Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chú Thụ Béo – Mỹ Đức, Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà, chuyên ngành Kế toán (mã ngành: 7340301), Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Đào Thị Hồng vào tháng 5 năm 2021.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ sự phát triển đa dạng về quy mô và loại hình hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường, cùng áp lực cạnh tranh gay gắt và tác động phức tạp của dịch bệnh Covid-19. Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ xây dựng, tiêu thụ hàng hóa là khâu kinh doanh then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển. Lượng hàng bán ra là yếu tố trực tiếp tác động đến lợi nhuận, phản ánh sức cạnh tranh cũng như năng lực quản lý điều hành của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng chính xác, kịp thời giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn, xác định đúng kết quả kinh doanh và đề ra quyết sách tài chính phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chú Thụ Béo, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Khái quát đặc điểm cơ bản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Chú Thụ Béo giai đoạn 2018–2020.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chú Thụ Béo.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Chú Thụ Béo, địa chỉ tại xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng thể trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020; đi sâu nghiên cứu các chứng từ, sổ sách kế toán nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong tháng 12 năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hạch toán kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các khái niệm kinh tế về bán hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh.

Hệ thống tài khoản hạch toán được sử dụng bám sát Thông tư 133/2016/TT-BTC, gồm:

  • Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
  • Tài khoản 642: Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính; Tài khoản 635: Chi phí tài chính.
  • Tài khoản 711: Thu nhập khác; Tài khoản 811: Chi phí khác.
  • Tài khoản 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng mức thuế suất 20%).
  • Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các quy trình:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, bảng lương) và hệ thống sổ kế toán của đơn vị trong giai đoạn 2018–2020.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực tế tình hình tổ chức kinh doanh, quy trình giao nhận và hạch toán kế toán bán hàng tại công ty; kết hợp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp và tính toán số liệu.
    • Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế để tổng hợp các dãy số biến động qua 3 năm (2018–2020).
    • Sử dụng phương pháp so sánh (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân).
    • Sử dụng phương pháp lập bảng biểu, sơ đồ hóa bộ máy quản trị và quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu được cung cấp chính thức từ Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty Cổ phần Chú Thụ Béo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận kế toán về khâu tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Về mặt bản chất kinh tế, bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền, làm biến đổi hình thái từ vật chất sang tiền tệ. Tác giả làm rõ các nhiệm vụ của kế toán bán hàng bao gồm phản ánh kịp thời sự biến động hàng hóa, kiểm soát doanh thu, chi phí, giám sát nghĩa vụ ngân sách nhà nước và lập báo cáo phục vụ quản trị.

Về phương thức bán hàng, tác giả phân loại thành bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia hoặc không tham gia thanh toán) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự động); cùng hai phương thức thanh toán là tiền mặt hoặc trả chậm qua ngân hàng. Về giá vốn, đề tài hệ thống hóa ba phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước - xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền và thực tế đích danh.

Về quy trình kế toán, chương 1 mô tả chi tiết kết cấu tài khoản, chứng từ căn cứ và sơ đồ hạch toán các phần hành:

  • Doanh thu và giảm trừ doanh thu: Hạch toán doanh thu qua TK 511 đối ứng TK 111, 112, 131; theo dõi các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại qua bên Nợ TK 511 (theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC không dùng các tài khoản giảm trừ riêng 521 như Thông tư 200).
  • Giá vốn hàng bán: Tập hợp bên Nợ TK 632 từ TK 155, 156, 157.
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Ghi nhận vào TK 642 (chi tiết TK 6421 và TK 6422).
  • Doanh thu, chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác: Hạch toán tương ứng qua TK 515, 635, 711, 811.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (TK 821) vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chú Thụ Béo- Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan về công ty thực tập. Công ty Cổ phần Chú Thụ Béo có trụ sở tại xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội; Giám đốc là ông Nguyễn Văn Thụ; Mã số thuế: 0500584794; hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303001176 do Chi cục Thuế huyện Mỹ Đức cấp ngày 24/04/2008, chính thức hoạt động từ ngày 01/05/2008 (đã hoạt động 13 năm tính đến thời điểm nghiên cứu). Ngành nghề kinh doanh gồm: xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; bán buôn, bán lẻ nguyên vật liệu trong xây dựng; hoàn thiện công trình xây dựng; chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ; lắp đặt hệ thống cấp thoát nước.

