Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng quyết liệt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải tự chủ toàn diện trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. Một trong những biện pháp trọng yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh là không ngừng hạ giá thành đi đôi với bảo đảm chất lượng sản phẩm. Tại các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quản lý kinh tế quan trọng, gắn liền trực tiếp với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sự luân chuyển vốn của đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã chọn đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC, Hà Nội" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC, Hà Nội.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Khái quát đặc điểm cơ bản và tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC, Hà Nội trong giai đoạn 3 năm 2017 - 2019.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC, Hà Nội.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng bao gồm việc làm rõ khung lý luận hạch toán chi phí; thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2017 - 2019; khảo sát chi tiết quy trình ghi sổ, luân chuyển chứng từ kế toán chi phí; và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC, Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2017 - 2019) và đi sâu nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong năm tài chính 2019.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC, địa chỉ tại Tầng 1 - Nhà CT3, Dự án D22, Ngõ 62, phố Trần Bình, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý hạch toán kế toán doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm chi phí sản xuất: Là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật chất và các hao phí cần thiết khác bằng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
- Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi bằng tiền khác.
- Theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành: Chi phí cố định (định phí), chi phí biến đổi (biến phí), chi phí hỗn hợp.
- Theo quan hệ với quá trình sản xuất: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Khái niệm giá thành sản phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Các loại giá thành gồm: phân theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân theo phạm vi tính toán (giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành sản xuất theo biến phí, giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ).
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Thể hiện qua công thức cân đối chi phí:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
- Kế toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng hệ thống tài khoản TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
- Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; theo chi phí định mức.
- Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo hệ số, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp loại trừ chi phí.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu thực tế gồm hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương...) tại phòng Tài chính - Kế toán của công ty.
- Khảo sát thực tế các khâu lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và tính toán giá thành công trình tại các xưởng sản xuất và đội xây dựng.
- Tham khảo hệ thống văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành kế toán liên quan đến lĩnh vực xây lắp.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận hạch toán kế toán và thực tiễn triển khai tại công ty để phát hiện những điểm tương đồng và hạn chế tồn tại.
- Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê số lượng lao động, phân loại cơ cấu tài sản, nguồn vốn; phân tích dãy số thời gian thông qua tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán các năm 2017, 2018, 2019 và các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về chi phí và giá thành sản phẩm:
- Khái quát bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; phân biệt rõ mặt hao phí (chi phí sản xuất) và mặt kết quả (giá thành sản phẩm) trong quá trình sản xuất vật chất.
- Trình bày chi tiết 3 tiêu thức phân loại chi phí sản xuất: phân loại theo yếu tố chi phí, theo mối quan hệ với quy mô sản xuất (định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp), và theo mối quan hệ với quy trình công nghệ (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
- Phân tích các loại giá thành theo thời điểm tính (kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi chi phí cấu thành (giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành theo biến phí, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ).
- Xác định 3 nhiệm vụ chủ yếu của kế toán chi phí sản xuất: xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí; tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí kịp thời, xác định chính xác chi phí dở dang; vận dụng đúng phương pháp tính giá thành cho từng đối tượng.
- Hệ thống hóa trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên qua các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành thực tế nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc tiêu thụ trực tiếp (TK 632).
- Trình bày công thức và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo CPNVLTT, theo sản phẩm hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức) và 4 phương pháp tính giá thành (giản đơn, theo hệ số, theo đơn đặt hàng, loại trừ chi phí sản phẩm phụ).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC, Hà Nội
Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, tổ chức bộ máy, năng lực nguồn lực và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty:
- Quá trình phát triển: Doanh nghiệp thành lập ngày 11/11/2011 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0105628708 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp (thay đổi lần thứ 07 ngày 03/02/2016), vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng, do ông Nguyễn Trung Thành làm Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chính là thi công xây lắp dân dụng, hạ tầng kỹ thuật; cung cấp, lắp đặt thang máy, máy phát điện; gia công lắp đặt cửa nhôm kính, cửa gỗ.
- Các công trình tiêu biểu đã tham gia thi công:
- Tòa nhà hỗn hợp MD Complex Tower Mỹ Đình 1: Cung cấp, lắp đặt thang máy (15,5 tỷ đồng); máy phát điện dự phòng (2,64 tỷ đồng).
