Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Huyền Thanh (ngành Kế toán, Trường Đại học Lâm nghiệp) tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Sản xuất Đồ gia dụng Cao cấp Hoàng Gia – một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực gia công, sản xuất các mặt hàng kim loại gia dụng tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ môi trường kinh tế cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là giai đoạn chịu tác động trực tiếp từ đại dịch Covid-19 khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí thua lỗ. Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành sản xuất cơ bản, chi phí sản xuất là yếu tố cốt lõi quyết định giá bán và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Việc kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu, quản lý nhân công và tổ chức hạch toán giá thành minh bạch, chính xác là công cụ quản trị thiết yếu giúp hạn chế thất thoát, hạ giá thành và bảo toàn vốn kinh doanh. Tại Công ty Cổ phần Sản xuất Đồ gia dụng Cao cấp Hoàng Gia, mô hình sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng, đòi hỏi công tác kế toán phải phản ánh kịp thời hao phí phát sinh cho từng mặt hàng cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị, từ đó đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại Công ty Cổ phần Sản xuất Đồ gia dụng Cao cấp Hoàng Gia trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    2. Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Đồ gia dụng Cao cấp Hoàng Gia qua 3 năm (2019 – 2021).
    3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
    4. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sản xuất Đồ gia dụng Cao cấp Hoàng Gia.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và phân xưởng sản xuất của công ty tại khu Gò Đồn, xóm Đồng Bưng, xã Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021); khảo sát chuyên sâu công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm vào tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn hạch toán kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, trọng tâm là:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Toàn bộ công tác hạch toán tại doanh nghiệp được đối chiếu và vận hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Do áp dụng Thông tư 133, hệ thống tài khoản tập hợp chi phí không sử dụng các tài khoản riêng biệt (TK 621, TK 622, TK 627) như Thông tư 200, mà tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang thông qua các tài khoản chi tiết: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sản xuất chung).
  • Khái niệm và nguyên lý kế toán: Tác giả làm rõ bản chất của ba yếu tố sản xuất (sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động); phân loại chi phí theo yếu tố (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền), theo khoản mục trong giá thành và theo mối quan hệ với quy mô sản xuất (chi phí khả biến và chi phí bất biến). Đồng thời, văn bản hệ thống hóa các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sản lượng hoàn thành tương đương, 50% chi phí chế biến, theo định mức) và các phương pháp tính giá thành (giản đơn, cộng chi phí, hệ số, tỷ lệ, định mức).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ sách, giáo trình, tạp chí chuyên ngành; khai thác hệ thống báo cáo tài chính qua 3 năm (2019, 2020, 2021), các bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản, bảng tính lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định và các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng) phát sinh trong tháng 12 năm 2021 tại phòng Kế toán.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với ban lãnh đạo và trực tiếp phỏng vấn Kế toán trưởng để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và cách vận hành phần mềm kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu số học được tổng hợp và tính toán trên phần mềm bảng tính Excel. Tác giả áp dụng các phương pháp thống kê và phân tích tài chính như tính tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$), tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$), phương pháp so sánh tuyệt đối - tương đối để đánh giá biến động nguồn vốn, tài sản, doanh thu, lợi nhuận. Đồng thời, tác giả vận dụng các phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ, tài khoản đối ứng, tổng hợp cân đối) để phân tích quy trình ghi sổ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 đóng vai trò hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về tổ chức hạch toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất cơ bản. Tác giả khẳng định quy trình sản xuất là chuỗi vận động kết hợp giữa nguyên vật liệu, công nhân, máy móc và quản lý điều hành nhằm tạo ra của cải vật chất.

Về bản chất kế toán, chi phí sản xuất biểu thị mặt hao phí nguồn lực phát sinh trong kỳ (tháng, quý, năm), trong khi giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí bỏ ra để thu được một khối lượng thành phẩm hoàn thành nhất định. Mối quan hệ giữa hai đại lượng này được chuẩn hóa qua phương trình cân đối: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ}$$

Trong khuôn khổ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, tác giả phân tích chi tiết quy trình ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được theo dõi bên Nợ TK 1541, đối ứng với Có TK 152 (xuất kho) hoặc Có TK 111, TK 112, TK 331 (mua dùng ngay).
  • Chi phí nhân công trực tiếp phản ánh trên Nợ TK 1542, đối ứng với Có TK 334 (lương) và Có TK 338 (các khoản trích bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
  • Chi phí sản xuất chung tập hợp trên Nợ TK 1543, sau đó phân bổ và kết chuyển vào tài khoản tính giá thành theo các tiêu thức như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp hoặc số giờ làm việc.
  • Toàn bộ chi phí dở dang cuối kỳ được kiểm kê và tính toán theo các phương pháp phù hợp với tính chất quy trình công nghệ của đơn vị.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Đồ gia dụng Cao cấp Hoàng Gia

