Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp thương mại. Việc tiêu thụ hàng hóa giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh, bộ máy quản trị cần dựa vào hệ thống thông tin kế toán nhằm nhận thức toàn bộ tiến trình hoạt động, phát hiện các tiềm năng nội tại cũng như nhận diện kịp thời các tồn tại để đưa ra quyết định quản lý phù hợp. Đối với các đơn vị thương mại, yêu cầu hạch toán chính xác và kịp thời các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và theo dõi công nợ khách hàng là điều kiện tiên quyết để tính toán đúng lãi, lỗ.

Bối cảnh nghiên cứu của khóa luận diễn ra trong giai đoạn nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 (giai đoạn 2019 – 2021). Các biện pháp giãn cách xã hội khiến chuỗi lưu thông hàng hóa bị gián đoạn, sức mua sụt giảm và đơn hàng suy giảm nghiêm trọng. Đa số doanh nghiệp phải đặt mục tiêu duy trì mức lợi nhuận tối thiểu để giảm thiểu nguy cơ ngừng trệ hoạt động. Việc ghi nhận và kiểm soát đúng kết quả kinh doanh giúp nhà quản trị thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng chiến lược thích ứng trong các kỳ tiếp theo. Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu thực trạng tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Ngọc Ánh tại tỉnh Hà Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Ngọc Ánh, đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
    2. Đánh giá đặc điểm cơ bản về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Ngọc Ánh.
    3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Ngọc Ánh.
    4. Đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Ngọc Ánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Ngọc Ánh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Ngọc Ánh, địa chỉ tại Thôn Phú Đa, Xã Công Lý, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam.
    • Phạm vi thời gian: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021); khảo sát chuyên sâu công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể là Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính (thay thế cho Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC trước đây) cùng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không còn theo dõi riêng qua Tài khoản 521 mà được ghi giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Hệ thống phương pháp và chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị khảo sát gồm:

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp bình quân cuối kỳ (bình quân cả kỳ dự trữ).
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ thuế.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa và tổng hợp nguồn số liệu thứ cấp có sẵn từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), Sổ Cái các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán) giai đoạn 2019 – 2021 và tháng 12 năm 2021 của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập bảng tổng hợp số liệu và biểu đồ so sánh.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (tính tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn) kết hợp phương pháp thống kê mô tả nhằm khái quát hóa thực trạng tài chính và công tác kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về bán hàng và hạch toán kế toán trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và nhiệm vụ: Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, chuyển quyền sở hữu hàng hóa thành quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền thu tiền của người mua. Kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định. Nhiệm vụ của kế toán là theo dõi sát sao hàng tồn kho, phản ánh chính xác doanh thu, giá vốn, chi phí, giám sát nghĩa vụ nộp thuế và lập báo cáo phục vụ quản trị.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân định bán buôn (bán buôn qua kho gồm trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán hoặc không tham gia thanh toán) và bán lẻ (thu tiền tập trung, không thu tiền tập trung, bán hàng tự động); phương thức thanh toán gồm tiền mặt và không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng, séc, ngân phiếu).
  • Phương pháp tính giá: Quy định cách xác định trị giá hàng nhập kho (giá mua, chi phí thu mua trừ giảm giá) và 4 phương pháp tính giá xuất kho (giá thực tế đích danh; nhập trước - xuất trước FIFO; phương pháp giá bán lẻ; phương pháp bình quân gia quyền gồm bình quân cả kỳ, bình quân di động và bình quân cuối kỳ trước).
  • Trình tự hạch toán các phần hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, kết chuyển giá vốn hàng xuất bán sang bên Nợ TK 911 cuối kỳ;
    • Kế toán doanh thu: Sử dụng TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); hạch toán trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu vào bên Nợ TK 511; kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911;
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 (TK 6421 và TK 6422), tập hợp các chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh rồi kết chuyển sang bên Nợ TK 911;
    • Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 515, TK 635, TK 711, TK 811;
    • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả: Sử dụng TK 821 và TK 911 để tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí nhằm xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế, kết chuyển số dư lãi hoặc lỗ sang TK 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản về hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Ngọc Ánh

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan về công ty, nguồn lực sản xuất kinh doanh và diễn biến tài chính trong giai đoạn 2019 – 2021:

