Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở rộng và hội nhập, đặt các doanh nghiệp thương mại trước sự cạnh tranh gay gắt. Trong hoạt động kinh doanh thương mại, quá trình lưu chuyển hàng hóa hình thành mối quan hệ mua bán thường xuyên và phức tạp. Để điều hành doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất và hướng tới mục tiêu lợi nhuận, nhà quản trị cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời các thông tin kinh tế phát sinh. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò thu thập, phản ánh, kiểm tra và xử lý dữ liệu doanh thu, chi phí theo đúng chuẩn mực, giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trịnh Tuyết Nhung đã chọn nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Từ việc đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, phát hiện các ưu điểm, nhược điểm và tồn tại cần giải quyết, từ đó đề ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác này tại Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
    3. Phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã.
    4. Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi hoạt động tại Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã (trụ sở tại TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
    • Về thời gian: Nghiên cứu dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017); nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 01 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về kế toán doanh nghiệp thương mại và các văn bản chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Cơ sở khái niệm: Lý luận về bán hàng dưới các góc độ nghĩa hẹp (quá trình chuyển hóa hình thái giá trị), nghĩa rộng (chuỗi hoạt động từ nghiên cứu thị trường đến dịch vụ hậu mãi) và bản chất kinh tế (đưa hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng để thu hồi vốn); hệ thống hóa 5 nhiệm vụ trọng yếu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Khung phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản:
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ; 3 phương pháp xác định giá vốn xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán các hoạt động tài chính, hoạt động khác và thuế: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo công thức cân đối giữa doanh thu thuần, giá vốn, các loại chi phí và thu nhập phát sinh trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập số liệu thô từ hồ sơ chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính của công ty, tiến hành chọn lọc, phân loại và xử lý để đưa vào phân tích.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp các chuỗi số liệu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí qua các năm; tính toán tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân để đối chiếu và đánh giá xu hướng.
  • Phương pháp phỏng vấn hỏi trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân viên thuộc phòng tài chính kế toán của đơn vị nhằm nắm bắt thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ.
  • Phương pháp phân tích tài chính: Dựa trên hệ thống số liệu sẵn có để phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, làm rõ nguyên nhân biến động kết quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các năm 2015, 2016, 2017.
  • Hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán tháng 01 năm 2018: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, giấy báo Có, Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 156, 511, 515, 632, 642, 911.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận căn bản về công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại:

  • Vấn đề chung về bán hàng: Phân tích vai trò của bán hàng đối với nền kinh tế quốc dân (điều hòa sản xuất - tiêu dùng, tránh khủng hoảng thừa/thiếu) và đối với doanh nghiệp (công cụ điều hành, kiểm tra tài sản, cơ sở xác định nghĩa vụ thuế và phân phối lợi nhuận). Xác định 5 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán tiêu thụ.
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho gồm hình thức gửi hàng theo hợp đồng hoặc nhận hàng trực tiếp; bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung), gửi hàng đại lý/ký gửi, bán hàng trả góp/trả chậm, bán hàng đổi hàng, bán hàng qua mạng Internet và tiêu thụ nội bộ.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt (séc, bù trừ, ủy nhiệm thu, thư tín dụng L/C, thẻ thanh toán) và thanh toán trả chậm kèm điều kiện chiết khấu tín dụng (ví dụ điều kiện "1/10, n/20").
  • Phương pháp hạch toán các phần hành kế toán:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Quy định kết cấu TK 632, phân tích 3 công thức tính giá thực tế hàng xuất kho, trình bày sơ đồ luân chuyển hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên (Sơ đồ 1.1) và kiểm kê định kỳ (Sơ đồ 1.2).
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, bảng kê bán lẻ, thẻ quầy hàng...), kết cấu TK 511 và sơ đồ định khoản kế toán doanh thu thuần (Sơ đồ 1.3).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý qua TK 642 (TK 6421, TK 6422), kết cấu tài khoản và sơ đồ kết chuyển chi phí (Sơ đồ 1.4).
    • Kế toán các nghiệp vụ tài chính, nghiệp vụ khác và thuế TNDN: Quy trình hạch toán TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 qua các sơ đồ từ 1.5 đến 1.9.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Kết cấu TK 911, công thức tổng quát và sơ đồ tập hợp doanh thu, kết chuyển chi phí, xác định lãi/lỗ thuần (Sơ đồ 1.10).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã

Chương 2 phân tích bối cảnh tổ chức quản lý, nguồn lực và thực trạng kinh doanh của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp:
    • Tên đầy đủ: Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã (Tên tiếng Anh: Horse River Technology & Trading Company Limited; viết tắt: Horse River Co.,Ltd).
    • Đại diện theo pháp luật: Đỗ Quốc Hưng.
    • Trụ sở: Số 01/44 Phan Bội Châu, Phường Tân Sơn, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa. Mã số thuế: 2801933280.
    • Quá trình phát triển: Thành lập ngày 07/01/2013, hoạt động hơn 5 năm trong lĩnh vực buôn bán máy công cụ, phần mềm kế toán và các sản phẩm liên quan.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - tham mưu (Sơ đồ 2.1) gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 bộ phận chức năng: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Hành chính.
  • Nguồn lực của công ty:
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đến 31/12/2017, tài sản cố định gồm Nhà cửa, vật kiến trúc (1.576 đồng, chiếm 56,41% tổng TSCĐ); Máy móc thiết bị văn phòng như máy tính, máy in, máy photo (410.215 đồng, chiếm 15,33%); Phương tiện vận tải gồm 1 xe ô tô bán tải giao hàng (456.324 đồng, chiếm 28,26%). Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 92,88%, cho thấy tài sản còn mới.
    • Tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2015 – 2017: Tốc độ phát triển bình quân tài sản và nguồn vốn là 109,53%. Năm 2016 tài sản tăng 128,24% so với năm 2015 do đầu tư thêm máy móc thiết bị, sang năm 2017 giảm về mức 93,56% so với 2016 do không đầu tư mới. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo so với nợ phải trả (nợ phải trả năm 2016 tăng 355,92% nhưng năm 2017 giảm còn 80,22%), thể hiện tính tự chủ tài chính cao.
    • Cơ cấu lao động: Tổng số lao động tính đến 31/12/2017 là 15 người.
STT Chỉ tiêu phân loại Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
I Phân theo giới tính
1 Nam 10 66,67
2 Nữ 5 33,33
II Phân theo trình độ
1 Đại học 4 26,67
2 Cao đẳng 3 20,00
3 Trung cấp 2 13,33
4 Lao động phổ thông 6 40,00
Tổng cộng 15 100,00
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.4 trong khóa luận phản ánh sự biến động mạnh qua các năm:
Chỉ tiêu kinh doanh Tốc độ phát triển liên hoàn 2016/2015 (%) Tốc độ phát triển liên hoàn 2017/2016 (%) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 236,64 26,91 79,79
Doanh thu thuần 236,64 26,91 79,79
Giá vốn hàng bán 245,71 26,17 80,19
Lợi nhuận gộp - 36,53 76,40
Doanh thu hoạt động tài chính 510,19 36,61 136,67
Chi phí quản lý kinh doanh 161,61 53,67 93,13
Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD 140,53 -171,66 -
Chi phí khác - 210,06 -
Lợi nhuận khác - 230,22 -
Tổng lợi nhuận trước thuế - -212,45 -

Số liệu cho thấy năm 2016 doanh nghiệp tăng trưởng cao so với năm 2015, nhưng sang năm 2017 tình hình sụt giảm nghiêm trọng: doanh thu bán hàng năm 2017 chỉ bằng 26,91% so với 2016 do giá cả thị trường công cụ và phần mềm giảm mạnh. Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017 sụt giảm với tốc độ phát triển liên hoàn đạt -171,66%, dẫn tới tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều rơi vào trạng thái lỗ, chi phí thuế TNDN năm 2017 bằng 0.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã

Chương 3 trình bày chi tiết thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình trực tuyến (Sơ đồ 3.1) gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng (điều hành chung, lập báo cáo), Kế toán kho (kiểm tra hóa đơn chứng từ nhập/xuất, giám sát thẻ kho, đối chiếu kiểm kê), Kế toán thanh toán (theo dõi công nợ, kiểm tra tính hợp pháp chứng từ thu/chi) và Thu ngân (quản lý tiền mặt, đối chiếu giá bán, lập báo cáo sử dụng hóa đơn GTGT hàng ngày).
  • Chính sách và chế độ kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 3.2). Hàng ngày từ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ hoặc Sổ kế toán chi tiết, sau đó vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái; cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối tài khoản trước khi lên Báo cáo tài chính.
    • Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp xác định giá trị tồn kho: Bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng. Đơn vị tiền tệ ghi chép: Việt Nam đồng (VNĐ).
  • Thực tế hạch toán nghiệp vụ bán hàng và giá vốn:
    • Hàng hóa kinh doanh: Máy công cụ, phần mềm kế toán và thiết bị phụ trợ.
    • Phương thức bán hàng: Bán buôn qua kho (xuất trực tiếp từ kho giao nhân viên kèm hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho) và bán lẻ.
    • Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Minh họa chi tiết nghiệp vụ ngày 24/01/2018, công ty xuất kho bán cho Công ty TNHH Thương mại - xuất nhập khẩu Thịnh Đạt 888 (Phiếu xuất kho số 001) 1 bộ giấy phép bổ sung 1 máy. Tồn đầu tháng 0 bộ; ngày 22/01/2018 nhập 3 bộ với đơn giá 4.000.000 đồng/bộ. Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền: $$\text{Giá xuất kho đơn vị bình quân} = \frac{0 + (3 \times 4.000.000)}{0 + 3} = 4.000.000\text{ đồng/bộ}$$ Tổng giá trị xuất kho của 1 bộ là 4.000.000 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 632: 4.000.000 đồng / Có TK 156: 4.000.000 đồng. Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 632.
  • Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả: Trình bày quy trình theo dõi các chứng từ gốc và luân chuyển vào các mẫu sổ: Mẫu số 3.1, 3.2 (Phiếu xuất kho), Mẫu số 3.4, 3.5 (Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632), Mẫu số 3.9, 3.10 (Sổ chi tiết và Sổ cái TK 511), Mẫu số 3.14, 3.15 (Sổ chi tiết và Sổ cái TK 642), Mẫu số 3.18, 3.19 (Sổ chi tiết và Sổ cái TK 515), Mẫu số 3.20, 3.21 (Sổ chi tiết và Sổ cái TK 911) cùng các Chứng từ ghi sổ liên quan.
  • Đánh giá chung và giải pháp: Tác giả đánh giá những mặt làm được và tồn tại trong khâu hạch toán, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã:

