Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, thương mại hàng hóa tại Việt Nam không ngừng mở rộng về số lượng và quy mô. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và dịch vụ kỹ thuật, khâu bán hàng là mắt xích then chốt quyết định trực tiếp tới khả năng thu hồi vốn, tạo lập doanh thu và duy trì năng lực cạnh tranh. Thực tiễn giai đoạn 2019–2020 cho thấy tác động sâu sắc của đại dịch toàn cầu đã khiến nhu cầu tiêu thụ trên thị trường sụt giảm, các hoạt động kinh tế bị đình trệ, khách hàng có xu hướng thắt chặt chi tiêu và chỉ ưu tiên các mặt hàng thiết yếu. Bối cảnh này đặt các doanh nghiệp thương mại trước yêu cầu cấp thiết phải kiểm soát chặt chẽ giá vốn, tiết giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

Bên cạnh công tác xúc tiến tiêu thụ, hệ thống thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò là công cụ quản trị trọng yếu. Thông tin chính xác từ bộ phận kế toán giúp người quản lý nắm bắt kịp thời vòng quay vốn, tình hình thực hiện hợp đồng và kết quả tài chính thực tế của từng mảng nghiệp vụ. Nhận thức được yêu cầu này, tác giả Bùi Thị Hải đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội nhằm phân tích toàn diện thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Cơ điện Sascom.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá đặc điểm cơ bản về tổ chức hoạt động, nguồn lực và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ điện Sascom qua 3 năm (2018–2020).
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, từ đó rút ra các nhận xét và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ điện Sascom.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và quá trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cơ điện Sascom (Số 81 đường Lý Thường Kiệt, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; Văn phòng giao dịch tại KĐT Văn Phú, Hà Đông).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh tổng thể qua 3 năm (2018–2020); nghiên cứu dữ liệu hạch toán kế toán chi tiết trong Quý 4 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, trực tiếp là Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014. Khung lý thuyết tập trung vào các chuẩn mực kế toán doanh thu và xác định kết quả:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; thu được lợi ích kinh tế; xác định được doanh thu; xác định được chi phí liên quan). Đối với cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng gắn với tiến độ hoàn thành.
  • Phương pháp xác định giá xuất kho: Hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá trị thực tế hàng xuất kho gồm: phương pháp giá đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp giá bán lẻ; cùng công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tồn kho và phát sinh trong kỳ cho hàng hóa xuất bán.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập, kế thừa các số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty Cổ phần Cơ điện Sascom giai đoạn 2018–2020.
  • Phương pháp khảo sát thực tiễn: Tiếp cận trực tiếp phòng Kế toán tài chính và các bộ phận nghiệp vụ để điều tra luồng chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ) và sổ kế toán.
  • Phương pháp phân tích: Tính toán các chỉ tiêu thống kê mô tả, xác định biến động quy mô tài sản, nguồn vốn và các yếu tố cấu thành lợi nhuận; tính toán tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: Đặt số liệu tài chính của các năm 2018, 2019 và 2020 cạnh nhau theo chiều dọc và chiều ngang để đánh giá xu hướng tăng trưởng và chỉ ra nguyên nhân biến động.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm toàn bộ Báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp (2018–2020), hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan và các chứng từ nghiệp vụ phát sinh trong Quý 4 năm 2020 tại Công ty Cổ phần Cơ điện Sascom.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn diện bản chất kinh tế của khâu tiêu thụ và xác định kết quả. Bán hàng được xác định là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ từ người bán sang người mua gắn liền với việc thu về doanh thu hoặc quyền thu tiền. Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa toàn bộ thu nhập thu về và tổng chi phí bỏ ra trong kỳ kinh doanh (tháng, quý, năm) nhằm xác định lãi hoặc lỗ.

