Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, hoạt động kinh doanh thương mại mang tính đặc thù khi sản phẩm hàng hóa không do doanh nghiệp trực tiếp sản xuất mà được mua đi bán lại nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và quan hệ cung cầu. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, quá trình bán hàng và tiêu thụ sản phẩm là khâu then chốt, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và khả năng sinh lời. Gắn liền với hoạt động này, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm trong việc phản ánh, kiểm soát doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận, cung cấp số liệu kịp thời cho công tác quản trị nội bộ và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Công ty Cổ phần Quỳnh Phúc là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại sơn nước dân dụng (nhãn hàng Mykolor) và bột bả tường nội, ngoại thất. Trước áp lực cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng, doanh nghiệp đã nỗ lực tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán, song công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh vẫn bộc lộ những điểm cần hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính và định hướng chuyển đổi chế độ kế toán.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quỳnh Phúc, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Quỳnh Phúc qua 3 năm (2014–2016).
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quỳnh Phúc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho Công ty Cổ phần Quỳnh Phúc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quỳnh Phúc.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quỳnh Phúc, địa chỉ tại Xóm 15, đường Thăng Long, xã Nghi Kim, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2014–2016) và nghiên cứu chuyên sâu các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2016.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Giai đoạn đến hết năm 2016, công tác kế toán tại doanh nghiệp thực hiện theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; từ ngày 01/01/2017 chuyển sang áp dụng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phần cơ sở lý luận của khóa luận được trình bày cập nhật theo hệ thống tài khoản và nguyên tắc của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Chuẩn mực kế toán áp dụng: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" quy định các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước, Thực tế đích danh).
- Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ giáo trình chuyên ngành, tài liệu tham khảo của Trường Đại học Lâm nghiệp, văn bản quy phạm pháp luật; thu thập dữ liệu sơ cấp tại công ty gồm hệ thống chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), sổ cái, bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và ghi sổ kế toán; phỏng vấn trực tiếp kế toán viên và các nhân sự liên quan về quy chế tài chính và nghiệp vụ thực tế.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để hệ thống hóa thông tin kinh tế phát sinh.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân để đánh giá biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh qua các năm 2014, 2015 và 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
- Bản chất và phương thức bán hàng: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền. Các phương thức bán hàng bao gồm bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia hoặc không tham gia thanh toán) và bán lẻ (thu tiền tại chỗ, thu tiền tập trung, bán hàng tự động). Phương thức thanh toán gồm thanh toán ngay (tiền mặt, chuyển khoản) và thanh toán sau (mua chịu).
- Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14. Doanh thu phản ánh trên TK 511 theo giá bán chưa có thuế GTGT (phương pháp khấu trừ). Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày nguyên tắc tập hợp giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; công thức tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân gia quyền di động, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp thực tế đích danh.
- Hạch toán chi phí và các hoạt động khác: Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642 (tách TK 6421 và TK 6422); hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
- Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn, chi phí kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế TNDN vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Quỳnh Phúc
Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và thực trạng tài chính qua 3 năm (2014–2016):
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Thành lập ngày 02/04/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 2900884316 do Chi cục Thuế TP. Vinh cấp. Đại diện pháp luật hiện tại là Giám đốc Chu Văn Tùng. Bộ máy quản trị gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận Bán hàng (kiêm quản lý kho) và Bộ phận Kế toán (kiêm quản lý nhân sự - hành chính).
- Đặc điểm kinh doanh và sản phẩm: Kinh doanh sơn nước Mykolor và bột bả với 13 danh mục sản phẩm chính: BB (Bột bả trong và ngoài), ALE (Sơn chống kiềm ngoài), NANO (Sơn chống kiềm Nano), ALET (Sơn chống kiềm nội), IK (Sơn nội thất cao cấp), CLAS (Sơn nội thất hoàn hảo), W (Sơn siêu trắng trần), SMT (Sơn nội bóng), SNY (Sơn ngoại bán bóng), SMG (Sơn ngoại bóng), UTT (Sơn ngoại bóng siêu hạng), K (Sơn ngoại đặc biệt cách nhiệt), WS (Sơn chống thấm pha xi măng). Công ty áp dụng phương pháp bán buôn chuyển thẳng và bán buôn qua kho kết hợp sử dụng hệ thống máy pha màu vi tính tự động từ base sơn nhập sẵn.
- Tình hình lao động: Quy mô lao động có xu hướng tinh giản mạnh từ 16 người (năm 2014) xuống 9 người (năm 2015) và còn 6 người (năm 2016). Tỷ trọng lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 62,5% (2014) lên 83,33% (2016).
