Chương 1: Lý luận pháp luật về hợp đồng tặng cho quyền sử dÿng đất á. Chương 2: Thực trạng pháp luật về đồng tặng cho quyền sử dÿng đất á. Chương 3: Đßnh hướng, giải pháp hoàn thián pháp luật và bảo đảm hiáu quả cāa viác thực hián hợp đồng tặng cho quyền sử dÿng đất á theo pháp luật Viát Nam hián nay. 6 Ch°¡ng 1 LÝ LU¾N PHÁP LU¾T VÀ HþP ĐàNG T¾NG CHO QUYÀN Sþ DĀNG ĐÂT Þ 1.
Khái niám tài sÁn. Theo Từ điển Bách khoa Viát Nam năm 2010 do Nhà xuất bản Từ điểm Bách Khoa, Hà Nái xuất bản, tại trang 127 đßnh nghĩa về tài sản như sau: "Tài sản là cāa cải vật chất dùng vào mÿc đích sản xuất hoặc mÿc đích tiêu dùng". Tài sản đóng mát vai trò quan tráng trong Bá Luật dân sự cāa Viát Nam, là vấn đề trung tâm cāa mái quan há xã hái nói chung và quan há pháp luật nói riêng. Theo quy đßnh tại Điều 105 BLDS năm 2015 thì tài sản được đßnh nghĩa như sau: <1) Tài sản là vật, tiền, giấy tß có giá và quyền tài sản.
2) Tài sản bao gồm bất đáng sản và đáng sản. Bất đáng sản và đáng sản có thể là tài sản hián có và tài sản hình thành trong tương lai=. Căn cứ theo quy đßnh này thì tài sản được liát kê và tồn tại á mát trong bốn hình thái lần lượt là: Tài sản là vật. Vật là mát bá phận cāa thế giới vật chất, tồn tại khách quan mà con ngưßi có thể cảm nhận bằng các giác quan cāa mình.
Tuy nhiên, không phải vật nào cũng trá thành tài sản, vật chỉ trá thành tài sản khi nó trá thành đối tượng trong các quan há pháp luật và là đối tượng con ngưßi có thể kiểm soát và chiếm hữu. Những vật mà con ngưßi không thể kiểm soát, chiếm hữu được nó thì cũng đồng nghĩa con ngưßi không thể tác đáng, đßnh đoạt và sử dÿng được nó, có thể lấy ví dÿ như: không khí, mặt trăng& Bên cạnh đó, pháp luật Viát Nam quy đßnh tài sản là <vật= mà không quy đßnh phải là <vật có thực=. Điều này khiến má ráng khái niám tài sản là vật có thể đang tồn tại á hián thực hoặc vật chắc chắn được hình thành trong tương lai. Theo quan điểm cāa tác giả luận văn, vật để trá thành tài sản trong quan há pháp luật thì nó còn phải có khả năng lưu thông dân sự, theo đó nó phải xác đßnh được giá trß trao đổi cāa mình, được khai thác và sử dÿng để đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần cāa con ngưßi.
Tài sản là tiền. 7 Tiền theo kinh tế chính trß hác là vật ngang giá chung được sử dÿng làm thước đo giá trß cāa các loại tài sản khác. Mát tài sản được coi là tiền khi nó được Nhà nước thừa nhận có giá trß và cho phép lưu hành trên thức tế. Tiền dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dßch vÿ nhằm thỏa mãn bản thân và mang tính dß thu nhận (nghĩa là mái ngưßi đều sẵn sàng chấp nhận sử dÿng)[56].