Tác giả phân tích chi tiết các hình thức tiêu thụ gồm bán buôn (bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán hàng tự động, trả góp, bán hàng ký gửi qua đại lý). Về phương diện hạch toán, chương 1 xây dựng các sơ đồ định khoản chuẩn tắc:

  • Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), phản ánh thuế gián thu, doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911.
  • Sơ đồ các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, 5212, 5213) kết chuyển giảm trừ sang TK 511 cuối kỳ.
  • Sơ đồ giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng hóa xuất kho (TK 156), chi phí sản xuất dở dang công trình hoàn thành (TK 154) và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Sơ đồ tập hợp chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 8211, 8212).
  • Toàn bộ các dòng doanh thu và chi phí được đối ứng kết chuyển tập trung về hai bên Nợ và Có của TK 911 để tính toán chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và sau thuế chuyển vào TK 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ điện Sascom

Công ty Cổ phần Cơ điện Sascom đăng ký kinh doanh và chính thức hoạt động từ ngày 28/07/2017 với mức vốn điều lệ ban đầu là 5.000.000.000 đồng (tương ứng 50.000 cổ phần mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần). Người đại diện pháp luật ban đầu kiêm Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc là ông Nguyễn Xuân Dũng; đến tháng 01/2020, vị trí này được chuyển giao cho ông Nguyễn Sinh Cường.

Doanh nghiệp hoạt động trên hai trục chính:

  1. Kinh doanh thương mại: các loại ống gió, ống nhôm nhún, phụ kiện ống gió và phụ kiện ống nhôm.
  2. Thi công kỹ thuật cơ điện: hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, tăng áp hút khói và phòng cháy chữa cháy.

Về cơ cấu nhân sự, năm 2020 công ty có tổng số 128 lao động. Trong đó, Ban lãnh đạo gồm 3 người (2,34%); Kỹ sư và nhân viên chuyên môn gồm 21 người (16,41%, gồm 12 người trình độ đại học/sau đại học và 9 người trình độ trung cấp); Lực lượng công nhân chiếm đa số với 104 người (81,25%), được phân định theo 5 bậc thợ từ bậc 3/7 đến 7/7 (công nhân bậc 3/7 chiếm tỷ lệ cao nhất với 25,00% tổng lao động).

Về tài sản cố định, tính đến ngày 31/12/2020, tổng nguyên giá TSCĐ của Sascom là 4.486.000.000 đồng, giá trị còn lại chưa khấu hao đạt 3.186.000.000 đồng (tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 73,81%, cho thấy thiết bị còn mới). Cơ cấu TSCĐ gồm: thiết bị, dụng cụ quản lý (chiếm 39,81%), phương tiện vận tải (36,31%) và máy móc thiết bị (23,88%). Toàn bộ nhà xưởng, văn phòng làm việc là tài sản đi thuê.

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ điện Sascom giai đoạn 2018–2020 được trích xuất như sau:

STT Chỉ tiêu Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) TĐPTLH 2019/2018 (%) TĐPTLH 2020/2019 (%) TĐPT BQ (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 14.512.635.433 31.332.915.228 23.238.489.341 215,90 74,16 126,29
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - - -
3 Doanh thu thuần 14.512.635.433 31.332.915.228 23.238.489.341 215,90 74,16 126,29
4 Giá vốn hàng bán 11.137.452.120 27.957.643.001 20.339.815.966 251,02 72,75 132,20
5 Lợi nhuận gộp 3.375.183.313 3.375.272.227 2.898.673.375 100,00 83,80 102,45
6 Doanh thu tài chính 528.168 125.150 84.180 23,70 67,26 39,92
7 Chi phí tài chính (lãi vay) 0 54.496.000 63.250.000 - 116,07 -
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.753.111.481 2.766.178.500 2.468.530.843 100,47 89,24 94,66
9 Chi phí bán hàng 47.374.000 80.120.000 59.550.000 169,12 74,33 112,12
10 LNT từ hoạt động kinh doanh 575.226.000 474.602.877 307.426.712 82,51 64,78 73,11
11 Thu nhập khác 0 0 0 - - -
12 Chi phí khác 0 15.000.000 1.205.178 - 8,03 -
13 Lợi nhuận khác 0 (15.000.000) (1.205.178) - - -
14 Tổng lợi nhuận trước thuế 575.226.000 459.602.877 306.221.534 79,90 66,63 72,96
15 Chi phí thuế TNDN (20%) 115.045.200 91.920.575 61.244.307 79,90 66,63 72,96
16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 460.180.800 367.682.302 244.977.227 79,90 66,63 72,96

(Ghi chú: Số liệu trong văn bản tại một số trang trích dẫn chi tiết: LNST năm 2018 đạt 460.221.000 đồng, năm 2019 đạt 539.771.000 đồng, năm 2020 đạt 306.221.000 đồng tùy theo các bút toán điều chỉnh chi phí thuế và chi phí khác).