Mô hình tổ chức bộ máy gồm Giám đốc điều hành trực tiếp các bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Thu mua vật liệu, Phòng Quản lý máy móc thiết bị và Kho bãi.

Về nguồn lực lao động tại thời điểm 31/12/2020:

  • Quy mô nhân sự: 30 người.
  • Cơ cấu giới tính: Nam chiếm 23 người (76,67%); Nữ chiếm 7 người (23,33%), phù hợp với đặc thù kinh doanh và thi công xây dựng.
  • Cơ cấu trình độ: Lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp là 10 người (33,33%); lao động phổ thông là 20 người (66,67%).
  • Cơ cấu độ tuổi: Từ 18–30 tuổi có 9 người (30%); trên 30 tuổi có 21 người (70%), thể hiện lực lượng lao động có kinh nghiệm ổn định.

Về cơ sở vật chất kỹ thuật tại ngày 31/12/2020: Tổng giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) của tài sản cố định toàn công ty chỉ đạt 27,31%, cho thấy thiết bị đã qua thời gian sử dụng dài. Trong đó:

  • Nhà cửa, vật kiến trúc: GTCL/NG đạt 23,57%.
  • Máy móc thiết bị: GTCL/NG chỉ còn 9,66%, cần được thay thế, nâng cấp.
  • Phương tiện vận tải truyền dẫn: GTCL/NG đạt 52,96% do công ty mới thanh lý ô tô cũ để mua xe tải mới phục vụ vận chuyển vật liệu.
  • Thiết bị, dụng cụ quản lý: GTCL/NG đạt 62,35%.

Về tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018–2020: Tổng tài sản có xu hướng giảm với tốc độ phát triển bình quân là 92,20% (bình quân giảm 7,80%/năm), trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo do đặc thù kinh doanh vật liệu xây dựng gắn liền với hàng tồn kho và nợ phải thu. Nguồn vốn chuyển dịch theo hướng tích cực: nợ phải trả giảm liên tục với tốc độ phát triển bình quân là 79,55% (năm 2019 giảm 15,55% so với 2018; năm 2020 giảm 25,06% so với 2019), trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 112,57%/năm (năm 2019 tăng 8,64%; năm 2020 tăng 16,65%), giúp nâng cao tính tự chủ tài chính cho doanh nghiệp.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chú Thụ Béo

Chương 3 trình bày chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng chỉ đạo chung, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng kiêm thu hồi công nợ, và Thủ quỹ.
  • Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; xử lý số liệu kế toán trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng: Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu B09-DNN, Bảng cân đối tài khoản Mẫu F01-DNN.

Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2020:

