAS).
    • Phương pháp hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài theo hợp đồng giao khoán và phương pháp trích thuế TNCN 10%.
    • Bộ định khoản thực tế về tập hợp và kết chuyển chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một công trình thủy điện lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp Sông Đà 208 tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) như thế nào đối với lực lượng lao động thuê ngoài? Xí nghiệp áp dụng hình thức khoán gọn khối lượng công việc cho các tổ sản xuất thuê ngoài thông qua người đại diện ký hợp đồng nhân công. Do công nhân thuê ngoài không thuộc biên chế, đơn vị không trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) mà thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn khi thanh toán tiền lương dựa trên biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương đối với bộ phận quản lý đội (TK 6271) tại xí nghiệp được phân bổ cụ thể ra sao? Tổng tỷ lệ trích theo lương quy định tại đơn vị là 34% tính trên lương cơ bản, phân bổ thành hai phần:

  • 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương người lao động (BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%).
  • 23,5% tính vào chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp (BHXH: 17,5%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCĐ: 2%).

3. Đơn vị đang sử dụng phần mềm kế toán nào và áp dụng hình thức ghi sổ gì? Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, được tự động hóa trên phần mềm kế toán SAS (Songda Accounting Software) do UNESCO thiết kế.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong việc hạch toán chi phí vượt định mức tại Xí nghiệp Sông Đà 208 là gì? Khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và máy thi công phát sinh vượt mức định mức xây dựng, đơn vị vẫn hạch toán toàn bộ vào giá trị công trình dở dang (TK 154) và tính vào giá thành sản xuất trong kỳ, thay vì chuyển phần chi phí vượt định mức vào giá vốn hàng bán (TK 632) theo đúng quy định của VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

5. Tổng giá trị chi phí sản xuất được kết chuyển sang TK 154 cho công trình Thủy điện Lai Châu vào cuối Quý III/2017 là bao nhiêu? Tổng chi phí kết chuyển vào ngày 30/09/2017 là 1.715.304.000 đồng, bao gồm: Chi phí NVLTT (901.100.000 đồng theo chứng từ CTK-495), Chi phí NCTT (411.219.000 đồng theo chứng từ CTK-497), Chi phí MTC (71.728.000 đồng theo chứng từ CTK-499) và Chi phí SXC (331.257.000 đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 15. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán chi phí trên phần mềm SAS tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2 – Xí nghiệp Sông Đà 208 thông qua các số liệu thực tế tại công trình Thủy điện Lai Châu năm 2017. Những giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát các hạn chế về định mức chi phí và phân loại chi phí sản xuất chung, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác hoàn thiện quản lý chi phí tại các doanh nghiệp xây lắp.