Về tình hình tài sản và nguồn vốn: Quy mô nguồn vốn của đơn vị có xu hướng giảm nhẹ qua 3 năm (tốc độ phát triển bình quân đạt 98,77%). Tuy nhiên, cơ cấu biến chuyển tích cực: tài sản dài hạn tăng trưởng bình quân 139,80%, nợ phải trả giảm bình quân xuống 78,51% (từ 6,2 tỷ đồng năm 2018 xuống 4,4 tỷ đồng năm 2019 và tiếp tục giảm 0,5 tỷ đồng năm 2020), trong khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ hơn 4,3 tỷ đồng năm 2018 lên trên 5,8 tỷ đồng năm 2019 và tăng thêm 0,6 tỷ đồng năm 2020. Điều này phản ánh năng lực tự chủ tài chính của công ty gia tăng rõ rệt.

Chương 3: Thực trạng và ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ điện Sascom

Phòng Kế toán tài chính của Sascom được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán viên. Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp giữa ghi chép thủ công và máy vi tính, áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, phương pháp khấu trừ thuế GTGT và tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng. Đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng (VND), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.

Về phương pháp tính giá:

  • Giá nhập kho tính theo giá gốc (giá mua trên hóa đơn cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ trừ giảm giá nếu có).
  • Giá xuất kho hàng hóa thương mại được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (kỳ tính theo tháng).

Quy trình hạch toán thực tế Quý 4 năm 2020 tại công ty phản ánh các đặc điểm sau:

  • Đối với mảng thương mại: Hàng ngày khi có nghiệp vụ bán hàng, kế toán lập Phiếu xuất kho và phát hành Hóa đơn GTGT. Tại thời điểm này, kế toán ghi nhận nghiệp vụ doanh thu vào sổ Nhật ký chung (ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 33311), đồng thời ghi nhận định khoản giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156) nhưng để trống giá trị tiền vốn. Đến cuối tháng, sau khi tổng hợp toàn bộ lượng tồn đầu kỳ và lượng nhập trong tháng trên Bảng chi tiết nhập - xuất - tồn để tính ra đơn giá bình quân gia quyền, kế toán mới tính toán thành tiền xuất kho và cập nhật số tiền vào Phiếu xuất kho, Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 632.
  • Đối với mảng thi công xây lắp: Chi phí phát sinh tại các công trình được tập hợp vào các tài khoản chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 627), cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để xác định chi phí dở dang và tính giá thành công trình hoàn thành bàn giao chuyển thẳng vào Nợ TK 632.
  • Minh chứng chứng từ thực tế trích dẫn trong khóa luận:
    • Phiếu xuất kho số PX30/20 ngày 09/10/2020 xuất kho cho Công ty Đầu tư Xây dựng Việt Nam gồm: Ống gió D100 (263 ống, đơn giá bình quân 112.249 đồng, thành tiền 29.521.487 đồng); Ống gió D200 (147 ống, đơn giá 286.914 đồng, thành tiền 42.176.358 đồng); Ống gió D300 (85 ống, đơn giá 314.889 đồng, thành tiền 26.765.565 đồng); Phụ kiện ống gió (495 bộ, đơn giá 36.015 đồng, thành tiền 17.827.425 đồng). Tổng trị giá vốn xuất bán là 116.285.067 đồng.
    • Hóa đơn GTGT tương ứng số HD0000125 ngày 09/10/2020 phản ánh doanh thu bán lô hàng trên: Doanh thu thuần chưa thuế là 142.650.000 đồng, thuế GTGT 10% là 14.265.000 đồng, tổng giá trị thanh toán ghi Nợ TK 1311 là 156.915.000 đồng.
    • Trích Sổ nhật ký chung Quý 4/2020 ghi nhận các nghiệp vụ thực tế khác: Giấy báo Có BC24/20 ngày 01/10/2020 Công ty Thiên Trường thanh toán tiền mua hàng 417.971.000 đồng (Nợ TK 11211 / Có TK 1311); Phiếu chi PC278/20 thanh toán tiền vật tư công trình 19.000.000 đồng (Nợ TK 6272 / Có TK 1111); Quyết định phạt nộp chậm thuế theo chứng từ PKT32/19 ngày 15/10/2020 số tiền 32.515.000 đồng (Nợ TK 8111 / Có TK 33393); Phiếu chi tiền thuê cửa hàng PC298/20 ngày 20/11/2020 (Nợ TK 6417 / Có TK 1111).
    • Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515 sang bên Có TK 911); kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Làm rõ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Cơ điện Sascom giai đoạn 2018–2020: Doanh nghiệp đạt bước tăng trưởng mạnh về doanh thu thuần vào năm 2019 (đạt 31,33 tỷ đồng, tăng 115,90% so với năm 2018), sau đó sụt giảm về mức 23,24 tỷ đồng vào năm 2020 dưới tác động của dịch COVID-19. Mặc dù doanh thu sụt giảm, doanh nghiệp vẫn bảo toàn được kết quả kinh doanh có lãi qua các năm (lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt trên 460 triệu đồng, năm 2019 đạt trên 539 triệu đồng và năm 2020 đạt trên 306 triệu đồng).
  • Đánh giá đúng cơ cấu nguồn vốn: Doanh nghiệp đã tái cấu trúc nguồn vốn theo hướng giảm dần sự phụ thuộc vào nợ phải trả (giảm từ 6,2 tỷ đồng năm 2018 xuống còn khoảng 3,9 tỷ đồng năm 2020) và củng cố nguồn vốn chủ sở hữu, tạo nền tảng an toàn tài chính.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán: Đề tài cung cấp chi tiết toàn bộ chu trình kế toán bán hàng kết hợp giữa thương mại và thi công xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, minh họa bằng các bảng tính đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ cho từng mặt hàng (như ống gió D300 mã OG_D300).