  • Phản ánh trung thực tình hình biến động tài chính: Giai đoạn 2015 – 2016 công ty hoạt động có lãi (năm 2016 lợi nhuận thuần tăng 140,53% so với 2015), nhưng bước sang năm 2017, do biến động thị trường làm doanh thu sụt giảm mạnh (tốc độ phát triển liên hoàn chỉ đạt 26,91%), công ty phát sinh lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận thuần liên hoàn đạt -171,66%), tổng lợi nhuận trước thuế âm và chi phí thuế TNDN bằng 0.
  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán thực tế: Khóa luận mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền tảng Thông tư 133/2016/TT-BTC, chứng minh tính phù hợp của phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp kê khai thường xuyên đối với mặt hàng máy công cụ, phần mềm kế toán.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra ưu điểm về tính tự chủ tài chính (nguồn vốn chủ sở hữu lớn, nợ phải trả giảm còn 80,22% trong năm 2017), đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng quản lý bán hàng, theo dõi công nợ và kiểm soát chi phí nhằm giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn kinh doanh thua lỗ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khảo sát thực tế về chứng từ và quy trình ghi chép chi tiết của các phần hành kế toán mới chỉ tập trung trong phạm vi thời gian tháng 01 năm 2018.
    • Số liệu phân tích tài chính tổng hợp chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ (15 lao động), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn hoặc đối sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu kế toán trọn vẹn cả năm tài chính 2018 và các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả của các giải pháp hoàn thiện đã đề xuất.
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc chuyển đổi hình thức ghi sổ hoặc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình đối chiếu và giảm thiểu thao tác thủ công của hình thức Chứng từ ghi sổ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, đặc biệt là sinh viên thực hiện đề tài tốt nghiệp về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương tự tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 người (Kế toán trưởng, Kế toán kho, Kế toán thanh toán, Thu ngân) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất gồm: Hệ thống 10 sơ đồ hạch toán kế toán lý luận ở Chương 1; chuỗi bảng phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh ở Chương 2; ví dụ tính toán giá xuất kho bình quân gia quyền và quy trình vào sổ chi tiết, sổ cái TK 632, 511, 642, 911 ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã (tên giao dịch: Horse River Co.,Ltd; người đại diện pháp luật: Đỗ Quốc Hưng; trụ sở tại số 01/44 Phan Bội Châu, Phường Tân Sơn, TP. Thanh Hóa). Doanh nghiệp thành lập ngày 07/01/2013, chuyên kinh doanh buôn bán máy công cụ, phần mềm kế toán và các sản phẩm liên quan.

2. Công ty Sông Mã áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán kho kiểm tra hóa đơn, chứng từ nhập/xuất và giám sát thẻ kho; Kế toán thanh toán theo dõi công nợ và kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ thu/chi; Thu ngân chịu trách nhiệm thu tiền mặt, cập nhật phần mềm bán hàng và quản lý hóa đơn GTGT.

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2017 biến động như thế nào so với năm 2016?
Năm 2017, doanh thu bán hàng giảm mạnh khi tốc độ phát triển liên hoàn so với năm 2016 chỉ đạt 26,91% do giá cả thị trường công cụ và phần mềm giảm sút. Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh sụt giảm với tốc độ phát triển liên hoàn đạt -171,66%, dẫn đến tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế bị âm, chi phí thuế TNDN phát sinh năm 2017 bằng 0.

5. Đơn vị áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và nghiệp vụ minh họa trong văn bản là gì?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên. Nghiệp vụ minh họa ngày 24/01/2018 xuất kho 1 bộ giấy phép bổ sung 1 máy cho Công ty TNHH Thương mại - xuất nhập khẩu Thịnh Đạt 888 (PXK 001) với đơn giá xuất kho tính được là 4.000.000 đồng/bộ (dựa trên lô nhập 3 bộ ngày 22/01/2018 với giá 4.000.000 đồng/bộ, tồn đầu tháng bằng 0), kế toán hạch toán Nợ TK 632: 4.000.000 đồng / Có TK 156: 4.000.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Tuyết Nhung đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH công nghệ thương mại Sông Mã theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2015 – 2017, chỉ rõ nguyên nhân biến động dẫn tới kết quả thua lỗ của đơn vị trong năm 2017 do ảnh hưởng của giá cả thị trường. Đồng thời, các dẫn chứng về quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ và ví dụ hạch toán cụ thể trong tháng 01 năm 2018 đã mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.