Tiền khác với các loại vật là tài sản khác á mát số đặc điểm như sau: Đối với vật, con ngưßi có thể trực tiếp khai thác, sử dÿng và hưáng các lợi ích từ chính vật đó như dùng xe để đi lại, dùng quần áo để mặc& còn đối với tiền, con ngưßi không thể khai thác công dÿng trực tiếp từ chính bản thân tiền mà chỉ có thể sử dÿng gián tiếp thông qua viác thanh toán, trao đổi. Bên cạnh đó, tiền còn có tác dÿng tích lũy tài sản và là công cÿ giúp đßnh giá, đo lưßng các loại tài sản khác. Vật có thể do nhiều chā thể khác nhau tạo ra nhưng tiền chỉ do Nhà nước đác quyền phát hành, thuác về quyền chā quyền cāa mßi quốc gia. Vật được xác đßnh bằng đơn vß đo lưßng số lượng còn tiền ngoài số lượng còn được xác đßnh thông qua mánh giá.
Chā sá hữu vật có toàn quyền tiêu hāy, thay đổi về hình dáng, chức năng, cải tiến vật thuác sá hữu cāa mình nhưng đối với tiền thì không. Tài sản là giấy tß có giá. Giấy tß có giá được hiểu là những loại giấy tß trß giá được bằng tiền và có thể chuyển giao được trong giao dßch dân sự, Giấy tß có giá hián nay tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau như séc, cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu& Cần lưu ý, các loại giấy tß xác nhận quyền sá hữu, quyền sử dÿng đối với tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dÿng đất và tài sản gắn liền với đất, giấy đăng ký xe& không phải là giấy tß có giá. Do các loại giấy tß này chỉ là công cÿ để Nhà nước ghi nhận quyền sá hữu đối với tài sản nhằm quản lý và bảo đảm quyền cāa chā sá hữu, không nhằm mÿc đích thanh khoản.
Vì vậy, bản thận các loại giấy tß này không trß giá được bằng tiền, viác đơn thuần chuyển giao các loại giấy tß này mà không thực hián đăng ký sẽ không làm phát sinh viác chuyển giao quyền sá hữu đối với tài sản nó ghi nhận. Qua đó có thể thấy, mát số thuác tính để phân biát giấy tß có giá với các loại tài sản khác bao gồm: Thứ nhất, về mặt hình thức, giấy tß có giá là mát chứng chỉ được lập theo hình thức, 8 trình tự luật đßnh; thứ hai, về nái dung, giấy tß có giá xác nhận quyền tài sản cāa mát chā thể xác đßnh và quyền này được pháp luật ghi nhận và bảo há; thứ ba, bản thân giấy tß có giá có tính thanh khoản và là công cÿ có thể chuyển nhượng trực tiếp quyền tài sản từ chā thể này sang chā thể khác. Đây là thuác tính phân biát các loại giấy tß ghi nhận quyền tài sản khác với giấy tß có giá. Tài sản là quyền tài sản.
Được quy đßnh trong Bá luật dân sự năm 2015 tại Điều 115 như sau: <Quyền tài sản là quyền trß giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sá hữu trí tuá, quyền sử dÿng đất và các quyền tài sản khác.Theo đó, quyền tài sản để trá thành tài sản phải trß giá được bằng tiền và có thể được chuyển giao trong giao dßch dân sự. Quyền tài sản á đây là các quyền cāa chā thể hay các hành vi được phép cāa chā thể được xác đßnh trong quan há pháp luật nhất đßnh và được pháp luật ghi nhận và bảo vá. Theo đó, chā thể có quyền tài sản được thực hián các hành vi nhất đßnh và viác được phép thực hián các hành vi này được phép chuyển nhượng và được đßnh giá được thành tiền. Tóm lại, tài sản là quyền sử dÿng đất, mát loại tài sản được biểu hián dưới dạng "Quyền" được pháp luật Viát Nam bảo há, được trß giá thành tiền và hoàn toàn có quyền được chuyển giao trong giao lưu dân sự, thương mại; được quyền đßnh đoạt quyền tài sản này theo ý chí và mÿc đích cāa ngưßi có quyền tài sản, trong đó, tặng cho quyền sử dÿng đất á cũng là mát phương thức chuyển giao tài sản được biểu hián dưới dạng "quyền tài sản".
