Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận để duy trì sự tồn tại và phát triển. Trong toàn bộ chu trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu then chốt, quyết định việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tích lũy mở rộng quy mô. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, minh bạch giúp các nhà quản lý nắm bắt kịp thời bức tranh tài chính, từ đó đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Công ty TNHH Hoàng Cường là đơn vị kinh doanh đa ngành nghề trên địa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, với các mặt hàng chủ lực như xăng dầu, dầu nhờn và vật liệu xây dựng. Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, giá cả hàng hóa biến động nhanh chóng và khách hàng chiếm dụng vốn qua hình thức mua chịu, doanh nghiệp gặp phải nhiều thách thức trong khâu quản lý tiêu thụ và kiểm soát dòng tiền. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán nhằm tìm ra những hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Cường, tỉnh Hòa Bình.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Cường.
    3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Cường.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Cường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Cường.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến việc tính toán giá vốn, doanh thu, chi phí và xác định lãi/lỗ tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Hoàng Cường (Xóm Hạnh Phúc, Xã Thịnh Minh, Thành phố Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2019 – 2021); khảo sát chuyên sâu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, nghiên cứu vận dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và khuôn khổ pháp lý của Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác. Về hạch toán doanh thu, khóa luận chỉ rõ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán. Về phương pháp xác định giá trị xuất kho, tác giả hệ thống hóa 3 phương pháp lý thuyết: thực tế đích danh, bình quân gia quyền và nhập trước xuất trước (FIFO), kết hợp các công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.

Hệ thống tài khoản chủ yếu được nghiên cứu gồm: TK 156 (Hàng hóa), TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV - chi tiết 5111, 5113), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - chi tiết 6421, 6422), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH Hoàng Cường giai đoạn 2019 – 2021 (Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DNN), hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi) và sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan).
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình bán hàng, xuất kho, luân chuyển chứng từ và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Thống kê kinh tế: Thống kê cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu tài chính.
    • Phân tích kinh tế và phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh ngang, so sánh dọc, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$) qua các năm để làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và vai trò: Khẳng định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền, đóng vai trò sống còn trong việc bù đắp chi phí và tái đầu tư. Xác định kết quả kinh doanh phản ánh chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong kỳ kế toán.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích các phương thức bán buôn (qua kho gồm giao hàng trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng; không qua kho/vận chuyển thẳng), phương thức bán lẻ (bán hàng thu tiền tập trung), phương thức gửi đại lý, cùng các hình thức thanh toán ngay (tiền mặt) hoặc trả chậm (chuyển khoản ngân hàng).
  • Trình tự hạch toán kế toán từng phần hành:
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Quy trình 3 bước tính toán giá mua thực tế, phân bổ chi phí thu mua và xác định giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Kế toán doanh thu (TK 511) và các khoản giảm trừ: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu và hạch toán giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Kế toán hoạt động tài chính, hoạt động khác và thuế TNDN: Trình tự hạch toán TK 515, TK 635, TK 711, TK 811 và TK 821.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Nguyên tắc kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Cường

Chương 2 phản ánh bức tranh tổng quát về quá trình hình thành, tổ chức quản lý và nguồn lực của đơn vị:

  • Thông tin pháp lý và ngành nghề: Công ty TNHH Hoàng Cường hoạt động theo Giấy phép kinh doanh và mã số thuế 5400243729 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp; trụ sở tại Xóm Hạnh Phúc, Xã Thịnh Minh, TP Hòa Bình. Đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Đắc Hoàng. Doanh nghiệp mở tài khoản tại VietinBank chi nhánh Hòa Bình (TK 110620199999) và Agribank chi nhánh Kỳ Sơn (TK 3005201000356). Lĩnh vực hoạt động gồm: bán lẻ nhiên liệu động cơ; bán buôn xăng dầu, dầu nhờn; bán buôn máy móc phụ tùng ngành xăng dầu; quản lý chợ nông thôn.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng, tinh gọn tối đa. Đứng đầu là Giám đốc, bộ phận tham mưu duy nhất là Phòng Tài chính - Kế toán. Quy mô lao động chỉ gồm 4 người nên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
Tiêu chí phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Phân theo trình độ
- Đại học 2 50,00
- Cao đẳng 1 25,00
- Lao động phổ thông 1 25,00
Phân theo giới tính
- Nam 2 50,00
- Nữ 2 50,00
Tổng số lao động 4 100,00
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Trụ sở làm việc của Công ty là nhà riêng của Giám đốc nên không được ghi nhận vào tài sản cố định và không trích khấu hao. Tài sản cố định gồm phương tiện vận tải (tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá đạt 59,3%) và máy móc thiết bị (tỷ lệ giá trị còn lại đạt 84,54%).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2019 – 2021): Tổng tài sản có xu hướng giảm với tốc độ phát triển bình quân đạt 81,87%. Tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao. Cơ cấu nguồn vốn có sự dịch chuyển an toàn hơn: tỷ trọng nợ phải trả giảm mạnh từ 77,7% (năm 2019) xuống 47,11% (năm 2021), trong khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 22,3% lên 52,89%.
  • Kết quả kinh doanh qua 3 năm (2019 – 2021):
    • Doanh thu bán hàng và CCDV có tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 102,66%, chịu tác động giảm sút của dịch Covid-19 trong năm 2020 trước khi hồi phục vào năm 2021.
    • Tốc độ phát triển bình quân của giá vốn hàng bán là 100,52% (tốc độ liên hoàn năm 2020 là 85,39%, năm 2021 là 118,32%).
    • Chi phí quản lý kinh doanh tăng bình quân 120,18%, nguyên nhân chủ yếu do đầu năm 2021 đơn vị đầu tư thêm phương tiện vận tải làm tăng chi phí khấu hao.
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng mạnh với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 206,45%, có sự đóng góp đáng kể từ các khoản thu nhập khác.

