Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập, tổ chức hạch toán kế toán là công cụ thiết yếu nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị, kiểm soát dòng tiền và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật, nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, năng lực cạnh tranh cũng như khả năng mở rộng quy mô.

Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Hoàn Hảo (địa chỉ tại Thôn Sy Chợ, xã Hữu Bằng, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội) là doanh nghiệp chuyên kinh doanh bán buôn, bán lẻ các dòng xe máy, xe điện và phụ tùng thay thế. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị có ý nghĩa then chốt trong việc theo dõi hàng tồn kho, kiểm soát doanh thu, chi phí và xác định chính xác nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Lâm Nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Hoàn Hảo, huyện Thạch Thất, Thành Phố Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Hoàn Hảo, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Đánh giá đặc điểm cơ bản về tổ chức quản lý, các nguồn lực sản xuất và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021.
    • Phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty thông qua số liệu chứng từ, sổ sách phát sinh.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Hoàn Hảo.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng và các cơ sở kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Hoàn Hảo, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2019 – 2021) và nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán chi tiết trong tháng 01 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam, cụ thể là Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Các khái niệm, nguyên tắc và công thức nền tảng bao gồm:

  • Khái niệm hàng hóa, hoạt động bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán hàng qua đại lý), kết quả kinh doanh và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu và chi phí xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong hạch toán bán hàng và xác định kết quả: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Giảm giá hàng bán, 5213 - Hàng bán bị trả lại), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Các công thức tính toán chỉ tiêu kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Lợi nhuận gộp - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
    • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
    • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Tổng lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có của ngân hàng), hệ thống sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản kế toán của công ty; thu thập tài liệu sơ cấp thông qua quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán; kế thừa cơ sở lý luận từ giáo trình và tài liệu chuyên ngành kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối và tính tốc độ phát triển liên hoàn $\theta_{lh}$, tốc độ phát triển bình quân $\theta_{bq}$ qua các năm 2019 – 2021) và phương pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá biến động nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện các quy định và nguyên tắc hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

  • Trình bày vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong việc phản ánh kịp thời số lượng, chủng loại, giá vốn, doanh thu, kiểm tra thu hồi tiền hàng và quản lý công nợ.
  • Phân loại các phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp: thu tiền ngay, chấp nhận thanh toán, trả chậm trả góp; gửi hàng đại lý) và phương thức thanh toán (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bán chịu tính lãi).
  • Hệ thống hóa trình tự định khoản, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp đối với từng nhóm nghiệp vụ: doanh thu bán hàng (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tập hợp kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) để kết chuyển lãi/lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Hoàn Hảo

Chương này tập trung phân tích tổng quan đơn vị thực tập, cơ cấu tổ chức và năng lực tài chính:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Hoàn Hảo được cấp phép đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 17/11/2017, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 09/07/2020; Mã số thuế 0107530426; người đại diện pháp luật là ông Phan Chung Chung; vốn điều lệ 1,5 tỷ đồng; hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xe máy, xe điện, phụ tùng và mua bán gỗ.
  • Mô hình tổ chức bộ máy: Áp dụng mô hình quản lý trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc điều hành chung, trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Bộ phận dịch vụ (sửa chữa, bảo hành, cứu hộ).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/01/2022): Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguyên giá với 53,263% (tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 69,711%); máy móc thiết bị phục vụ văn phòng và khu dịch vụ chiếm 31,604% (tỷ lệ GTCL/NG đạt 56,979%); phương tiện vận tải chiếm 15,132%. Tổng tỷ lệ GTCL/NG của toàn bộ tài sản cố định đạt 64,547%.
  • Cơ cấu lao động (tính đến 31/01/2022): Tổng số lao động là 15 người. Phân loại theo trình độ văn hóa gồm: Đại học – Cao đẳng 4 người (26,67%), Trung cấp 2 người (13,33%), Lao động phổ thông 9 người (60,00%). Phân loại theo giới tính gồm: Nam 10 người (66,67%), Nữ 5 người (33,33%).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2019 – 2021): Tổng tài sản tăng trưởng với tốc độ phát triển bình quân 103,5%/năm, trong đó tài sản ngắn hạn tăng bình quân 102,7%/năm, tài sản dài hạn tăng bình quân 105,6%/năm. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng bình quân 103,3%/năm; nợ phải trả tăng bình quân 103,9%/năm.
STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 ($\theta_{lh}$ %) Năm 2021 ($\theta_{lh}$ %) $\theta_{bq}$ (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 16.620.000.000 105,12 109,03 107,10
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 - - 0,00
3 Doanh thu thuần 16.620.000.000 105,12 109,03 107,10
4 Giá vốn hàng bán 14.130.000.000 102,15 108,30 105,20
5 Lợi nhuận gộp 2.490.000.000 123,48 112,71 118,10
6 Doanh thu tài chính 12.100.000 103,20 103,20 103,20
7 Chi phí tài chính 25.125.000 115,36 106,44 110,90
8 Chi phí bán hàng 180.212.000 105,20 118,40 111,80
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 250.600.000 103,80 104,01 103,90
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.053.000.000 127,46 112,14 119,80
11 Thu nhập khác 4.365.000 58,80 160,61 109,70
12 Chi phí khác 635.770.000 71,70 145,51 108,60
13 Lợi nhuận khác -630.405.000 - 145,40 -
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.648.000.000 147,39 103,01 125,20
15 Chi phí thuế TNDN 244.330.000 147,39 103,01 125,20
16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 979.318.000 147,39 103,01 125,20