- Chung cư cao tầng CT3 Yên Nghĩa, Hà Đông: Cung cấp lắp đặt hệ thống cửa (3,19 tỷ đồng); thang máy (4,15 tỷ đồng).
- Chung cư CT1-CT2 Dự án D22 Mai Dịch: Cửa gỗ (1,6 tỷ đồng); cửa nhôm kính (1,4 tỷ đồng); thiết bị nhà CT1 (1,4 tỷ đồng).
- Chung cư 18 tầng Học viện Hậu Cần Ngọc Thụy, Long Biên: Hệ thống thang máy (1,5 tỷ đồng); cửa nhôm kính (1,3 tỷ đồng); máy phát điện dự phòng (1,1 tỷ đồng).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến: Đại hội đồng Cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng Quản trị (03 thành viên) và Ban kiểm soát (02 thành viên) $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow 02$ Phó Giám đốc (phụ trách Kỹ thuật và phụ trách Tài chính - Kinh doanh) $\rightarrow 04$ phòng nghiệp vụ (Kỹ thuật, Tổ chức hành chính, Kinh doanh, Tài chính - Kế toán) $\rightarrow$ Đơn vị sản xuất trực tiếp gồm 01 Đội xây dựng và 04 Xưởng (Xưởng lắp đặt/bảo dưỡng thang máy và máy phát điện, Xưởng gia công cơ khí, Xưởng sản xuất nhôm kính, Xưởng sản xuất cửa gỗ và đồ gỗ nội thất).
- Quy trình sản xuất kinh doanh xây lắp gồm 6 giai đoạn: (1) Ký hợp đồng, khảo sát kiểm tra hiện trường; (2) Tập kết máy móc, thiết bị, nhân lực; (3) Tập trung vật tư về kho công trình; (4) Sản xuất thi công; (5) Nghiệm thu toàn bộ đưa vào sử dụng; (6) Quyết toán tài chính. Quản lý chất lượng tuân thủ tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000.
- Năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/11/2019): Danh mục tài sản cố định gồm Nhà cửa vật kiến trúc (nguyên giá 12.000.000.000 đồng, tỷ lệ giá trị còn lại 64,89%); Máy móc thiết bị (nguyên giá 15.196.000.000 đồng, tỷ trọng 39,89%, tỷ lệ còn lại 51,29%); Phương tiện vận tải (nguyên giá 8.448.000.000 đồng, tỷ trọng 21,85%, tỷ lệ còn lại 68,31%) và Thiết bị quản lý.
- Cơ cấu lao động năm 2019: Tổng số 220 người; trong đó nam chiếm 135 người (61,4%), nữ chiếm 85 người (38,6%). Phân theo tính chất: lao động trực tiếp 150 người (68,2%), lao động gián tiếp 70 người (31,8%). Phân theo trình độ chuyên môn: trình độ Đại học và trên Đại học có 132 người (chiếm 60,0%), Cao đẳng và Trung cấp có 20 người (chiếm 9,1%), lao động phổ thông có 68 người (chiếm 30,9%).
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 - 2019:
- Tài sản ngắn hạn tăng liên tục: từ 46.585.071.483 đồng (2017) lên 77.001.271.905 đồng (2018) và đạt 95.526.621.387 đồng (2019).
- Tài sản dài hạn: 24.219.340.832 đồng (2017), tăng lên 34.381.462.273 đồng (2018) và đạt 31.079.712.150 đồng (2019).
- Nợ phải trả: năm 2017 là 53.708.334.227 đồng, năm 2018 là 97.743.976.936 đồng và năm 2019 là 116.505.465.717 đồng.
- Vốn chủ sở hữu: năm 2017 đạt 17.096.078.088 đồng, năm 2018 ghi nhận âm (5.122.731.539) đồng, năm 2019 tăng lên mức 28.862.356.601 đồng. Tốc độ phát triển bình quân nguồn vốn đạt 133,72%.
- Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
TĐPT bình quân (%) |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
267.356.064.307 |
316.854.725.354 |
365.506.051.587 |
116,92 |
| Giá vốn hàng bán |
257.486.149.384 |
302.844.499.623 |
344.414.622.914 |
115,65 |
| Lợi nhuận gộp |
9.869.914.923 |
14.010.225.731 |
21.091.428.673 |
146,18 |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
5.262.367 |
15.518.720 |
82.618.257 |
326,23 |
| Chi phí bán hàng |
1.093.441.000 |
3.202.808.128 |
3.522.126.684 |
179,47 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
6.312.844.093 |
7.807.566.842 |
12.745.785.505 |
142,09 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
2.464.513.110 |
2.993.992.185 |
4.748.364.133 |
138,80 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
2.003.466.630 |
2.169.328.491 |
3.717.014.344 |
136,21 |
- Thuận lợi và khó khăn: Đơn vị có lợi thế về kinh nghiệm, ban lãnh đạo chuyên môn kỹ thuật cao, sản phẩm khẳng định được uy tín. Khó khăn chính gồm: thị trường xây dựng cạnh tranh gay gắt; giá nguyên vật liệu (sắt thép, xăng dầu) biến động tăng cao làm tăng chi phí các hợp đồng đấu thầu trọn gói; chủ đầu tư thanh toán chậm, phát sinh tình trạng nợ đọng dây dưa; chi phí lãi vay ngân hàng tăng trong khi vốn bị chiếm dụng. Phương hướng phát triển xác định duy trì mức tăng trưởng 8% - 10%/năm, tỷ suất lợi nhuận trên vốn 18% - 20%, chi trả cổ tức từ 15% trở lên và tăng thu nhập bình quân người lao động từ 16% đến 19%.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC, Hà Nội
Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán và đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán:
- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán bố trí tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên.
- Quy trình hạch toán chi phí thực tế:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Giấy đề nghị xuất vật tư (Mẫu 3.1) và Phiếu xuất kho (Mẫu 3.2), kế toán ghi chép Sổ chi tiết TK 621 (Mẫu 3.3) và Sổ Nhật ký chung (Mẫu 3.4). Vật tư phế liệu thu hồi được theo dõi qua Bảng kê vật tư phế liệu thu hồi (Mẫu 3.17).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương các đội sản xuất để ghi chép Sổ chi tiết TK 622 (Mẫu 3.6).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ (Mẫu 3.11), chi phí dịch vụ mua ngoài (Mẫu 3.12) và các chi phí khác bằng tiền vào Sổ chi tiết TK 627 (Mẫu 3.8, 3.9, 3.10).
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 627 sang TK 154 (Sổ chi tiết TK 154 - Mẫu 3.15). Lập Bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành (Mẫu 3.14) theo từng hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành.
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế: Công ty đã vận dụng hệ thống tài khoản thống nhất, ghi chép sổ sách rõ ràng theo từng công trình. Hạn chế chủ yếu nằm ở khâu kiểm soát hao hụt vật tư thực tế so với định mức dự toán xây lắp và việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân.
- Giải pháp đề xuất: Khóa luận đưa ra 3 nhóm giải pháp trọng tâm: hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nói chung; hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tăng cường kiểm soát định mức kỹ thuật và xử lý phế liệu thu hồi); hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung (chuẩn hóa tiêu chí phân bổ chi phí hợp lý hơn cho từng hạng mục công trình).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh các kết quả định lượng cụ thể về tình hình tài chính và thực trạng kế toán chi phí tại doanh nghiệp:
- Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm (2017 - 2019) phản ánh sự tăng trưởng liên tục: Doanh thu thuần tăng từ 267,356 tỷ đồng năm 2017 lên 365,506 tỷ đồng năm 2019 (tốc độ phát triển bình quân 116,92%); Lợi nhuận sau thuế tăng từ 2,003 tỷ đồng năm 2017 lên 3,717 tỷ đồng năm 2019 (tăng bình quân 36,21%/năm).
- Nguồn vốn kinh doanh mở rộng với tốc độ phát triển bình quân 133,72%, tổng tài sản năm 2019 đạt hơn 126,606 tỷ đồng. Lực lượng lao động đạt 220 người, trong đó trình độ đại học trở lên chiếm 60,0% và lao động trực tiếp chiếm 68,2%.
