Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng—đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006 và tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế Xuyên Thái Bình Dương (TPP) vào ngày 05/10/2015—hoạt động lưu thông và tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò huyết mạch đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để các giao dịch thương mại diễn ra an toàn, ổn định và hiệu quả, hợp đồng mua bán hàng hóa là công cụ pháp lý chủ đạo nhằm ghi nhận sự thỏa thuận, phân định quyền và nghĩa vụ tài sản, cũng như dự liệu cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các bên.

Tuy nhiên, hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh quan hệ hợp đồng qua các thời kỳ (từ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989, Bộ luật Dân sự 1995, Luật Thương mại 1997 đến Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005) vẫn tồn tại những điểm giao thoa, mâu thuẫn và bất cập nhất định. Nhận thức được tầm quan trọng của việc vận dụng đúng pháp luật hợp đồng trong hoạt động kinh doanh thực tế, đề tài "Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn áp dụng tại Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Lam Kinh" được tác giả Lê Thị Hằng (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Vinh Hương) thực hiện vào năm 2016.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể như sau:

  1. Tiếp cận và nghiên cứu một cách có hệ thống các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về hợp đồng mua bán hàng hóa (trình tự thủ tục, điều kiện hiệu lực, nội dung, hình thức, quyền và nghĩa vụ các bên, chế tài và phương thức giải quyết tranh chấp).
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng các quy định pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa trong thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh.
  3. Lập luận và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đồng thời đưa ra các khuyến nghị nâng cao hiệu quả giao kết và thực hiện hợp đồng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và quy định pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa (khái niệm, đặc điểm, giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, giải quyết tranh chấp) và thực tiễn thực hiện các nội dung này tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu hệ thống pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa kể từ khi Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005 ban hành đến năm 2016, đồng thời có liên hệ tới Bộ luật Dân sự 2015 (đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017).
  • Phạm vi không gian: Khung pháp lý tại Việt Nam và khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh (trụ sở tại TP. Sơn La, tỉnh Sơn La).

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành khoa học pháp lý. Tác giả kết hợp linh hoạt các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, phân tích thực trạng giao kết, thực hiện hợp đồng và xử lý dữ liệu hồ sơ để rút ra ưu điểm, nhược điểm trong cơ chế pháp lý.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định giữa luật chung (Bộ luật Dân sự 2005) và luật chuyên ngành (Luật Thương mại 2005), đối chiếu quy định trong nước với các chuẩn mực quốc tế như Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) và Bộ nguyên tắc của UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế (PICC 2004).
  • Phương pháp diễn dịch - quy nạp và logic: Luận giải các khái niệm, bản chất pháp lý và hệ thống hóa các nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu nghiên cứu chuyên ngành và các sổ sách, số liệu, biên bản giao nhận, hợp đồng thực tế tại Công ty Lam Kinh.

Khung cơ sở pháp lý và tài liệu tham khảo được sử dụng bao gồm:

  • Hệ thống văn bản luật và dưới luật: Bộ luật Dân sự 2005, Luật Thương mại 2005, Luật Trọng tài thương mại 2010, Bộ luật Dân sự 2015, Nghị định 59/2006/NĐ-CP, Nghị định 23/2007/NĐ-CP, Nghị định 187/2013/NĐ-CP; các văn bản lịch sử (Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989, Bộ luật Dân sự 1995, Luật Thương mại 1997) và văn kiện định hướng chính sách (Nghị quyết 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020).
  • Công ước và điều ước quốc tế: Công ước Viên 1980 (CISG), Bộ nguyên tắc PICC 2004.
  • Công trình nghiên cứu tiền bối: Giáo trình Luật Thương mại (Đại học Luật Hà Nội - PGS.TS. Nguyễn Viết Tý chủ biên, 2011; Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội - TS. Phan Duy Nghĩa chủ biên, 2002); Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam (TS. Nguyễn Ngọc Điện chủ biên, 2008); Giáo trình Pháp luật kinh tế (Đại học Kinh tế Quốc dân - TS. Nguyễn Hợp Toàn chủ biên, 2006); các bài viết của Nguyễn Ngọc Khánh (2006), sách tham khảo của ThS. Nguyễn Khánh Ly (2006), ThS. Đặng Văn Được (2006); các luận văn thạc sĩ của Trương Thị Bích (2012), Trương Thị Hà (2015), Nguyễn Thị Hường (2010).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về hợp đồng mua bán hàng hóa