Chương 3: Thực trạng và đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Cường

Chương 3 đi sâu mô tả thực tế công tác kế toán và các nghiệp vụ phát sinh:

  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, kỳ kế toán theo tháng. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng và Kế toán viên.
  • Đặc điểm kinh doanh: Mặt hàng chủ lực là xăng, dầu (đòi hỏi quy chuẩn nghiêm ngặt về phòng chống cháy nổ) và vật liệu xây dựng cát, đá, sỏi (lưu bãi ngoài trời, dễ hao hụt tự nhiên).
  • Thực tế hạch toán giá vốn hàng bán: Đơn vị sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và tính toán vào thời điểm cuối tháng. Chi phí mua hàng được tính gộp toàn bộ vào TK 156.
    • Dẫn chứng nghiệp vụ thực tế: Ngày 01/12/2021, Công ty xuất kho 12,11 lít dầu diesel bán cho Công ty CPĐTXD LD Hòa Bình theo Hóa đơn số 0004973 và Phiếu xuất kho số 451 (mã PXK0487.2021). Do trong tháng 12/2021 đơn vị không nhập thêm dầu diesel nên áp dụng đơn giá bình quân của tháng trước là 15.432,57 đồng/lít.
    • Thành tiền giá vốn: $12,11 \times 15.432,57 = 186.888$ đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 1561: 186.888 đồng.
  • Thực tế hạch toán doanh thu và chi phí trong tháng 12/2021:
    • Doanh thu bán hàng (TK 511): Sử dụng các tài khoản cấp hai là TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ).
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi phí dịch vụ SMS ngân hàng (19.800 đồng), các khoản trích theo lương tháng 12/2021 vào chi phí quản lý (TK 6422 đối ứng TK 3383 là 2.800 đồng, TK 3384 là 466.200 đồng, TK 3385 là 155.400 đồng), chi lương văn phòng theo chứng từ TLVP1221 (18.000 đồng).
    • Hoạt động tài chính: Thu lãi tiền gửi ngân hàng vào ngày 31/12/2021 ghi nhận vào TK 515 (chứng từ DT71 CT số tiền 800 đồng; chứng từ DT77 NN số tiền 8.417 đồng). Chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận các khoản chi trả lãi tiền vay cá nhân bằng tiền mặt gồm: ông Bùi Văn Thiệp (2.945 đồng), ông Nguyễn Đắc Thành (6.521 đồng), ông Lỗ Văn Tuấn (12.438 đồng).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Ngày 31/12/2021, kế toán thực hiện kết chuyển đồng loạt doanh thu, chi phí sang TK 911 theo chứng từ KCLL2021 để xác định lãi/lỗ của kỳ kinh doanh.
  • Đánh giá và đề xuất: Tác giả chỉ ra các ưu điểm về sự tinh gọn, luân chuyển chứng từ đúng trình tự Thông tư 133/2016/TT-BTC; đồng thời chỉ rõ các bất cập và kiến nghị giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả số liệu thực tế, nghiên cứu đã tổng hợp và phân tích được chuỗi biến động tài chính của Công ty TNHH Hoàng Cường trong giai đoạn 2019 – 2021:

  • Doanh thu thuần và giá vốn hàng bán duy trì được tốc độ phát triển bình quân dương (lần lượt là 102,66% và 100,52%) dù chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh Covid-19.
  • Cơ cấu nguồn vốn chuyển biến theo hướng an toàn: giảm mạnh tỷ trọng nợ phải trả từ 77,7% xuống còn 47,11% tổng nguồn vốn, gia tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên 52,89% vào năm 2021, giúp giảm tải áp lực thanh khoản.
  • Khóa luận ghi nhận chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và số liệu hạch toán thực tế trong tháng 12/2021 thông qua việc trích dẫn đầy đủ mẫu Phiếu xuất kho số 451, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 632, 511, 642, 515, 635, 911.