(Nguồn: Trích bảng 2.4 Báo cáo xác định kết quả kinh doanh 3 năm 2019 – 2021 của công ty)

Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Hoàn Hảo

Chương này đi sâu vào quy trình hạch toán kế toán thực tế tại công ty trong tháng 01/2022:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự, tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng (quản lý điều hành chung, lập báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (theo dõi thu chi, công nợ, lương, kho, lên sổ nhật ký và sổ cái), và Kế toán phụ tùng (theo dõi xuất nhập phụ tùng, sửa chữa bảo dưỡng).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho đích danh; phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Bán buôn theo hợp đồng kinh tế vận chuyển tận nơi; bán lẻ trực tiếp tại 2 cửa hàng ở Thạch Thất; phân phối qua 2 đại lý hưởng hoa hồng. Phương thức thanh toán gồm tiền mặt trực tiếp và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng, séc).
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01/2022:
    • Nghiệp vụ xuất bán hàng: Ngày 02/01/2022, xuất kho bán lẻ 01 xe môtô 2 bánh Flyamaha cho khách hàng Nguyễn Thị Tuyết (Phiếu xuất kho 0201, Hóa đơn HĐ3), giá vốn 7.500.000 đồng, giá bán chưa thuế 8.545.455 đồng, thuế GTGT 10% là 804.545 đồng, thanh toán tiền mặt. Ngày 05/01/2022, xuất 1.000 bộ ắc quy Sky-E cho Công ty TNHH Dương Tiến Phát (Phiếu xuất kho 0501, HĐ5), giá vốn 1.200.000.000 đồng, giá bán chưa thuế 1.250.000.000 đồng, thuế GTGT 125.000.000 đồng, khách hàng chưa thanh toán.
    • Nghiệp vụ chi phí: Ngày 05/01/2022, chi tiền mặt mua đồ dùng văn phòng bộ phận bán hàng 2.200.000 đồng (gồm thuế GTGT 200.000 đồng). Ngày 10/01/2022, thanh toán tiền điện thoại, tiền điện tháng 12/2021 cho bộ phận bán hàng và quản lý. Ngày 28/01/2022, trích lương và các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) cho nhân viên bán hàng (lương 10.000.000 đồng) và quản lý (lương 54.000.000 đồng); trích khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng (6.000.000 đồng) và bộ phận quản lý (3.000.000 đồng).
    • Chi phí tài chính và doanh thu tài chính: Trả lãi vay ngân hàng 6.000.000 đồng (Ủy nhiệm chi UNC128); thu lãi tiền gửi ngân hàng 1.560.000 đồng (Ủy nhiệm thu UNT281).
    • Nghiệp vụ giảm trừ doanh thu: Trong kỳ tháng 01/2022 không phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.
    • Trình tự kết chuyển cuối tháng 01/2022 vào TK 911:
      • Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng (TK 511 sang TK 911): 2.184.000.000 đồng (Chứng từ PKT01).
      • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 sang TK 911): 1.560.000 đồng (Chứng từ PKT05).
      • Kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632 sang TK 911): 2.000.000.000 đồng (Chứng từ PKT02).
      • Kết chuyển chi phí bán hàng (TK 641 sang TK 911): 24.000.000 đồng (Chứng từ PKT03).
      • Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 sang TK 911): 85.000.000 đồng (Chứng từ PKT04).
      • Kết chuyển chi phí tài chính (TK 635 sang TK 911): 6.000.000 đồng (Chứng từ PKT6).
      • Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 911 sang TK 421).
  • Đánh giá chung: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, chứng từ luân chuyển theo đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài khoản công nợ khách hàng, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý, cùng việc nâng cao chất lượng phần mềm kế toán tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả chính thu được từ văn bản:
  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi đến sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 515, 635, 911 tại một doanh nghiệp kinh doanh xe máy, xe điện.
  • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2019 – 2021 với doanh thu tăng trưởng đều qua các năm (tốc độ phát triển bình quân đạt 107,1%), giá vốn được kiểm soát ở mức tăng bình quân 105,2%, và lợi nhuận sau thuế có tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 125,2%.
  • Làm rõ thực tế hạch toán chi tiết tháng 01/2022: ghi nhận doanh thu bán hàng 2.184.000.000 đồng, giá vốn hàng bán 2.000.000.000 đồng, chi phí bán hàng phát sinh 24.000.000 đồng, chi phí quản lý 85.000.000 đồng, chi phí tài chính 6.000.000 đồng và doanh thu tài chính 1.560.000 đồng.
  1. Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
  • Kiến nghị doanh nghiệp hoàn thiện quy trình đối chiếu và đôn đốc thu hồi nợ phải thu của khách hàng (TK 131) đối với các lô hàng bán buôn giá trị lớn.
  • Đề xuất phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp khoa học, tách bạch rõ ràng giữa hoạt động thương mại xe và dịch vụ kỹ thuật sửa chữa.
  • Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán và nâng cấp hệ thống máy móc, phần mềm để đáp ứng việc quản lý danh mục hàng hóa đa dạng.
  1. Đóng góp của đề tài:
  • Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về sự vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ với bộ máy kế toán 3 người.
  • Cung cấp bộ mẫu sổ kế toán thực tế (Nhật ký chung, sổ Cái TK 511, TK 632, phiếu xuất kho, phiếu chi) có số liệu đối chiếu cụ thể, làm tài liệu tham khảo có tính thực chứng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Dữ liệu hạch toán kế toán chi tiết, sổ sách và mẫu biểu chứng từ chỉ được khảo sát trong phạm vi 01 tháng (tháng 01 năm 2022), chưa phản ánh được tính mùa vụ hoặc biến động kế toán trong toàn bộ một niên độ tài chính trọn vẹn 12 tháng.
    • Trong kỳ khảo sát tháng 01/2022, doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), do đó chưa phân tích được thực tế hạch toán tài khoản 521 tại đơn vị.
    • Quy mô doanh nghiệp nhỏ (15 lao động), bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự nên phạm vi phân công công việc mang tính kiêm nhiệm, chưa phản ánh được các quy trình kiểm soát nội bộ phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ năm tài chính hoặc so sánh giữa các quý trong năm.
    • Nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán quản trị doanh thu, điểm hòa vốn và định giá bán sản phẩm đối với ngành hàng xe điện, xe máy.
    • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn và hóa đơn điện tử tích hợp theo các quy định mới của ngành thuế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị phân phối xe máy, xe đạp điện, phụ tùng và dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là Chương 3, nơi tác giả trình bày chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung, phương pháp tính giá xuất kho đích danh, cách xử lý chứng từ gốc và các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản 911 để xác định lãi lỗ theo đúng quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Hoàn Hảo áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