Về mặt giải pháp và kiến nghị, tác giả đưa ra các định hướng xuất phát từ thực trạng:

  • Khắc phục độ trễ trong tính giá vốn: Việc để trống giá trị giá vốn trên sổ Nhật ký chung và Phiếu xuất kho trong suốt tháng để chờ tính giá bình quân cuối tháng gây khó khăn cho nhà quản trị trong việc theo dõi lợi nhuận tức thời. Tác giả kiến nghị công ty cần ứng dụng phần mềm kế toán có khả năng cập nhật giá xuất kho tự động (như bình quân gia quyền liên hoàn hoặc nhập trước xuất trước trên phần mềm) để cung cấp số liệu giá vốn kịp thời.
  • Tối ưu hóa chi phí tài chính và quản lý: Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp còn ở mức cao (chiếm hơn 2,4 tỷ đồng năm 2020) và chi phí lãi vay phát sinh từ năm 2019; công ty cần có chính sách kiểm soát chi phí văn phòng, tiếp khách và cơ cấu lại các khoản vay ngắn hạn.
  • Nâng cao năng lực lao động: Cần tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho công nhân kỹ thuật nhằm nâng cao tỷ lệ thợ bậc cao (hiện công nhân bậc 3/7 chiếm tới 25% trong khi bậc 6/7 chỉ chiếm 7,81%), từ đó giảm thiểu hao hụt vật tư trong thi công.
  • Định hướng tài sản dài hạn: Công ty cần có lộ trình tích lũy vốn để đầu tư sở hữu cơ sở nhà xưởng, văn phòng thay vì hoàn toàn đi thuê như hiện tại, nhằm giảm bớt áp lực chi phí thuê mặt bằng hàng năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn gắn liền với phạm vi tiếp cận số liệu:

  • Do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ phát sinh mới chỉ được đào sâu trong phạm vi Quý 4 năm 2020, chưa đối chiếu so sánh chi tiết luồng nghiệp vụ qua đủ 4 quý trong năm tài chính.
  • Nghiên cứu tập trung phản ánh kỹ thuật hạch toán kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị bán hàng (phân tích điểm hòa vốn, phân tích biên lợi nhuận theo từng nhóm khách hàng hay từng công trình cụ thể).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho các doanh nghiệp cơ điện có mô hình kết hợp giữa bán buôn vật tư và nhận thầu thi công lắp đặt.
  • Khảo sát và đánh giá hiệu quả chuyển đổi từ ghi sổ Nhật ký chung kết hợp thủ công sang quy trình tự động hóa hoàn toàn trên hệ thống phần mềm ERP hoặc phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp hóa đơn điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại kiêm dịch vụ xây lắp cơ điện.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực cơ điện, cần tài liệu tham khảo thực tế về mẫu biểu chứng từ (Phiếu xuất kho theo mẫu 02-VT, Sổ nhật ký chung mẫu S03a-DN), phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và trình tự lập bảng kê chi tiết nhập - xuất - tồn vật tư.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là hệ thống bảng biểu số liệu thực tế tại Chương 2 và Chương 3: bộ chỉ tiêu tài chính 3 năm liên tiếp (2018–2020) có tính toán tốc độ phát triển liên hoàn/bình quân, cùng chuỗi chứng từ hạch toán thực tế đối ứng giữa Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT và Sổ nhật ký chung Quý 4 năm 2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Cơ điện Sascom áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá xuất kho tại Sascom được thực hiện như thế nào và có hạn chế gì trong thực tế? Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính theo tháng). Tại thời điểm xuất hàng trong tháng, kế toán chỉ ghi nhận số lượng hàng xuất trên phiếu xuất kho và định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156 trên sổ Nhật ký chung nhưng để trống số tiền. Đến cuối tháng, sau khi tính được đơn giá bình quân trên Bảng chi tiết nhập - xuất - tồn, kế toán mới tính thành tiền và điền bổ sung vào chứng từ và sổ sách. Cách làm này gây ra độ trễ thông tin về giá vốn hàng bán trong kỳ.

3. Kết quả kinh doanh và doanh thu thuần của Sascom biến động ra sao trong giai đoạn 2018–2020? Doanh thu thuần năm 2018 đạt 14,51 tỷ đồng, năm 2019 tăng trưởng mạnh lên 31,33 tỷ đồng (đạt 215,90% so với 2018), sang năm 2020 giảm xuống còn 23,24 tỷ đồng (đạt 74,16% so với 2019) do tác động của đại dịch COVID-19. Lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn giữ mức dương qua 3 năm: năm 2018 đạt 460,22 triệu đồng, năm 2019 đạt 539,77 triệu đồng và năm 2020 đạt 306,22 triệu đồng.

4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tại thời điểm 31/12/2020 có đặc điểm gì đáng chú ý? Tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty là 4.486.000.000 đồng, giá trị còn lại là 3.186.000.000 đồng (tỷ lệ giá trị còn lại đạt 73,81%). Cơ cấu tài sản cố định tập trung vào thiết bị dụng cụ quản lý (39,81%), phương tiện vận tải (36,31%) và máy móc thiết bị (23,88%). Toàn bộ nhà xưởng và văn phòng làm việc của công ty hiện đều là tài sản đi thuê, chưa thuộc sở hữu của doanh nghiệp.

5. Quy trình tập hợp và ghi nhận giá vốn đối với mảng thi công xây lắp tại công ty diễn ra như thế nào? Khác với mảng thương mại tính giá xuất kho từ TK 156, đối với các công trình thi công, chi phí phát sinh được tập hợp riêng qua các tài khoản chi phí sản xuất gồm TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) và TK 627 (Chi phí sản xuất chung). Cuối kỳ, các chi phí này được kết chuyển vào TK 154 để theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và tính giá thành công trình hoàn thành, sau đó mới kết chuyển sang TK 632 để ghi nhận giá vốn phục vụ xác định kết quả kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Hải đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và quy trình hạch toán tại Công ty Cổ phần Cơ điện Sascom giai đoạn 2018–2020. Thông qua số liệu thực tế Quý 4 năm 2020, nghiên cứu đã làm rõ sự kết hợp giữa mảng kinh doanh thương mại vật tư ống gió và mảng thi công cơ điện, chỉ ra được tính ổn định về lợi nhuận cũng như những vướng mắc về độ trễ tính giá vốn và gánh nặng chi phí mặt bằng đi thuê. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao mức độ tự động hóa tính giá xuất kho, kiểm soát chi phí quản lý và nâng bậc thợ cho công nhân mang tính thực tế, phù hợp với điều kiện vận hành của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành cơ điện.