- Hệ thống hóa các giải pháp hạch toán: Đề xuất các cải tiến cụ thể trong khâu quản lý chứng từ xuất kho nguyên vật liệu, theo dõi phế liệu thu hồi (TK 152), và phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung trên TK 627 phù hợp với đặc thù sản xuất gia công cửa nhôm kính, cửa gỗ và lắp đặt thang máy, máy phát điện.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí và tính giá thành gắn với loại hình doanh nghiệp vừa thi công xây lắp vừa sản xuất công nghiệp phụ trợ xây dựng; cung cấp bộ minh chứng thực tế về quy trình chứng từ và sổ kế toán (từ Mẫu 3.1 đến Mẫu 3.17) tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong điều kiện thời gian thực tập có hạn, chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu và dịch bệnh năm 2020. Phạm vi phân tích chuyên sâu về sổ sách kế toán chi phí và tính giá thành chỉ tập trung vào niên độ kế toán năm 2019 của một doanh nghiệp duy nhất, chưa khảo sát so sánh được với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành xây lắp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán chi phí và giá thành sang giai đoạn phục hồi sau năm 2020; bổ sung phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí, định mức chi phí dự toán và các biện pháp phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên vật liệu (sắt thép, xăng dầu) trong hợp đồng xây thầu trọn gói.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, đặc biệt là người đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp xây dựng hoặc sản xuất cơ khí, nhôm kính.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Có thể tham khảo sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho vật tư, phương pháp theo dõi chi phí theo công trình qua các mẫu sổ kế toán chi tiết TK 621, TK 622, TK 627 và TK 154 theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC áp dụng hình thức kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung và phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp Kê khai thường xuyên, sử dụng các tài khoản chi phí sản xuất TK 621, TK 622, TK 627 và tập hợp sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm.
2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2017 - 2019?
Doanh thu thuần tăng trưởng đều qua các năm: đạt 267.356.064.307 đồng (2017), tăng lên 316.854.725.354 đồng (2018) và đạt 365.506.051.587 đồng (2019), với tốc độ phát triển bình quân 116,92%. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 2.003.466.630 đồng, năm 2018 đạt 2.169.328.491 đồng và năm 2019 đạt 3.717.014.344 đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 136,21%/năm.
3. Cơ cấu lao động năm 2019 của công ty có đặc điểm gì?
Công ty có tổng số 220 lao động, trong đó nam giới chiếm 61,4% (135 người) và nữ giới chiếm 38,6% (85 người). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn với 68,2% (150 người). Về trình độ chuyên môn, lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm đa số với 60,0% (132 người), Cao đẳng và Trung cấp chiếm 9,1% (20 người), và lao động phổ thông chiếm 30,9% (68 người).
4. Các công trình thi công tiêu biểu có giá trị hợp đồng lớn mà công ty đã thực hiện gồm những dự án nào?
Một số công trình lớn tiêu biểu gồm: Tòa nhà MD Complex Tower Mỹ Đình 1 (cung cấp lắp đặt thang máy 15,5 tỷ đồng và máy phát điện 2,64 tỷ đồng); Chung cư cao tầng CT3 Yên Nghĩa (cửa toàn nhà 3,19 tỷ đồng, thang máy 4,15 tỷ đồng); Chung cư CT1-CT2 Dự án D22 Mai Dịch (cửa gỗ 1,6 tỷ đồng, cửa nhôm kính 1,4 tỷ đồng, thiết bị nhà CT1 1,4 tỷ đồng); và Chung cư 18 tầng Học viện Hậu Cần Ngọc Thụy (thang máy 1,5 tỷ đồng, cửa nhôm kính 1,3 tỷ đồng, máy phát điện 1,1 tỷ đồng).
5. Những khó khăn lớn nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp của công ty là gì?
Các khó khăn chính được văn bản ghi nhận gồm: áp lực cạnh tranh gay gắt trong công tác đấu thầu; giá cả nguyên vật liệu đầu vào (sắt thép, xăng dầu) tăng cao gây áp lực lớn đối với các hợp đồng đấu thầu trọn gói; tình trạng chủ đầu tư chậm giải ngân, nợ đọng dây dưa kéo dài thời gian quyết toán vốn công trình; và chi phí lãi vay ngân hàng gia tăng trong khi vốn bị chiếm dụng và tồn đọng tại các khoản nợ phải thu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hà Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chân thực bức tranh tài chính và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC giai đoạn 2017 - 2019. Bằng việc phân tích chi tiết hệ thống sổ sách từ TK 621, TK 622, TK 627 đến TK 154 theo hình thức Nhật ký chung, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như hạn chế trong công tác quản lý chi phí định mức xây lắp tại đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, gắn liền với việc kiểm soát hao hụt vật liệu và chuẩn hóa tiêu chí phân bổ chi phí sản xuất chung, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán chi phí trong ngành xây lắp.