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2014 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2015 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2016 |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số lao động |
16 |
100,00 |
9 |
100,00 |
6 |
100,00 |
| Trình độ ĐH, CĐ |
10 |
62,50 |
6 |
66,67 |
5 |
83,33 |
| Lao động phổ thông |
6 |
37,50 |
3 |
33,33 |
1 |
16,67 |
| Lao động nam |
11 |
68,75 |
5 |
55,56 |
4 |
66,67 |
| Lao động nữ |
5 |
31,25 |
4 |
44,44 |
2 |
33,33 |
| Bộ phận bán hàng |
8 |
50,00 |
3 |
33,33 |
1 |
16,67 |
| Bộ phận QLDN |
8 |
50,00 |
6 |
66,67 |
5 |
83,33 |
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2016, tài sản cố định hữu hình có tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá là 59,40%. Trong cơ cấu nguyên giá, phương tiện vận tải và truyền dẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (89,67%), nhà cửa vật kiến trúc chiếm 7,28%, máy móc thiết bị (máy pha màu, máy lắc sơn) chiếm 3,045%. Công ty không có tài sản cố định vô hình.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (2014–2016): Doanh thu và hiệu quả hoạt động của công ty sụt giảm qua các năm do áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường sơn và chủ trương hạ giá bán nhằm giải phóng hàng tồn kho để chuyển hướng kinh doanh.
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Năm 2014 (VNĐ) |
Năm 2015 (VNĐ) |
TĐPTLH 2015/2014 (%) |
Năm 2016 (VNĐ) |
TĐPTLH 2016/2015 (%) |
TĐPTLH BQ (%) |
| 1. Doanh thu BH và CCDV |
14.000 |
— |
56,64 |
— |
34,73 |
44,36 |
| 2. Các khoản giảm trừ DT |
399.000 |
— |
39,98 |
— |
4,68 |
13,67 |
| 3. Doanh thu thuần |
14.000 |
— |
— |
— |
35,33 |
44,91 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
12.399 |
— |
— |
— |
55,38 |
54,13 |
| 5. Lợi nhuận gộp |
1.399 |
— |
— |
— |
— |
— |
| 6. Doanh thu HĐ tài chính |
445.487 |
— |
— |
— |
41,31 |
40,62 |
| 7. Chi phí tài chính |
139.831 |
— |
143,50 |
— |
21,68 |
55,78 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay |
63.831 |
— |
— |
— |
21,68 |
82,73 |
| 8. Chi phí quản lý kinh doanh |
1.878 |
— |
— |
— |
77,12 |
82,29 |
| 9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-381.621 |
— |
— |
— |
— |
— |
| 10. Thu nhập khác |
482.443 |
— |
— |
— |
83,88 |
25,78 |
| 11. Chi phí khác |
274.215 |
— |
— |
— |
499,63 |
1257,71 |
| 12. Lợi nhuận khác |
482.772 |
— |
79,32 |
— |
Âm |
— |
| 13. Tổng LNKT trước thuế |
100.393 |
— |
— |
— |
— |
— |
| 14. Chi phí thuế TNDN |
20.977 |
— |
— |
0 |
0,00 |
20,47 |
| 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
80.393 |
— |
— |
— |
— |
— |
- Thuận lợi, khó khăn và định hướng 2017: Thuận lợi là sản phẩm có thương hiệu, mạng lưới đại lý phủ tại Nghệ An, Hà Tĩnh. Khó khăn gồm nhân viên bán hàng thiếu kỹ năng tư vấn sâu, chi phí đầu vào tăng, cạnh tranh gay gắt. Mục tiêu năm 2017 là giữ vững thị phần miền Trung, mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận như Thanh Hóa, Quảng Bình.
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quỳnh Phúc
Chương 3 đi sâu vào quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, tinh gọn. Nhân sự gồm 01 kế toán viên (bà Nguyễn Thị Liên) phụ trách toàn bộ các phần hành kế toán (bán hàng, công nợ, kho, lập báo cáo) kiêm nhân sự - hành chính; 01 thủ quỹ (bà Lê Thị Thủy) phụ trách thu chi tiền mặt và quản lý quỹ.
- Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản: Hệ thống chứng từ bao gồm chứng từ lao động tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán lương), chứng từ TSCĐ (hóa đơn, biên bản thanh lý, bảng tính khấu hao), chứng từ hàng tồn kho (phiếu nhập, phiếu xuất, bảng tổng hợp N-X-T), chứng từ bán hàng (hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế) và chứng từ tiền tệ (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có). Năm 2016, hệ thống tài khoản tuân thủ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và chuẩn bị chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC từ 01/01/2017.
- Hình thức kế toán và hệ thống báo cáo: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo mẫu sổ Nhật ký chung. Trình tự: Căn cứ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết -> ghi Sổ Cái -> lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh -> lập Báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo KQKD (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DNN) và Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN).
