Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu sống còn thúc đẩy các doanh nghiệp duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải thiết lập sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu từ tổ chức quản lý, dự trữ đến tiêu thụ hàng hóa. Đối với các đơn vị hoạt động thuần túy trong lĩnh vực thương mại, khâu tiêu thụ giữ vai trò then chốt vì đây là giai đoạn chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền, giúp thu hồi vốn và tạo lập doanh thu bù đắp chi phí.
Công ty TNHH Thương Mại Phùng Anh (Hà Nội) là doanh nghiệp thương mại chuyên phân phối các mặt hàng đồ dùng gia đình. Do đặc thù ngành hàng tiêu dùng có tính cạnh tranh cao, việc theo dõi sát sao số liệu bán hàng, giá vốn, chi phí và lợi nhuận của từng nhóm hàng theo từng thời điểm là yêu cầu cấp thiết để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại doanh nghiệp và yêu cầu chuẩn hóa hạch toán theo quy định hiện hành, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Phùng Anh, Hà Nội" được lựa chọn thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Phùng Anh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Phùng Anh.
- Đánh giá và phản ánh đúng thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Phùng Anh, Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Phần hành kế toán bán hàng, doanh thu, giá vốn, các chi phí liên quan và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Phùng Anh, địa chỉ tại số nhà 21C, tổ 6, khu Tân Bình, Thị trấn Xuân Mai, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm (2019 – 2021); khảo sát sâu nghiệp vụ hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 12 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán và nguyên lý kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Luật Kế toán Việt Nam, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) về doanh thu và chi phí; chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
- Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền; điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực; nguyên tắc giá gốc trong xác định giá mua hàng hóa; các phương pháp xác định giá trị xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Giá thực tế đích danh).
- Mô hình tính toán kết quả: Lợi nhuận kinh doanh được xác định thông qua việc kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp về tài khoản xác định kết quả.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ hệ thống báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN, Thuyết minh BCTC Mẫu B09-DNN, Bảng cân đối tài khoản Mẫu B01-DN) của công ty trong 3 năm 2019 – 2021; trích lục hồ sơ chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng chấm công, Bảng tính và thanh toán tiền lương) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan) phát sinh trong tháng 12 năm 2021.
- Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê quy mô lao động, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, danh mục hàng hóa kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của doanh nghiệp qua chuỗi thời gian 3 năm.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối: Đánh giá mức độ tăng, giảm về lượng và về tỷ lệ của từng chỉ tiêu qua các niên độ kế toán.
- Tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{lh}$): Xác định biến động tỷ lệ của các chỉ tiêu giữa hai kỳ liên tiếp.
- Tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{bq}$): Đánh giá mức độ biến động chung nhất về mặt tỷ lệ của các chỉ tiêu kinh tế trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu 2019 – 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản đối với hoạt động tiêu thụ và hạch toán tại doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và các phương thức bán hàng: Phân tích bản chất kinh tế của hành vi bán hàng, vai trò của tiêu thụ trong chu chuyển vốn doanh nghiệp và cân đối vĩ mô. Tác giả phân loại hai phương thức bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn không qua kho gồm trực tiếp và chuyển hàng chờ chấp nhận) và ba phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, không thu tiền tập trung, bán hàng tự động); phương thức thanh toán ngay và trả chậm.
- Phương pháp tính giá hàng hóa: Trình bày nguyên tắc xác định giá thực tế nhập kho (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trừ các khoản giảm giá) và ba phương pháp tính giá thực tế xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, giá đích danh). Tác giả cung cấp công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Quy định chứng từ hạch toán (phiếu xuất kho, bảng kê), kết cấu tài khoản 632 và sơ đồ hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng xuất kho bán trực tiếp hoặc hàng gửi đi bán.
- Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ (TK 511): Nêu rõ 4 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Hướng dẫn hạch toán tài khoản 511 (với các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo chế độ kế toán khấu trừ thuế GTGT.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi phí phân định theo TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), quy tụ các khoản mục chi phí lương, trích theo lương, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ và dịch vụ mua ngoài.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thiết lập trình tự hạch toán cho các phần hành doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 4212.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Phùng Anh - Hà Nội
Chương 2 phác thảo bức tranh tổng quan về điều kiện hoạt động và năng lực tài chính của doanh nghiệp:
- Lịch sử và ngành nghề kinh doanh: Công ty TNHH Thương Mại Phùng Anh được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 03/08/2016, mã số thuế 0107528018, trụ sở chính tại Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội. Giám đốc là ông Phùng Mạnh Công. Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty TNHH một thành viên. Lĩnh vực chính là phân phối, bán buôn đồ gia dụng gia đình (bếp gas, bếp từ, nồi cơm điện, điều hòa, tủ lạnh, nồi chiên không dầu...).