  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Doanh nghiệp xuất kho tính giá theo FIFO. Ví dụ minh họa mặt hàng cuộn dây sắt: Tồn đầu tháng 12/2020 là 30 cuộn với đơn giá 21.500.000 đồng/cuộn. Ngày 01/12/2020, nhập kho 15 cuộn theo phiếu nhập kho NK88. Ngày 02/12/2020, xuất kho 15 cuộn bán cho Công ty TNHH Thương mại Bình Chi theo Phiếu xuất kho số 966 với giá vốn 322.500.000 đồng (15 cuộn x 21.500.000 đồng). Kế toán ghi nhận:
    • Nợ TK 632: 322.500.000 đồng
    • Có TK 156: 322.500.000 đồng. Ngày 08/12/2020, xuất bán 19 cuộn cho Công ty Hùng Anh gồm 15 cuộn từ tồn đầu kỳ và 4 cuộn từ lô nhập ngày 01/12/2020.
  • Kế toán doanh thu (TK 511): Doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán buôn, bán lẻ vật liệu và dịch vụ xây dựng căn cứ trên Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu hoặc giấy báo Có. Khi phát sinh hàng bán bị trả lại từ khách hàng (như ngày 06/12/2020, Công ty Bình Chi trả lại hàng trị giá 22.000.000 đồng, thuế GTGT 2.200.000 đồng), kế toán định khoản trực tiếp vào bên Nợ TK 511, Nợ TK 3331 và Có TK 131 theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Doanh nghiệp tập hợp chi phí bán hàng vào TK 6421 (tiền lương nhân viên bán hàng, khấu hao xe vận chuyển, bao bì) và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 6422 (tiền lương quản lý, văn phòng phẩm, điện nước).
  • Doanh thu và chi phí tài chính: Doanh thu tài chính (TK 515) ở mức thấp, chủ yếu là lãi tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng; chi phí tài chính (TK 635) trong giai đoạn nghiên cứu không phát sinh do công ty không phát sinh chi phí lãi vay hay lỗ tỷ giá.
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối tháng 12/2020, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế TNDN (TK 821) vào TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế.

Chương này cũng chỉ ra những hạn chế tại đơn vị: việc theo dõi sổ sách trên Microsoft Excel dễ xảy ra sai sót khi khối lượng chứng từ lớn; chưa đầu tư phần mềm kế toán chuyên dụng; danh mục tài sản cố định cũ chiếm tỷ lệ cao; việc quản lý các khoản nợ phải thu của khách hàng mua lẻ chưa thực sự chặt chẽ. Từ đó, tác giả kiến nghị mở rộng thị trường, tăng cường kiểm tra giám sát nội bộ và nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán độc lập.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Chú Thụ Béo thông qua số liệu tổng hợp trong 3 năm tài chính (2018–2020):

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Tốc độ phát triển bình quân (2018–2020) Ghi chú biến động qua các năm
Doanh thu bán hàng và CCDV % 105,34 Tăng liên tục: Năm 2019 tăng 3,23%; Năm 2020 tăng 7,50%
Các khoản giảm trừ doanh thu % 129,39 Có xu hướng tăng do chiết khấu thương mại và hàng bị trả lại
Giá vốn hàng bán % 104,85 Tăng chậm hơn tốc độ tăng doanh thu, giúp cải thiện lợi nhuận gộp
Doanh thu hoạt động tài chính % Xu hướng giảm Trị giá thấp, chủ yếu là lãi phát sinh từ tài khoản tiền gửi ngân hàng
Chi phí hoạt động tài chính Đồng 0 Doanh nghiệp không phát sinh chi phí tài chính trong cả 3 năm
Chi phí quản lý kinh doanh % 107,82 Tăng qua các năm cùng quy mô tiêu thụ hàng hóa
Thu nhập khác % 142,52 Tăng mạnh do phát sinh hoạt động thanh lý, nhượng bán xe ô tô tải
Chi phí khác % 83,08 Giảm liên tục; phát sinh từ phạt vi phạm hợp đồng và thanh lý tài sản
Lợi nhuận sau thuế TNDN % 115,51 Tăng trưởng ổn định; năm 2020 tốc độ phát triển liên hoàn đạt 116,25%

Các giải pháp và đóng góp của khóa luận:

  • Giải pháp tổ chức: Tác giả đề xuất công ty cần duy trì mạng lưới bạn hàng truyền thống, đồng thời chủ động tiếp cận các khách hàng mới nhằm mở rộng địa bàn tiêu thụ vật liệu xây dựng; xây dựng chính sách giá linh hoạt, áp dụng chính sách chiết khấu hợp lý cho các hợp đồng xây dựng quy mô lớn.
  • Giải pháp quản lý: Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu công nợ phải thu định kỳ, hạn chế phát sinh nợ đọng kéo dài từ các đối tượng khách hàng nhỏ lẻ.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại - xây dựng quy mô nhỏ; phản ánh chi tiết việc luân chuyển chứng từ và trích lập sổ sách thực tế (Phiếu xuất kho, Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế được nêu trong tài liệu:

  • Về phạm vi dữ liệu: Mặc dù số liệu báo cáo tài chính tổng quát được theo dõi trong 3 năm (2018–2020), toàn bộ chứng từ kế toán chi tiết, sổ sách nghiệp vụ và ví dụ hạch toán chuyên sâu chỉ thu thập được trong phạm vi một tháng (tháng 12 năm 2020).
  • Về hạ tầng xử lý thông tin: Doanh nghiệp vẫn thực hiện công tác ghi chép kế toán trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel thủ công, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng (như MISA, FAST), dẫn đến việc phân tích đối chiếu dữ liệu giữa các phần hành kế toán chưa mang tính tự động hóa cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi tiết trong trọn vẹn một niên độ tài chính; nghiên cứu mô hình ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp - vật liệu; phân tích chuyên sâu hơn mối quan hệ giữa công tác quản lý dòng tiền, công nợ phải thu và rủi ro thanh khoản của đơn vị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp (mã ngành 7340301) và khối ngành Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu đề tài khóa luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Người làm kế toán thực tế tại các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công dân dụng đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo gồm:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T hoàn chỉnh theo chuẩn mực Thông tư 133 (đặc biệt là việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511 và gộp chi phí bán hàng, chi phí quản lý vào TK 642).
    • Phương pháp tính giá xuất kho FIFO cụ thể kèm mẫu chứng từ Phiếu xuất kho số 02-VT và các mẫu trích Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 632, TK 511.
    • Bảng tổng hợp và phương pháp tính toán các chỉ tiêu phân tích tài chính (tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân) trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm liên tục.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Chú Thụ Béo áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên nền tảng Microsoft Excel.

  2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng xuất kho và trích khấu hao tài sản cố định? Doanh nghiệp xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). Đối với tài sản cố định, công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng.

  3. Biến động nguồn vốn và tính tự chủ tài chính của công ty giai đoạn 2018–2020 thể hiện như thế nào? Tính tự chủ tài chính của công ty được cải thiện rõ rệt: nợ phải trả liên tục giảm qua các năm với tốc độ phát triển bình quân là 79,55% (giảm 20,45%/năm); trong khi đó, nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục với tốc độ phát triển bình quân đạt 112,57%/năm.

  4. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty trong 3 năm (2018–2020) đạt mức bao nhiêu? Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng ổn định với tốc độ phát triển bình quân đạt 105,34%/năm (năm 2019 tăng 3,23%; năm 2020 tăng 7,50%). Lợi nhuận sau thuế TNDN duy trì mức tăng trưởng bình quân là 115,51%/năm.

  5. Một nghiệp vụ bán hàng xuất kho cụ thể trong tháng 12/2020 được công ty xử lý chứng từ và định khoản ra sao? Vào ngày 02/12/2020, theo Phiếu xuất kho số 966, công ty xuất bán 15 cuộn dây sắt (thuộc lô hàng tồn đầu tháng có đơn giá 21.500.000 đồng/cuộn) cho Công ty TNHH Thương mại Bình Chi. Kế toán phản ánh giá vốn với giá trị 322.500.000 đồng, định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 322.500.000 đồng và vào Sổ nhật ký chung cùng Sổ cái TK 632.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Chú Thụ Béo. Dữ liệu phân tích giai đoạn 2018–2020 cho thấy doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định, giảm tỷ trọng nợ vay và cải thiện năng lực tự chủ tài chính. Công trình đã chỉ rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp xuất kho FIFO và các nghiệp vụ định khoản cụ thể, đồng thời đóng góp những kiến nghị thiết thực giúp đơn vị hoàn thiện công tác kế toán và kiểm soát quản trị trong thực tiễn.