  2. Doanh nghiệp tính giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp nào? Công ty sử dụng phương pháp đích danh để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho, phù hợp với đặc thù sản phẩm xe máy, xe điện có giá trị đơn chiếc cao và được quản lý theo số khung, số loại cụ thể.

  3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu nhân sự? Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 người: 01 Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, lập báo cáo tài chính), 01 Kế toán tổng hợp (theo dõi thu chi, công nợ, kho, lương, vào sổ nhật ký và sổ cái), và 01 Kế toán phụ tùng (chuyên trách xuất nhập phụ tùng, phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng).

  4. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong 3 năm 2019 – 2021? Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục qua 3 năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 107,1%/năm (năm 2019 đạt 16,62 tỷ đồng, năm 2020 tăng 5,12%, năm 2021 tăng 9,03%). Lợi nhuận sau thuế TNDN có tốc độ phát triển bình quân đạt 125,2%/năm.

  5. Trong tháng 01/2022, công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) không? Theo số liệu hạch toán thực tế trong tháng 01/2022, công ty không phát sinh bất kỳ khoản giảm trừ doanh thu nào (không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Hoàn Hảo. Nghiên cứu đã cung cấp số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2019 – 2021 và minh chứng quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả trong tháng 01/2022. Đây là tài liệu học thuật có giá trị thực tiễn cao, giúp người đọc nắm vững phương pháp hạch toán và tổ chức công tác kế toán trong một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.