- Danh mục mặt hàng chủ đạo:
| STT |
Mặt hàng |
Thông số kỹ thuật / Đặc điểm mô tả |
| 1 |
Bếp Mariko 8380 |
Công suất: 2000 W; Kích thước: 27 x 35,5 x 6,5 cm; Khối lượng: 3,0 kg |
| 2 |
Nồi chiên Lock 586 |
Dung tích: 6,5 Lít; Điện áp: 220V; Công suất: 1800W; Trọng lượng: 5 kg |
| 3 |
Bộ nồi Five 5 vung kính |
Kích thước: 3 nồi (24x14 cm, 20x10 cm, 18x10 cm); 1 chảo (24x6,5 cm); 1 xửng (24x8 cm) |
| 4 |
Nồi chiên Kalite Q5 |
Dung tích: 5,5 Lít; Công suất: 1700 W; Ruột inox 304 3 lớp chống dính; Vỏ nhựa PP |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho và Bộ phận Bán hàng.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2021, tổng nguyên giá TSCĐ là 646.200.000 đồng (hoặc giá trị theo bảng 2.2), trong đó Nhà cửa vật kiến trúc chiếm 37,5% nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 57,03%); Phương tiện vận tải còn lại 49,57%; Máy móc thiết bị còn lại 47,7%; Thiết bị quản lý còn lại 39,31%.
- Cơ cấu lao động:
| Chỉ tiêu phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số lao động |
12 |
100,00 |
| 1. Phân theo giới tính |
|
|
| - Nam |
7 |
58,33 |
| - Nữ |
5 |
41,66 |
| 2. Phân theo trình độ |
|
|
| - Đại học |
3 |
25,00 |
| - Cao đẳng |
3 |
25,00 |
| - Lao động phổ thông |
6 |
50,00 |
- Tình hình tài sản và nguồn vốn (2019 – 2021): Tổng nguồn vốn của công ty có tốc độ phát triển bình quân đạt 140,88%. Tài sản ngắn hạn giữ vai trò chủ đạo, có tốc độ tăng trưởng bình quân 146,72%. Tài sản dài hạn biến động giảm với tốc độ phát triển bình quân 77,39% (năm 2020 đạt 79,95% so với 2019, năm 2021 đạt 74,91% so với 2020) do hao mòn tài sản và hạn chế đầu tư mới. Nguồn vốn công ty phần lớn là vốn chủ sở hữu, đảm bảo mức độ độc lập tài chính cao.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2019 – 2021):
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Đồng) |
Năm 2020 (Đồng) |
Năm 2021 (Đồng) |
TĐPTLH 2021/2020 (%) |
TĐPTBQ (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng & CCDV |
7.190.xxx |
7.204.xxx |
1.639.xxx |
20,53 |
43,10 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
- |
- |
- |
- |
- |
| 3 |
Doanh thu thuần |
7.190.xxx |
7.204.xxx |
1.639.xxx |
20,53 |
43,10 |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
7.005.xxx |
- |
1.596.xxx |
20,01 |
44,20 |
| 5 |
Lợi nhuận gộp |
- |
- |
693.043 |
47,04 |
30,60 |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
- |
- |
37.991 |
64,75 |
69,20 |
| 7 |
Chi phí tài chính |
- |
- |
61.462 |
55,64 |
94,50 |
| 8 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
- |
- |
609.626 |
67,05 |
55,80 |
| 9 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
- |
- |
(22.054) |
- |
- |
| 10 |
Chi phí khác |
18.940 |
- |
- |
- |
- |
| 11 |
Lợi nhuận khác |
(18.940) |
- |
- |
- |
- |
| 12 |
Tổng lợi nhuận trước thuế |
- |
- |
(4.054) |
- |
- |
| 13 |
Chi phí thuế TNDN |
22.314 |
- |
- |
- |
- |
| 14 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
- |
- |
(17.5xx) |
- |
- |
Số liệu phản ánh tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 và chính sách cách ly xã hội trong năm 2020 – 2021, khiến doanh thu thuần năm 2021 suy giảm mạnh, chỉ bằng 20,53% so với năm 2020, kéo theo sự sụt giảm của giá vốn (tốc độ phát triển bình quân giá vốn là 44,2%) và chi phí quản lý kinh doanh (tốc độ phát triển bình quân 55,8%). Do doanh thu sụt giảm trong khi các chi phí cố định vẫn duy trì, kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn này ở mức thấp hoặc ghi nhận lỗ kế toán.