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, cơ cấu vận hành và các nguồn lực của doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên đơn vị là Công ty Cổ phần Sản xuất Đồ gia dụng Cao cấp Hoàng Gia; địa chỉ tại xóm Đồng Bưng, xã Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 5400453123 do cơ quan thẩm quyền cấp ngày 23/07/2014; đại diện pháp luật là ông Đào Cư Long (chức vụ Giám đốc); vốn điều lệ ghi nhận trên hồ sơ là 7.000 đồng. Hoạt động cốt lõi là gia công, rèn dập, tráng phủ kim loại, sản xuất dụng cụ kim loại và đồ gia dụng chuyên dụng.
  • Mô hình tổ chức: Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng: Đại hội cổ đông/Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán - Tài chính, Phân xưởng sản xuất.
  • Cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2021): Quy mô nhân sự rất tinh gọn với 11 người.
Tiêu thức phân loại Số lượng lao động (người) Tỷ trọng (%)
Theo trình độ học vấn
Đại học, cao đẳng, trung cấp 7 63,64%
Lao động phổ thông 4 36,36%
Theo giới tính
Nam 3 27,27%
Nữ 8 72,73%
Theo tính chất công việc
Lao động trực tiếp sản xuất 4 36,36%
Lao động gián tiếp (quản trị, kỹ thuật) 7 63,64%

Do số lượng công nhân trực tiếp chỉ có 4 người, công ty thường xuyên phải thuê ngoài gia công hoặc tuyển thêm công nhân thời vụ khi phát sinh các đơn đặt hàng quy mô lớn.

  • Cơ sở vật chất và tài sản cố định (đến 31/12/2021):

    • Tổng nguyên giá tài sản cố định: 4.936.670.632 đồng; giá trị còn lại là 3.610.468.976 đồng.
    • Nhà cửa, vật kiến trúc: Nguyên giá 3.000.000.000 đồng (chiếm 61% nguyên giá), giá trị còn lại 3.000.000.000 đồng (tỷ lệ 100%), phản ánh hệ thống kho bãi, xưởng làm việc duy trì giá trị nguyên trạng.
    • Máy móc thiết bị (máy ép thủy lực, máy đánh bóng...): Nguyên giá 1.515.970.632 đồng (chiếm 31%), giá trị còn lại 594.227.309 đồng (tỷ lệ còn lại 39%).
    • Tài sản cố định khác (trạm biến áp): Nguyên giá 415.000.000 đồng (chiếm 8%), giá trị còn lại 16.241.667 đồng (tỷ lệ còn lại khoảng 4%).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2019 – 2021):

    • Tài sản ngắn hạn: Năm 2019 đạt 5.462.983.947 đồng; năm 2020 đạt 5.365.135.703 đồng; năm 2021 tăng lên 6.231.056.161 đồng ($\theta_{BQ} = 106,78%$).
    • Tài sản dài hạn: Giảm dần qua các năm từ 4.127.345.546 đồng (2019) xuống 4.040.652.717 đồng (2020) và 3.873.959.887 đồng vào năm 2021 do trích khấu hao máy móc ($\theta_{BQ} = 96,88%$).
    • Nợ phải trả: Biến động rất mạnh, từ 43.379.200 đồng (2019) lên 50.972.667 đồng (2020) và tăng đột biến lên 743.621.405 đồng vào năm 2021 (tốc độ liên hoàn 1.495%), cho thấy doanh nghiệp tăng cường đòn bẩy vay nợ và chiếm dụng vốn bên ngoài để tài trợ cho sản xuất.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2019 – 2021):

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) $\theta_{BQ}$ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 2.393.676.200 1.732.225.600 2.457.498.900 101,32%
Giá vốn hàng bán 1.992.569.734 1.531.835.910 2.089.744.112 102,41%
Lợi nhuận gộp 401.106.466 200.389.690 367.754.788 95,75%
Chi phí quản lý kinh doanh 367.740.796 390.040.070 356.339.795 98,44%
Chi phí tài chính 2.009.275 1.841.867 2.171.917 103,97%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 31.415.495 (189.434.342) 9.336.022 54,51%
Chi phí thuế TNDN phải nộp 6.284.000 0 1.867.205 54,51%
Lợi nhuận sau thuế 25.131.495 (189.434.342) 7.468.817 54,52%