  • Pháp nhân và ngành nghề: Công ty thành lập ngày 18/07/2016, người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc là bà Nguyễn Thị Bình; vốn điều lệ 4.000.000.000 VNĐ (tương ứng 400.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 VNĐ/cổ phần); trụ sở tại Thôn Phú Đa, Xã Công Lý, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam. Lĩnh vực kinh doanh chính là bán buôn phụ kiện ngành may mặc; bán buôn và bán lẻ camera giám sát, máy in, máy photocopy; bán buôn tổng hợp thiết bị văn phòng và văn phòng phẩm.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gọn nhẹ gồm Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho hàng và Bộ phận Giao hàng.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tại thời điểm 31/12/2021): Tài sản cố định gồm Nhà cửa vật kiến trúc (trụ sở, nhà kho) có tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 90,35%; Phương tiện vận tải gồm 3 xe ô tô (THACO - K165, TOWNER 750, Ford Ranger XLS) có tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 59,30%, cho thấy đội xe đã bị hao mòn nhiều và cần bảo dưỡng, thay thế.
  • Tình hình lao động (đến 31/12/2021): Tổng số lao động là 10 người. Cơ cấu theo giới tính gồm 4 nam (40%) và 6 nữ (60%). Phân theo trình độ học vấn: Đại học có 3 người (30%), Cao đẳng/trung cấp có 3 người (30%), Lao động phổ thông có 4 người (40%). Phân theo độ tuổi: Dưới 30 tuổi chiếm 70% (7 người), từ 30 đến 45 tuổi chiếm 30% (3 người), không có lao động trên 45 tuổi.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2019 – 2021): Tốc độ phát triển bình quân của tài sản ngắn hạn đạt 82,36% (xu hướng giảm do tác động kinh tế); tài sản dài hạn đạt 104,20% (xu hướng tăng); tốc độ phát triển bình quân nguồn vốn đạt 87,57%; nợ phải trả đạt 73,63% (giảm dần qua các năm); vốn chủ sở hữu đạt 98,88%.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:
Chỉ tiêu Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) TĐPTLH 20/19 (%) Năm 2021 (VNĐ) TĐPTLH 21/20 (%) TĐPTBQ (%)
Lợi nhuận gộp 417.414.578 1.026.204.886 245,85 1.006.362.423 98,07 155,27
Doanh thu HĐTC 305.139 286.708 93,96 249.735 87,10 90,47
Chi phí HĐTC 11.330.945 139.472.070 1.230,90 101.282.639 72,62 298,97
Thuế suất TNDN - Hỗ trợ 100% - Hỗ trợ 100% - -

(Ghi chú: Năm 2020 và 2021 thuế TNDN được Nhà nước hỗ trợ miễn giảm 100% do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 và công ty thực hiện cung cấp một số hợp đồng lớn cho ngành công an, quân đội vào năm 2020).

  • Đánh giá biến động: Năm 2020 doanh thu tăng trưởng 58,25% so với 2019 nhờ khai thác được các hợp đồng lớn. Sang năm 2021, do thực hiện giãn cách xã hội phòng dịch, hàng hóa lưu thông khó khăn khiến doanh thu thuần giảm 59,11% so với 2020; giá vốn hàng bán năm 2021 cũng giảm 59,11% tương ứng do lượng hàng hóa tiêu thụ ít hơn. Chi phí tài chính tăng vọt trong năm 2020 do phát sinh chi phí lãi vay (139.070.000 VNĐ). Lợi nhuận gộp bình quân giai đoạn đạt tốc độ phát triển 155,27%.
  • Thuận lợi, khó khăn: Thuận lợi về vị trí địa lý tại cụm làng nghề may mặc Lý Nhân, hạ tầng giao thông kết nối tốt; khó khăn lớn nhất là cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và nguồn lao động có trình độ tay nghề chuyên môn tại địa phương còn hạn chế, gây trở ngại cho việc tuyển dụng.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Ngọc Ánh

Chương 3 trình bày chi tiết về thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán nghiệp vụ tại công ty:

  • Tổ chức phòng kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự:
    1. Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Tổ chức bộ máy, hướng dẫn chế độ, kiểm tra đối chiếu chứng từ, quản lý vốn bằng tiền, giao dịch ngân hàng và lập báo cáo tài chính.
    2. Kế toán bán hàng kiêm kế toán kho: Theo dõi doanh thu, phân bổ chi phí mua hàng, quản lý xuất - nhập kho, lập thẻ kho và đối chiếu với kế toán hàng hóa.
    3. Kế toán tiền mặt: Theo dõi thu, chi tiền mặt, kiểm soát quỹ và đối chiếu sổ quỹ với thủ quỹ.
    4. Kế toán công nợ: Đối chiếu với kế toán bán hàng, theo dõi chi tiết công nợ phải thu của khách hàng và đôn đốc thu hồi nợ.
  • Quy trình ghi sổ: Đơn vị áp dụng hình thức Nhật ký chung trên Microsoft Excel. Hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Phiếu thu, Giấy báo Có/Nợ), kế toán nhập số liệu vào sổ Nhật ký chung và các sổ/thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối kỳ, dữ liệu từ Nhật ký chung được tổng hợp sang Sổ Cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 911...), lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Thực trạng hạch toán bán hàng:
    • Phương thức bán hàng chủ yếu là bán buôn qua kho (gồm khách tự nhận hàng tại kho hoặc công ty vận chuyển đến địa điểm bên mua) và bán buôn vận chuyển thẳng (chuyển thẳng từ nhà cung ứng đến bên mua không qua kho).
    • Phương thức thanh toán gồm tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng.
    • Kế toán ghi nhận doanh thu khi hoàn tất giao hàng và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Chứng từ hạch toán gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận hàng hóa, Giấy báo Có ngân hàng.
    • Giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp bình quân cuối kỳ dựa trên Bảng nhập - xuất - tồn hàng hóa.
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán (minh họa số liệu tháng 12/2021), kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu, giá vốn và chi phí vào TK 911:
    • Kết chuyển doanh thu thuần từ bên Nợ TK 511 sang bên Có TK 911.
    • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính từ bên Nợ TK 515 sang bên Có TK 911.
    • Kết chuyển thu nhập khác từ bên Nợ TK 711 sang bên Có TK 911.
    • Kết chuyển giá vốn hàng bán từ bên Có TK 632 sang bên Nợ TK 911.
    • Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh từ bên Có TK 642 sang bên Nợ TK 911.
    • Kết chuyển chi phí tài chính từ bên Có TK 635 sang bên Nợ TK 911.
    • Kết chuyển chi phí khác từ bên Có TK 811 sang bên Nợ TK 911.
    • Xác định chênh lệch lãi/lỗ và kết chuyển số dư sang TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng biểu mẫu và tài khoản quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng, dễ đối chiếu; kiểm soát chứng từ chặt chẽ.
    • Hạn chế: Toàn bộ sổ sách kế toán được lập trên phần mềm Microsoft Excel, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng nên tốn nhiều công sức nhập liệu thủ công và tiềm ẩn nguy cơ sai sót công thức tính; vị trí kế toán bán hàng kiêm nhiệm kế toán kho làm giảm tính độc lập trong kiểm soát nội bộ giữa người theo dõi sổ sách và người quản lý vật chất hàng tồn kho; công tác theo dõi và xử lý nợ quá hạn chưa có quy trình phân loại chặt chẽ.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh tài chính và công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Ngọc Ánh qua 3 năm (2019 – 2021). Kết quả kinh doanh chịu ảnh hưởng trực tiếp từ bối cảnh dịch bệnh: Sau khi tăng trưởng mạnh trong năm 2020 nhờ hợp đồng cung ứng lớn cho ngành công an, quân đội (lợi nhuận gộp đạt 1.026.204.886 VNĐ), công ty suy giảm quy mô tiêu thụ trong năm 2021 do giãn cách xã hội (doanh thu giảm 59,11% so với 2020).
  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá vốn xuất kho bình quân cuối kỳ và trình tự kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2021 bằng chứng từ thực tế tại doanh nghiệp theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Về giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tách bạch nhiệm vụ giữa nhân viên kế toán bán hàng và thủ kho nhằm đảm bảo nguyên tắc kiểm soát nội bộ, tránh rủi ro gian lận hoặc sai lệch số liệu tồn kho.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Đề xuất công ty đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng (thay thế việc quản lý sổ sách thủ công trên Microsoft Excel) để tự động hóa khâu hạch toán, kết chuyển số liệu và giảm thiểu sai sót kỹ thuật.
  • Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho và tính giá vốn: Nâng cấp kho bãi, lập thẻ kho thường xuyên và thực hiện đối chiếu kiểm kê định kỳ nghiêm ngặt giữa thực tế và sổ sách.
  • Tăng cường quản trị công nợ và chi phí tài chính: Xây dựng quy chế kiểm soát hạn mức nợ đối với từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn để giảm bớt sự phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng, từ đó cắt giảm chi phí lãi vay phát sinh.
  • Phát triển nhân lực: Chú trọng công tác đào tạo nghiệp vụ, bồi dưỡng tay nghề và chuyên môn cho người lao động.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) điển hình về việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ ở khu vực nông thôn (Lý Nhân, Hà Nam) trong giai đoạn chuyển dịch chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Làm rõ cơ chế vận hành của chính sách tài khóa trong giai đoạn đại dịch Covid-19 tại cơ sở, cụ thể là việc doanh nghiệp được miễn giảm 100% thuế TNDN trong các năm 2020 – 2021.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do phạm vi tiếp cận số liệu:

  • Dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng, sổ cái và báo cáo xác định kết quả kinh doanh mới chỉ được trích xuất minh họa trong phạm vi tháng 12 năm 2021, chưa bao quát được sự biến động theo mùa vụ của cả niên độ kế toán.
  • Phương pháp phân tích tài chính chủ yếu dựa trên so sánh số tuyệt đối và số tương đối trên phần mềm Excel, chưa áp dụng các mô hình tài chính chuyên sâu để đánh giá độ nhạy của giá vốn và chi phí lãi vay đối với lợi nhuận thuần.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán và kết quả kinh doanh trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 (từ năm 2022 trở đi) nhằm đánh giá tính bền vững của các phương thức tiêu thụ hàng hóa mới (thương mại điện tử qua Facebook, Shopee, Lazada).
  • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả chuyển đổi từ hệ thống kế toán Excel sang phần mềm kế toán chuyên ngành tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cấu trúc hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống mẫu biểu sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng nhập - xuất - tồn hàng hóa trên phần mềm bảng tính Excel.
  • Người nghiên cứu về quản trị tài chính doanh nghiệp: Cung cấp số liệu thực tế về tác động của dịch bệnh Covid-19 đến chu chuyển vốn, gánh nặng chi phí lãi vay và hiệu quả của các gói hỗ trợ miễn giảm thuế TNDN của Nhà nước trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Ngọc Ánh áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ và tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

2. Cơ cấu lao động và cơ sở vật chất của công ty tại thời điểm 31/12/2021 có đặc điểm gì? Công ty có 10 lao động (4 nam, 6 nữ; 3 người trình độ đại học, 3 người cao đẳng/trung cấp, 4 lao động phổ thông; 70% dưới 30 tuổi). Về cơ sở vật chất, công ty sở hữu trụ sở và kho hàng (giá trị còn lại chiếm 90,35% nguyên giá) cùng 3 xe ô tô gồm THACO - K165, TOWNER 750 và Ford Ranger XLS (giá trị còn lại đạt 59,30% nguyên giá, đã khấu hao nhiều).

3. Vì sao chi phí hoạt động tài chính của công ty trong năm 2020 tăng vọt lên 139.472.070 VNĐ so với mức 11.330.945 VNĐ của năm 2019? Chi phí tài chính năm 2020 tăng đột biến (tăng 1.230,90% so với 2019) chủ yếu do công ty phát sinh chi phí lãi vay ngân hàng với số tiền là 139.070.000 VNĐ nhằm huy động vốn phục vụ các hợp đồng cung cấp hàng hóa quy mô lớn trong kỳ.

4. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán khác gì so với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, không còn theo dõi qua Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu như quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, giúp giảm bớt một khâu kết chuyển cuối kỳ.

5. Điểm bất cập nổi bật nhất trong tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Ngọc Ánh là gì? Điểm bất cập lớn nhất là việc bố trí kế toán bán hàng kiêm nhiệm kế toán kho (thủ kho). Sự kiêm nhiệm này vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, dẫn đến nguy cơ thiếu tính khách quan khi một cá nhân vừa chịu trách nhiệm quản lý vật chất hàng hóa vừa trực tiếp ghi chép sổ sách kế toán xuất - nhập kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Đức đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Ngọc Ánh trong bối cảnh chịu ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 giai đoạn 2019 – 2021. Đề tài làm rõ việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn hạch toán doanh thu, giá vốn xuất kho bình quân và kết chuyển chi phí trên phần mềm Excel. Các giải pháp tác giả đề xuất về việc trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng, tách bạch chức năng thủ kho và thắt chặt quản lý nợ vay có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện bộ máy quản trị tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.