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Phùng Anh, Hà Nội
Chương 3 trình bày chi tiết phương thức tổ chức hạch toán thực tế tại đơn vị:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm 04 nhân sự:
- Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ: Phụ trách tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, kế toán TSCĐ, xác định kết quả kinh doanh và quản lý quỹ tiền mặt.
- Kế toán bán hàng: Theo dõi giá bán, lập hóa đơn GTGT, bảng kê bán hàng và cập nhật doanh thu.
- Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp và lập báo cáo công nợ định kỳ.
- Kế toán kho: Theo dõi nhập - xuất - tồn kho hàng hóa, lập chứng từ kho và tham gia kiểm kê.
- Chế độ và hình thức kế toán áp dụng:
- Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Kỳ kế toán theo tháng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất nội địa 10%, xuất khẩu 0%).
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, có ứng dụng phần mềm kế toán thiết kế riêng. Trình tự hạch toán: hàng ngày nhập chứng từ vào Sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết, phần mềm tự động kết chuyển lên Sổ Cái; cuối tháng thực hiện khóa sổ, đối chiếu Sổ Cái với sổ quỹ, lập Bảng cân đối số phát sinh và lập Báo cáo tài chính.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cuối tháng).
- Thực hành hạch toán các phần hành cụ thể:
- Hạch toán giá vốn (TK 632): Căn cứ phiếu xuất kho để ghi nhận giá vốn hàng bán. Ví dụ thực tế tháng 12/2021 đối với mặt hàng Nồi cơm điện Cuckoo 1021: Tồn đầu kỳ 50 nồi (trị giá 66.000.000 đồng); Nhập trong kỳ 510 nồi (trị giá 673.000.000 đồng). Đơn giá xuất kho bình quân cuối kỳ được tính:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{66.000.000 + 673.000.000}{50 + 510} = 1.320.000 \text{ đồng/nồi}$$
- Hạch toán doanh thu (TK 511): Theo dõi qua tài khoản chi tiết 5111. Nghiệp vụ ngày 31/12/2021 xuất bán cho khách hàng A Long Nhật 1 nồi cơm điện Cuckoo 1021 CT theo Phiếu xuất kho số XK 6350: Kế toán ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 là 1.320.000 đồng; đồng thời xuất hóa đơn GTGT ghi nhận doanh thu Nợ TK 111 (hoặc 131) / Có TK 5111 và Có TK 3331.
- Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi tiết TK 6421 (chi phí vận chuyển, bán hàng) và TK 6422 (tiền lương nhân viên quản lý theo Bảng tính lương, trích bảo hiểm BHXH, BHYT, KPCĐ, khấu hao tài sản).
- Hạch toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và xác định kết quả: Theo dõi chi phí lãi vay qua TK 635, doanh thu lãi tiền gửi qua TK 515. Thuế TNDN tạm tính qua TK 821/TK 3334. Cuối tháng kết chuyển toàn bộ doanh thu (TK 511, 515) và chi phí (TK 632, 6421, 6422, 635, 821) về TK 911 để xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2021 và kết chuyển lãi/lỗ sang TK 4212.
- Đánh giá ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất:
- Ưu điểm: Bộ máy gọn nhẹ; áp dụng đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; sử dụng phần mềm hỗ trợ giảm áp lực ghi sổ thủ công; luân chuyển chứng từ bán hàng tương đối chặt chẽ.
- Hạn chế: Việc kiêm nhiệm giữa Kế toán trưởng và Thủ quỹ vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ; phương pháp tính giá bình quân cuối kỳ khiến việc xác định giá vốn không kịp thời tại thời điểm bán; công tác thu hồi công nợ còn chậm trễ; chi phí vận chuyển phát sinh cao do thiếu phương tiện.
- Giải pháp: Tách bạch chức danh Kế toán trưởng và Thủ quỹ; nghiên cứu ứng dụng phương pháp giá bình quân liên hoàn trên phần mềm để cung cấp thông tin giá vốn tức thời; thắt chặt quy trình quản lý công nợ khách hàng; đầu tư thêm phương tiện vận tải nhằm tối ưu chi phí phân phối hàng hóa.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận hoàn thành các mục tiêu đề ra với những kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực dữ liệu tài chính - vận hành: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2019 – 2021 của Công ty TNHH Thương Mại Phùng Anh, chỉ rõ sự biến động giảm của doanh thu thuần (năm 2021 đạt 1.639.xxx đồng, tương đương 20,53% so với 2020) và giá vốn (tốc độ phát triển liên hoàn năm 2021 là 20,01%) do tác động khách quan từ dịch bệnh Covid-19; đồng thời tổng hợp cơ cấu nguồn lao động (12 người với 50% lao động phổ thông) và năng lực máy móc thiết bị (nguyên giá TSCĐ 646.200.000 đồng).