Năm 2020, trước ảnh hưởng nặng nề của Covid-19, doanh thu giảm 28% kéo theo lợi nhuận sau thuế âm 189.434.342 đồng. Bước sang năm 2021, doanh thu phục hồi mạnh 42% (đạt hơn 2,45 tỷ đồng), công ty đã có lãi trở lại (7.468.817 đồng). Tác giả chỉ ra một sai sót nghiệp vụ thực tế: Kế toán công ty chưa thực hiện chuyển lỗ của năm 2020 sang năm 2021 theo luật thuế khi tính thu nhập chịu thuế, dẫn đến việc tính và nộp thuế TNDN năm 2021 số tiền 1.867.205 đồng là chưa chính xác.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Sản xuất Đồ gia dụng Cao cấp Hoàng Gia

Chương 3 đi sâu khảo sát quy trình hạch toán chi tiết tại phòng Kế toán:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, tính giá thành), Thủ kho và Thủ quỹ. Công ty sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA. Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng).
  • Hạch toán chi phí cho sản phẩm cụ thể: Tác giả phân tích số liệu thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2021 cho đối tượng tính giá thành là sản phẩm “Nồi bột 14cm” (mã đối tượng: NB14):
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541-NB14): Căn cứ lệnh sản xuất và phiếu xuất kho số 234 ngày 21/12/2021, vật tư xuất dùng gồm:
      • Vỏ hộp NB 14cm (Mã VHNB 14): 4.000 cái $\times$ đơn giá 1.200 đ/cái = 4.800.000 đồng.
      • INOX 304 (Mã 304): 300 kg $\times$ đơn giá 23.000 đ/kg = 6.900.000 đồng.
      • Định khoản ghi sổ: Nợ TK 1541-NB14: 11.700.000 đồng / Có TK 152 (VHNB 14cm): 4.800.000 đồng, Có TK 152 (INOX 304): 6.900.000 đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542): Căn cứ bảng chấm công và bảng thanh toán lương tháng 12/2021 của 4 công nhân phân xưởng, kế toán ghi nhận lương chính, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) để kết chuyển vào giá thành sản phẩm.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 1543): Tập hợp khấu hao máy móc phân xưởng (máy dập, máy ép thủy lực), chi phí công cụ dụng cụ (TK 153), chi phí điện nước mua ngoài (TK 642/TK 111, 112) và phân bổ cho các mặt hàng sản xuất trong tháng.
    • Tính giá thành sản phẩm: Công ty áp dụng phương pháp định mức để xác định giá thành hoàn thành nhập kho (TK 155) cho từng đơn hàng đồ gia dụng.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy tinh giản, luân chuyển chứng từ tập trung, ứng dụng phần mềm MISA giúp thao tác nhập liệu và trích xuất báo cáo nhanh chóng.
    • Tồn tại: Kế toán trưởng phải kiêm nhiệm quá nhiều khâu nên việc theo dõi chi tiết đôi khi bị chậm; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa đa dạng; công nhân trực tiếp mỏng nên phát sinh nhiều chi phí gia công thuê ngoài; xảy ra sai sót khi tính thuế TNDN năm 2021 do bỏ sót việc kết chuyển lỗ năm 2020.
  • Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
    1. Hạch toán kết chuyển số lỗ năm 2020 (-189.434.342 đồng) sang thu nhập chịu thuế năm 2021 để bảo vệ quyền lợi tài chính cho công ty và tuân thủ đúng Luật thuế TNDN.
    2. Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán, tổ chức rà soát sổ sách định kỳ để hạn chế sai sót số liệu.
    3. Hoàn thiện công tác lập định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng sản phẩm đồ gia dụng (đặc biệt là hao hụt phôi inox và vật liệu đóng gói).
    4. Bổ sung nhân lực trực tiếp, giảm bớt phụ thuộc vào gia công thuê ngoài nhằm ổn định chất lượng thành phẩm và kiểm soát tốt chi phí nhân công.
    5. Đổi mới, bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy ép thủy lực, máy đánh bóng để kéo dài tuổi thọ thiết bị và giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và thực trạng hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất đồ gia dụng quy mô nhỏ:

  • Cung cấp đầy đủ chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm (2019 – 2021): Tổng doanh thu phục hồi từ 1,73 tỷ đồng (năm 2020) lên 2,45 tỷ đồng (năm 2021); giá vốn hàng bán biến động tương ứng từ 1,53 tỷ lên 2,08 tỷ đồng; tài sản cố định nguyên giá đạt 4,93 tỷ đồng nhưng nợ phải trả tăng mạnh từ 50,97 triệu lên 743,62 triệu đồng vào cuối năm 2021.
  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán cho lô sản phẩm “Nồi bột 14cm” trong tháng 12/2021, chi tiết hóa định mức tiêu hao và giá trị xuất kho của 300 kg Inox 304 (6.900.000 đồng) và 4.000 vỏ hộp (4.800.000 đồng) trên hệ thống tài khoản TK 1541, sổ chi tiết và sổ Nhật ký chung.
  • Điểm đóng góp nổi bật của tác giả là phát hiện lỗi sai nghiệp vụ kế toán thuế tại đơn vị: Do không thực hiện thủ tục chuyển khoản lỗ 189.434.342 đồng của năm 2020 sang kỳ tính thuế năm 2021, công ty đã tính và nộp thừa 1.867.205 đồng tiền thuế TNDN. Tác giả đã chỉ rõ căn cứ pháp lý và đề xuất phương án điều chỉnh trực tiếp trên sổ sách kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm công tác hạch toán chi tiết chi phí và tính giá thành mới chỉ tập trung vào 01 tháng (tháng 12/2021) và đi sâu vào 01 chủng loại sản phẩm cụ thể (“Nồi bột 14cm”), chưa bao quát hết toàn bộ danh mục sản phẩm cấu kiện kim loại và đơn đặt hàng đa dạng của công ty trong cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí cho toàn bộ chu kỳ sản xuất cả năm; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung tự động trên phần mềm kế toán MISA đối với nhiều dòng sản phẩm dập ép đồng thời; hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định giá thầu cho từng đơn đặt hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về cách tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ (sử dụng TK 154 thay cho hệ thống tài khoản đầu 6).
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất gia công cơ khí: Tham khảo phương thức thiết lập danh mục chi tiết vật tư, luân chuyển chứng từ xuất kho (Inox, bao bì vỏ hộp), kỹ thuật phân bổ chi phí trên phần mềm MISA, cũng như lưu ý quan trọng về chính sách thuế TNDN liên quan đến việc kết chuyển lỗ giữa các năm tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.

2. Công ty tập hợp chi phí sản xuất trên các tài khoản nào?
Theo Thông tư 133, công ty không dùng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), chi tiết thành các tiểu khoản: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp) và TK 1543 (Chi phí sản xuất chung).

3. Khóa luận minh họa chi phí sản xuất tháng 12/2021 cho sản phẩm nào và chi phí nguyên vật liệu xuất dùng gồm những gì?
Tác giả minh họa quy trình hạch toán cho sản phẩm “Nồi bột 14cm” (mã NB14) theo phiếu xuất kho ngày 21/12/2021. Nguyên vật liệu xuất dùng gồm 4.000 vỏ hộp NB 14cm (đơn giá 1.200 đ/cái = 4.800.000 đồng) và 300 kg Inox 304 (đơn giá 23.000 đ/kg = 6.900.000 đồng), tổng chi phí NVLTT ghi vào Nợ TK 1541-NB14 là 11.700.000 đồng.

4. Sai sót nghiệp vụ kế toán nổi bật nào tại công ty được tác giả phát hiện?
Năm 2020 công ty bị lỗ 189.434.342 đồng. Sang năm 2021 khi có lợi nhuận trước thuế 9.336.022 đồng, kế toán đã không thực hiện kết chuyển số lỗ năm 2020 sang để bù trừ thu nhập chịu thuế, dẫn đến việc xác định sai nghĩa vụ thuế và nộp thừa 1.867.205 đồng tiền thuế TNDN.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy và lực lượng lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty có bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, phòng Kế toán tổ chức tập trung (gồm Kế toán trưởng, Thủ kho, Thủ quỹ). Tổng số lao động tính đến 31/12/2021 chỉ có 11 người (8 nữ, 3 nam), trong đó lao động gián tiếp chiếm 63,64% (7 người) và lao động trực tiếp sản xuất chỉ có 36,36% (4 người), khiến công ty thường phải thuê ngoài gia công hoặc tuyển công nhân thời vụ khi có đơn hàng lớn.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đinh Thị Huyền Thanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Công ty Cổ phần Sản xuất Đồ gia dụng Cao cấp Hoàng Gia. Thông qua chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 và hồ sơ chứng từ tháng 12/2021, công trình đã làm rõ đặc điểm hạch toán của doanh nghiệp gia công kim loại quy mô nhỏ, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về nhân sự, phân bổ chi phí và sai sót trong nghĩa vụ thuế TNDN. Các kiến nghị được tác giả đề xuất gắn sát với điều kiện thực tế của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng nghiệp vụ rõ rệt.