Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận. Khâu tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí quyết định đến hiệu quả kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp bù đắp chi phí và hoàn thành chu chuyển vốn. Tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng là yêu cầu cần thiết nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho việc ra quyết định kinh doanh.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Kim Dung (sinh viên lớp K5HK1D, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Minh Thành, đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán bán Lu Ammann tại Công ty cổ phần Cavico thương mại xây dựng” (hoàn thành ngày 15/06/2011).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định mục tiêu chung là nghiên cứu hạch toán nghiệp vụ bán thiết bị Lu Ammann tại Công ty Cổ phần Cavico Thương mại Xây dựng. Cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng (trọng tâm là mặt hàng Lu Ammann) tại Công ty Cổ phần Cavico Thương mại Xây dựng; phân tích điểm mạnh và điểm hạn chế.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty, cung cấp thông tin chuẩn xác cho công tác quản trị doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng Lu Ammann.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Cavico Thương mại Xây dựng (Phòng 507 – CT3-2 – Khu đô thị Mễ Trì Hạ, đường Phạm Hùng, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Thời gian thực tập từ ngày 15/03/2011 đến ngày 15/06/2011; số liệu thực tế được cung cấp phục vụ nghiên cứu chủ yếu trong tháng 04/2011 và các hợp đồng kinh tế đầu năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Chuyên đề vận dụng hệ thống chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán:
    • Chuẩn mực số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu với chi phí.
    • Chuẩn mực số 02 (VAS 02 – Hàng tồn kho): 4 phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho (Đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Nhập sau - Xuất trước LIFO).
  • Lý luận về các phương thức bán hàng và thanh toán trong thương mại:
    • Phương thức bán buôn: Bán buôn qua kho (giao trực tiếp, gửi hàng); bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba, gửi hàng).
    • Phương thức bán lẻ, bán đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp và thanh toán chậm trả.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết từ 5111 đến 5117), TK 512, TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 3331, TK 3387, TK 515, TK 911.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng sơ cấp, thứ cấp:

Phương pháp Đối tượng / Quy mô Mục đích / Nội dung thực hiện
Điều tra trắc nghiệm Phát 03 phiếu cho nhân viên phòng Kế toán và các bộ phận; thu hồi 03 phiếu hợp lệ (Phụ lục 25). Khảo sát mô hình bộ máy, hình thức tổ chức sổ sách, chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị.
Phỏng vấn chuyên sâu Cán bộ, nhân viên phòng Kế toán và phòng Kinh doanh. Thu thập thông tin quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán nghiệp vụ bán hàng thực tế.
Quan sát thực tế Quy trình làm việc tại phòng Tài chính - Kế toán. Trực tiếp hỗ trợ nhân viên kế toán bán hàng, đối chiếu việc ghi nhận chứng từ và sổ sách.
Nghiên cứu tài liệu Báo cáo tài chính, chứng từ bán hàng (tháng 04/2011), hợp đồng kinh tế, tài liệu nội bộ. Thu thập dữ liệu thứ cấp, phân tích đối chiếu quy trình hạch toán thực tế với lý thuyết và chuẩn mực.

Phương pháp xử lý dữ liệu được thực hiện thủ công kết hợp sử dụng bảng tính để tổng hợp số liệu thứ cấp, làm căn cứ phân tích các nhân tố ảnh hưởng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan nghiên cứu kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Làm rõ bản chất kinh tế và kỹ thuật của hoạt động bán hàng: chuyển quyền sở hữu hàng hóa để nhận tiền hoặc quyền đòi tiền, kết thúc một chu kỳ chu chuyển vốn.
  • Xác định yêu cầu quản lý và 5 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán bán hàng: ghi chép phản ánh kịp thời số lượng và giá trị tiêu thụ; giám đốc thu hồi nợ; tính toán chính xác giá vốn; cung cấp thông tin quản trị và định kỳ phân tích kinh tế hoạt động bán hàng.
  • Phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và phương pháp tính giá vốn theo VAS 02.
  • Trình bày sơ đồ hạch toán tổng hợp và các hình thức sổ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy vi tính.

Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế toán bán Lu Ammann tại Công ty Cổ phần Cavico Thương mại Xây dựng

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và hạch toán tại đơn vị thực tập:

1. Tổng quan đơn vị

  • Lịch sử & cơ cấu: Tiền thân là Công ty TNHH Cavico Việt Nam Thương mại (thành lập năm 2002 theo GPĐKKD số 0103019042), là công ty con của Công ty TNHH Cavico Việt Nam. Đội ngũ gồm 27 cán bộ nhân viên thuộc 3 phòng: Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh (chia làm 3 phòng KD nhỏ) và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Lĩnh vực hoạt động: Đại lý phân phối độc quyền thiết bị làm đường AMMANN (Thụy Sỹ), ván khuôn hầm SMS (Đức), lốp OTR General (Mỹ), vật tư khoan Mitsubishi (Nhật Bản), thiết bị phun bê tông Delta (Thổ Nhĩ Kỳ),...
  • Bộ máy kế toán: Gồm 5 người theo mô hình tập trung (Kế toán trưởng, Trưởng phòng Tài chính, Kế toán ngân hàng, Kế toán thanh toán phụ trách kế toán bán hàng, Thủ quỹ kiêm hành chính phòng).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; hình thức Chứng từ ghi sổ; phần mềm kế toán ASIA ACCOUNTING (9 phân hệ); kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; xuất kho theo phương pháp FIFO; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.

2. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán Lu Ammann

  • Phương thức bán hàng: Bán buôn vận chuyển thẳng hoặc giao hàng theo hợp đồng tại cảng nhập khẩu. Do thiết bị Lu Ammann có giá trị và trọng lượng lớn nên công ty chủ yếu giao thẳng cho khách hàng ngay tại cảng nhập mà không chuyển qua kho bảo quản.
  • Chứng từ kế toán: Sử dụng Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất (mẫu phát hành theo công văn số 32972 CT/AC ngày 23/09/2003 của Cục thuế Hà Nội, gồm 3 liên), Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng. Khi hàng về cảng, phòng Kinh doanh lập Phiếu nhập kho trên giấy tờ dù hàng không đưa vào kho vật lý.
  • Hệ thống tài khoản chi tiết:
    • TK 51111: Doanh thu bán thiết bị; TK 51112: Doanh thu bán vật tư khoan; TK 51113: Doanh thu bán lốp và mặt hàng khác.
    • TK 63201: Giá vốn hàng bán thiết bị; TK 63202: Giá vốn vật tư khoan; TK 63203: Giá vốn lốp và mặt hàng khác.
    • TK 1561101: Thiết bị; TK 156102: Vật tư khoan; TK 156103: Lốp và mặt hàng khác.
    • TK 131: Phải thu khách hàng (13101: Trong nước, 1310101: Trong hệ thống Cavico, 1310102: Ngoài hệ thống Cavico, 13102: Nước ngoài).
  • Quy trình luân chuyển trên phần mềm ASIA ACCOUNTING:
    • Hạch toán nghiệp vụ giao Lu Ammann ASC100 (Thụy Sỹ) cho Công ty TNHH MTV 319 theo Hợp đồng số 09/HĐKT/CVC:
      • Ngày 14/02/2011: Lập hóa đơn 0000052, mã khách L0095, mã hàng LUAMMANNASC100, số lượng 1 chiếc. Ghi nhận doanh thu (TK 51111) và công nợ (TK 1310199) giá chưa VAT 1.818... đồng, thuế GTGT 10%. Giá vốn ghi nhận 1.000... đồng qua phân hệ Kho theo phương pháp FIFO.
      • Ngày 14/03/2011: Nhận Giấy báo Có của Ngân hàng NN&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội ghi nhận thanh toán tiền hàng.

Chương III: Kết luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán bán Lu Ammann tại Công ty Cổ phần Cavico Thương mại Xây dựng

Đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất định hướng:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; hệ thống tài khoản và chứng từ tuân thủ QĐ 15/2006/QĐ-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm ASIA ACCOUNTING trong việc tự động cập nhật sổ Cái, sổ Chi tiết và kết nối doanh thu - giá vốn theo nguyên tắc phù hợp.
  • Hạn chế:
    • Chưa ban hành chính sách chiết khấu thanh toán bằng văn bản cụ thể; kế toán cấn trừ trực tiếp chiết khấu trên hóa đơn mà không hạch toán qua tài khoản chiết khấu/giảm trừ doanh thu (TK 521).
    • Chưa mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng cụ thể (mới theo dõi ở cấp nhóm hàng: thiết bị, vật tư, lốp).
    • Hoạt động bán hàng chịu phát sinh công nợ lớn, vốn bị chiếm dụng dài ngày nhưng thiếu các dự tính phòng ngừa rủi ro dài hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khảo sát thực tiễn: Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thiết bị công trình lớn, có quy trình bán buôn giao thẳng tại cảng.
  • Minh họa hạch toán thực tế: Cung cấp đầy đủ quy trình nhập liệu và luân chuyển chứng từ trên phần mềm ASIA ACCOUNTING qua các giao dịch thực tế đầu năm 2011 (Hợp đồng bán Lu Ammann ASC100 cho Công ty 319 và bán xe trộn bê tông HOWO cho Công ty Cổ phần Tasco).

Đề xuất hoàn thiện của tác giả

  1. Xây dựng chính sách chiết khấu và theo dõi đúng tài khoản: Ban hành quy chế chiết khấu thanh toán rõ ràng nhằm thu hồi nhanh công nợ; tuân thủ việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 thay vì cấn trừ trực tiếp trên hóa đơn sai quy định.
  2. Chi tiết hóa hệ thống tài khoản: Mở thêm các tài khoản và sổ kế toán chi tiết cấp sâu hơn cho từng mặt hàng đơn lẻ (thay vì chỉ dừng lại ở nhóm hàng 51111, 63201) nhằm phục vụ quản trị phân tích biến động lợi nhuận từng sản phẩm.
  3. Tăng cường quản trị công nợ: Theo dõi sát sao thời hạn thanh toán của từng hợp đồng giá trị lớn, giảm thiểu chi phí vốn do bị chiếm dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế giới hạn trong kỳ thực tập (15/03/2011 – 15/06/2011) với số liệu tập trung vào tháng 04/2011 và các nghiệp vụ đầu năm 2011.
    • Số lượng phiếu điều tra trắc nghiệm tương đối nhỏ (03 phiếu phát ra và thu hồi tại phòng Kế toán).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu sâu hơn về phân tích hiệu quả kinh doanh các dòng sản phẩm máy móc công trình và hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị bán hàng trên phần mềm vi tính.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc xây dựng hạng nặng.
  • Nội dung giá trị:
    • Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ và phương thức bán hàng giao thẳng tại cảng không qua kho thực tế.
    • Cẩm nang thực hành quy trình nhập liệu phân hệ bán hàng, kho và công nợ trên phần mềm kế toán ASIA ACCOUNTING.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Cavico Thương mại Xây dựng áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (ban hành ngày 20/03/2006) và thực hiện hạch toán theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán ASIA ACCOUNTING.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp nộp thuế GTGT tại công ty là gì?

Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, xác định giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (đăng ký nộp thuế tại Chi cục thuế Quận Cầu Giấy, Hà Nội).

3. Quy trình bán hàng đối với mặt hàng Lu Ammann tại công ty có đặc điểm gì nổi bật?

Do Lu Ammann là mặt hàng có trọng lượng và giá trị lớn, công ty áp dụng hình thức bán buôn vận chuyển thẳng giao ngay tại cảng nhập. Khi hàng cập cảng, công ty thông báo khách hàng ra kiểm nhận, giao hàng trực tiếp và viết Phiếu nhập kho trên sổ sách danh nghĩa mà không đưa hàng vào kho vật lý của đơn vị.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán bán hàng tại công ty?

Hai hạn chế đáng chú ý gồm: (1) Việc bù trừ trực tiếp chiết khấu trên hóa đơn mà không hạch toán qua tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521); (2) Các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632) và hàng hóa (TK 156) mới chỉ theo dõi theo nhóm hàng chứ chưa mở chi tiết đến từng mặt hàng cụ thể.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Dung đã hệ thống hóa lý luận về kế toán bán hàng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, VAS 14 và VAS 02, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán mặt hàng Lu Ammann tại Công ty Cổ phần Cavico Thương mại Xây dựng. Công trình đã phân tích cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức bán giao thẳng tại cảng và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm ASIA ACCOUNTING. Những giải pháp đề xuất về chi tiết hóa tài khoản và chuẩn hóa hạch toán chiết khấu mang tính thực tiễn cao cho công tác kế toán tại doanh nghiệp.