- Minh họa quy trình hạch toán kế toán thực tế: Mô tả chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho đến Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 632, TK 511, TK 642, TK 821 và TK 911 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong tháng 12 năm 2021, cụ thể hóa bằng công thức tính đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (1.320.000 đồng/chiếc nồi cơm điện Cuckoo).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra lỗ hổng kiểm soát nội bộ khi bố trí Kế toán trưởng kiêm Thủ quỹ, từ đó đưa ra kiến nghị phân nhiệm độc lập, hoàn thiện phương pháp tính giá hàng tồn kho và giải pháp kiểm soát chi phí bán hàng phù hợp với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả thừa nhận do lần đầu tiếp cận công tác nghiên cứu thực tế và hạn chế về kinh nghiệm chuyên môn nên các phân tích chưa bao quát toàn diện mọi nghiệp vụ phát sinh phức tạp. Về mặt dữ liệu, khóa luận chỉ tập trung trích xuất chứng từ và mẫu sổ kế toán chi tiết trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2021), chưa khảo sát biến động hạch toán giữa các quý khác nhau trong niên độ kế toán.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán bán hàng và phân tích chi phí qua nhiều năm tài chính liên tục sau giai đoạn bình thường hóa hậu dịch bệnh; nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền và đánh giá tác động của việc chuyển đổi phương pháp tính giá xuất kho từ bình quân cuối kỳ sang bình quân liên hoàn trên phần mềm kế toán.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp ví dụ thực tế về mô hình hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung và hệ thống tài khoản Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ.
- Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn/bán lẻ, kỹ thuật lập Phiếu xuất kho bán hàng (Mẫu số 02-VT), bảng tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền và phương thức khóa sổ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua tài khoản 911.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương Mại Phùng Anh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung có trợ giúp của phần mềm kế toán.
2. Đơn giá xuất kho của hàng hóa được doanh nghiệp tính theo phương pháp nào và áp dụng cụ thể ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào cuối tháng). Ví dụ trong tháng 12/2021, mặt hàng Nồi cơm điện Cuckoo 1021 có số dư đầu kỳ 50 chiếc (trị giá 66.000.000 đồng) và nhập trong kỳ 510 chiếc (trị giá 673.000.000 đồng), kế toán xác định đơn giá bình quân xuất kho cho toàn bộ số lượng bán ra trong tháng là 1.320.000 đồng/chiếc.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 04 nhân sự: 01 Kế toán trưởng kiêm thủ quỹ, 01 Kế toán bán hàng, 01 Kế toán công nợ và 01 Kế toán kho.
4. Điểm hạn chế lớn nhất trong việc phân công công việc tại phòng kế toán của công ty là gì?
Hạn chế lớn nhất được tác giả chỉ ra là việc Kế toán trưởng kiêm nhiệm vị trí Thủ quỹ. Sự kiêm nhiệm này không đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và tính độc lập của kiểm soát nội bộ, dễ phát sinh rủi ro sai sót hoặc thiếu minh bạch trong công tác quản lý và thu chi tiền mặt.
5. Kết quả doanh thu và giá vốn của công ty trong năm 2021 biến động thế nào so với năm 2020?
Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và giãn cách xã hội, hoạt động kinh doanh năm 2021 của công ty sụt giảm mạnh: tốc độ phát triển liên hoàn của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 so với năm 2020 chỉ đạt 20,53% (giảm gần 80%); tương ứng giá vốn hàng bán năm 2021 cũng giảm mạnh với tốc độ phát triển liên hoàn đạt 20,01% so với năm 2020.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Đỗ Thị Hạnh đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Phùng Anh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp bức tranh chân thực về tình hình tài chính của doanh nghiệp thương mại đồ gia dụng giai đoạn 2019 – 2021 dưới tác động của dịch bệnh Covid-19. Bên cạnh việc hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách tháng 12 năm 2021, tác giả đã thẳng thắn nhận diện các hạn chế về kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với đơn vị thực tập.