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tháng 12/2016:
- Doanh thu và giá vốn: Doanh thu bán sơn và bột bả được phản ánh qua hóa đơn GTGT, ghi nhận Nợ TK 111/112/131, Có TK 511, Có TK 33311. Giá vốn xuất kho phản ánh Nợ TK 632 / Có TK 156.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Tập hợp chi phí lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài vào TK 642.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối tháng thực hiện kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2016.
- Đánh giá và đề xuất giải pháp: Đánh giá ưu điểm về sự gọn nhẹ, chấp hành chế độ chứng từ; chỉ ra các hạn chế trong phân bổ chi phí, theo dõi công nợ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và chuẩn hóa việc chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực chứng:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Quỳnh Phúc giai đoạn 2014–2016. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm sút liên tục (tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 44,36%; năm 2015 giảm 43,36% và năm 2016 tiếp tục giảm 65,27% so với năm trước).
- Tác giả chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm là do công ty phải giảm giá bán xuống thấp hơn giá vốn nhằm giải phóng hàng tồn kho trước áp lực cạnh tranh.
- Phản ánh thực trạng tinh giản quy mô lao động từ 16 người xuống còn 6 người nhằm cắt giảm chi phí quản lý.
- Ghi nhận chi tiết quy trình hạch toán kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị với bộ máy kế toán tinh gọn gồm 2 người (1 kế toán tổng hợp kiêm nhiệm và 1 thủ quỹ).
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu - chi tài chính và kiểm soát định mức chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Tăng cường theo dõi, đôn đốc thu hồi công nợ khách hàng để giảm áp lực chi phí lãi vay ngân hàng.
- Chuẩn bị điều kiện nhân lực và hệ thống phần mềm kế toán để chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC từ ngày 01/01/2017.
- Đóng góp của khóa luận:
- Khóa luận cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ thuộc ngành phân phối vật liệu xây dựng.
- Hệ thống hóa các sơ đồ hạch toán tài khoản theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn chứng từ tại đơn vị thực tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu thực tế về các nghiệp vụ hạch toán chi tiết, bảng biểu tổng hợp lương, chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2016).
- Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh doanh nghiệp đang thu hẹp quy mô và chuẩn bị chuyển đổi chế độ kế toán, do đó chưa đánh giá được toàn diện hiệu quả sau khi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trên chuỗi số liệu cả năm tài chính sau khi doanh nghiệp chính thức áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC từ năm 2017.
- Đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo từng mặt hàng và từng kênh phân phối đại lý tại các thị trường Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Bình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại; cách xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh 3 năm.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức tổ chức hệ thống chứng từ, trình tự ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính và quy trình lập hệ thống báo cáo tài chính (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN, F01-DNN) trong doanh nghiệp phân phối thương mại.
- Phần nội dung đáng chú ý: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản từ TK 511, 632, 642 đến TK 911 và bảng danh mục 13 sản phẩm sơn - bột bả Mykolor kèm quy trình pha màu vi tính trước khi xuất bán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Quỳnh Phúc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Trong năm 2016 trở về trước, công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006; từ ngày 01/01/2017 bắt đầu áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Hình thức kế toán áp dụng là kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung.
2. Mặt hàng kinh doanh và thị trường tiêu thụ chính của doanh nghiệp là gì?
Công ty kinh doanh sơn nước dân dụng nhãn hàng Mykolor (12 mã sản phẩm sơn nội/ngoại thất, chống thấm, chống kiềm) và bột bả tường (mã BB). Thị trường đầu ra tập trung tại các đại lý ở tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, với định hướng mở rộng sang Thanh Hóa và Quảng Bình.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 02 người: bà Nguyễn Thị Liên (kế toán viên phụ trách toàn bộ phần hành kế toán kiêm quản lý nhân sự - hành chính) và bà Lê Thị Thủy (thủ quỹ phụ trách thu chi tiền mặt và quản lý quỹ).
4. Vì sao quy mô lao động và doanh thu của công ty giảm mạnh trong năm 2016?
Năm 2016, thị trường cạnh tranh gay gắt và sức mua suy giảm, công ty thực hiện chính sách bán hạ giá để giải phóng hết lượng hàng tồn kho và chuẩn bị chuyển hướng kinh doanh, dẫn đến doanh thu giảm 65,27% so với năm 2015 và số lượng lao động giảm từ 16 người (2014) xuống còn 6 người (2016) để tiết giảm chi phí.
5. Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm những mẫu biểu nào?
Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng theo mẫu biểu doanh nghiệp nhỏ, bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN) và Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện hành. Thông qua việc phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2014–2016 và nghiệp vụ tháng 12/2016 tại Công ty Cổ phần Quỳnh Phúc, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và lập báo cáo tài chính tại đơn vị. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực chứng và đề xuất các giải pháp có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý tài chính và chuyển đổi chế độ kế toán tại doanh nghiệp.