Về mặt đóng góp và giải pháp, tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiệp vụ và đề xuất hoàn thiện:

  • Tổ chức theo dõi giá vốn chi tiết: Đơn vị hiện chưa mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn hàng bán (TK 632) cho từng mặt hàng riêng biệt mà chỉ ghi nhận tổng hợp, làm hạn chế khả năng kiểm soát biến động giá vốn và phân tích tỷ suất sinh lời của từng chủng loại hàng (xăng, dầu, cát, đá). Tác giả kiến nghị mở sổ chi tiết TK 632 theo từng mặt hàng.
  • Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất lớn trong tài sản ngắn hạn nhưng doanh nghiệp hoàn toàn chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294), tạo ra rủi ro tài chính khi giá xăng dầu biến động giảm. Khóa luận kiến nghị thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng theo quy định.
  • Quản lý công nợ và thu hồi vốn: Đề xuất thắt chặt chính sách bán chịu, thường xuyên đối chiếu công nợ để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, hạn chế việc bị khách hàng chiếm dụng vốn kinh doanh.
  • Chuẩn hóa công tác tài sản cố định: Rà soát và có phương án hợp thức hóa hợp đồng thuê/mượn địa điểm trụ sở chính (hiện đặt tại nhà riêng Giám đốc) để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của các chi phí quản lý liên quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và điều kiện thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Phần hạch toán nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một tháng duy nhất (tháng 12 năm 2021). Do đó, các phát hiện về mặt hạch toán chưa bao quát được toàn bộ tính biến động mang tính chu kỳ hoặc thời vụ của ngành kinh doanh xăng dầu và vật liệu xây dựng trong cả năm tài chính.
  • Hạn chế về quy mô nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp siêu nhỏ với bộ máy chỉ gồm 4 nhân sự, mô hình kế toán tinh giản tối đa (chỉ có 2 người làm kế toán kiêm nhiệm). Do vậy, một số quy trình kiểm soát nội bộ và phân công phân nhiệm chưa mang tính đại diện cao cho các loại hình doanh nghiệp quy mô vừa và lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu kế toán chi tiết theo từng quý hoặc cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ sự biến động của giá vốn và doanh thu.
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế việc xử lý thủ công, hỗ trợ tự động hóa việc tính giá xuất kho bình quân liên hoàn thay vì dồn vào cuối tháng.
    • Đi sâu vào bài toán kế toán quản trị, phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm mặt hàng kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế điển hình về cách thức tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và siêu nhỏ: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ, quy trình xử lý hóa đơn, chứng từ bán hàng thu tiền ngay và bán hàng trả chậm.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống các bảng trích sổ kế toán thực tế tại Chương 3, bao gồm mẫu Phiếu xuất kho, trích mẫu Sổ Nhật ký chung tháng 12/2021 và Sổ Cái các tài khoản chủ lực (TK 632, TK 511, TK 642, TK 911), thể hiện rõ tính đối ứng tài khoản và luân chuyển chứng từ trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hoàng Cường đang áp dụng chế độ kế toán nào và ghi sổ theo hình thức gì?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hình thức ghi sổ kế toán được lựa chọn là hình thức Nhật ký chung.

2. Công ty xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nào và vào thời điểm nào?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Đơn giá bình quân xuất kho không tính theo từng lần phát sinh mà được kế toán tổng hợp và tính toán vào thời điểm cuối mỗi tháng dựa trên số lượng và giá trị tồn đầu kỳ kết hợp với lượng hàng nhập trong kỳ.

3. Tại sao trụ sở làm việc của Công ty không được trích khấu hao tài sản cố định?
Theo số liệu tại Bảng 2.1 và thuyết minh của khóa luận, trụ sở làm việc của Công ty hiện là nhà riêng của Giám đốc. Do đó, doanh nghiệp không ghi nhận giá trị nhà cửa, vật kiến trúc này vào danh mục tài sản cố định của đơn vị và không thực hiện trích khấu hao.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong việc hạch toán tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) tại đơn vị là gì?
Doanh nghiệp chưa mở sổ chi tiết để theo dõi giá vốn hàng bán cho từng loại hàng hóa riêng biệt mà chỉ ghi nhận chung trên Sổ Cái TK 632. Điều này gây khó khăn cho việc quản lý, đối chiếu sự biến động giá vốn và đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng cụ thể.

5. Cơ cấu nhân sự và mô hình bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Hoàng Cường được tổ chức ra sao?
Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc và chỉ có duy nhất một phòng chức năng là Phòng Tài chính - Kế toán. Tổng số lao động của công ty là 4 người (2 nam, 2 nữ; 50% trình độ đại học, 25% cao đẳng, 25% lao động phổ thông) và hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm nhiều vị trí.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Vân Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Cường trong bối cảnh thực hiện Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2019 – 2021) và khảo sát chứng từ, sổ sách kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2021, công trình đã làm rõ đặc điểm hạch toán của một doanh nghiệp thương mại kinh doanh xăng dầu và vật liệu xây dựng quy mô siêu nhỏ. Nghiên cứu đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc theo dõi chi tiết giá vốn và dự phòng hàng tồn kho, từ đó đưa ra những đề xuất xác đáng nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và kế toán tại đơn vị.