Khái niám hÿp đáng t¿ng cho tài sÁn. HĐTCTS là loại hợp đồng thông dÿng và phổ biến á Viát Nam cũng như trên thế giới; do đó, khái niám về HĐTCTS đã được luật hoá trong rất nhiều BLDS trên thế giới cũng như được đề cập trong nhiều công trình khoa hác pháp lý. Trong luận văn <Hợp đồng tặng cho quyền sử dÿng đất – Mát số vấn đề lý luận và thực tißn=, tác giả Trần Thß Minh đßnh nghĩa: <Hợp đồng tặng cho tài sản là mát quan há tặng cho được hình thành từ sự thoả thuận giữa các bên để thoả mãn các nhu cầu về sản xuất, kinh doanh hoặc các nhu cầu về sinh hoạt hằng ngày; còn pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản là sự quy đßnh cāa Nhà nước đối với các bên trong viác 9 thoả thuận về tặng cho tài sản= [&. Đßnh nghĩa đã lý giải HĐTCTS dưới góc đá là mát quan há pháp luật dân sự và dưới góc đá là mát chế đßnh pháp luật.
Với cách tiếp cận tặng cho là mát quan há pháp luật, đßnh nghĩa trên đã làm sáng tỏ được cơ sá hình thành HĐTCTS là thông qua sự thoả thuận. Còn với nhận đßnh <tặng cho… để thoả mãn các nhu cầu về sản xuất, kinh doanh hoặc các nhu cầu về sinh hoạt hằng ngày= thì tác giả luận văn lại có quan điểm khác. Bái lẽ, mßi bên trong HĐTCTS có mÿc đích khác nhau khi xác lập HĐTCTS. Mÿc đích cāa bên tặng cho hướng tới không phải nhằm thoả mãn các nhu cầu về sản xuất, kinh doanh hay các nhu cầu về sinh hoạt hằng ngày mà mÿc đích là nhằm chuyển giao tài sản và chuyển quyền sá hữu đối với tài sản cāa há cho bên được tặng cho.
Trên cơ sá kế thừa các điểm hợp lý được xây dựng trong đßnh nghĩa trên, theo quan điểm cāa tác giả luận văn khi tiếp cận tặng cho là mát quan há pháp luật thì cần làm sáng tỏ hơn các yếu tố đặc trưng liên quan đến chā thể, khách thể và nái dung cāa quan há cũng như bản chất không có đền bù cāa loại quan há này. Cũng đưa ra đßnh nghĩa về HĐTCTS, tác giả Nguyßn Văn Hiến nhận đßnh:<Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thoả thuận của các bên theo đúng quy định của pháp luật về tặng cho tài sản, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận= [26, tr. Về cơ bản, đßnh nghĩa này được xây dựng theo quy đßnh tại Điều 465 BLDS năm 2005 và thêm cÿm từ <theo đúng quy định của pháp luật về tặng cho tài sản=. Tác giả Nguyßn Văn Hiến muốn nhấn mạnh đến sự tuân thā pháp luật cāa bên tặng cho và bên được tặng cho khi xác lập, thực hián HĐTCTS.
Đây là yếu tố bảo đảm cho pháp luật được thực thi nghiêm chỉnh và đúng đắn trên thực tế. Tuy nhiên, tác giả luận văn lại tiếp cận HĐTCTS dưới mát cách nhìn khác, dù bên tặng cho và bên được tặng cho không tuân thā theo đúng quy đßnh cāa pháp luật thì bản chất giao dßch các bên xác lập vẫn là HĐTCTS. Như bên tặng cho và bên được tặng xác lập không đúng với hình thức cāa HĐTCTS hay ý chí cāa các bên không tự nguyán khi xác lập HĐTCTS không làm thay đổi bản chất cāa giao dßch là HĐTCTS.