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận tảng nền về hợp đồng mua bán hàng hóa trong nền kinh tế thị trường:

  • Khái niệm và bản chất pháp lý: Dựa trên Điều 428 và Điều 163 Bộ luật Dân sự 2005 cùng Khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005, tác giả chỉ ra hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản. Đây là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ nhận hàng, thanh toán tiền và nhận quyền sở hữu hàng hóa theo thời hạn, số lượng và phương thức thỏa thuận. Hàng hóa bao gồm động sản hiện có hoặc hình thành trong tương lai, và những vật gắn liền với đất đai được phép lưu thông. Tác giả phân biệt rõ hợp đồng mua bán hàng hóa với các quan hệ pháp lý khác như thuê mua tài sản (không chuyển quyền sở hữu) hay dịch vụ giao nhận (chỉ đóng vai trò trung gian).
  • Năm đặc điểm pháp lý cơ bản:
    1. Về chủ thể: Thiết lập chủ yếu giữa các thương nhân (theo Khoản 1 Điều 6 LTM 2005); chủ thể không phải thương nhân có thể lựa chọn áp dụng LTM nếu tự nguyện.
    2. Về hình thức: Được xác lập bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể (Điều 24 LTM 2005), trừ trường hợp pháp luật quy định bắt buộc phải lập thành văn bản.
    3. Về đối tượng: Đối tượng là hàng hóa hợp pháp, không thuộc danh mục hàng cấm kinh doanh theo Nghị định 59/2006/NĐ-CP.
    4. Về nội dung: Thể hiện quyền và nghĩa vụ tương ứng giữa bên bán và bên mua qua các điều khoản tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán, giao nhận...
    5. Về mục đích: Mục đích chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận của thương nhân.
  • Cơ sở ban hành và các nguyên tắc pháp lý: Khóa luận luận giải 3 cơ sở hình thành pháp luật hợp đồng gồm cơ sở chính trị (đường lối đổi mới từ Đại hội VI năm 1986, hội nhập quốc tế), cơ sở kinh tế (kinh tế thị trường nhiều thành phần, gia nhập WTO, TPP) và cơ sở xã hội (nhà nước pháp quyền điều chỉnh các quan hệ lợi ích). Các nguyên tắc nền tảng được phân tích gồm: tự do, tự nguyện cam kết thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đức xã hội; bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, ngay thẳng; áp dụng thói quen và tập quán thương mại (Điều 12, 13 LTM 2005); thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; thực hiện đúng, đầy đủ hợp đồng và hợp tác giúp đỡ lẫn nhau.

Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn áp dụng tại Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Lam Kinh

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực trạng các quy phạm pháp luật song song với việc khảo sát dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về Công ty Lam Kinh: Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh (LK.JSC, MST: 5500408195) được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp phép ngày 27/08/2010, chính thức hoạt động ngày 10/09/2010. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn quản lý xây dựng và xây dựng công trình, do ông Bùi Văn Sơn là người đại diện theo pháp luật.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hoạt động mua bán hàng hóa (chủ yếu là vật liệu xây dựng) chịu sự tác động trực tiếp từ 5 nhân tố: chất lượng/số lượng nguồn hàng, độ tin cậy của nhà cung cấp, tình trạng nguyên vật liệu, nguồn lực nội tại (tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất) và yếu tố thời tiết vùng núi tác động đến tiến độ thi công, vận chuyển.
  • Thực trạng quy định pháp luật:
    • Giao kết hợp đồng: Phân tích Điều 390 và Điều 397 BLDS 2005. Tác giả phát hiện bất cập: quy định tại điểm 2 khoản 1 Điều 397 BLDS 2005 có thể gây thiệt hại cho bên được đề nghị (khi thông báo chấp nhận gửi đi đúng hạn nhưng đến chậm do bưu điện và bên đề nghị lập tức từ chối). Về điều kiện có hiệu lực (Điều 122 BLDS 2005), luật thiếu quy định rõ ràng về tiêu chí xác định năng lực hành vi của pháp nhân kinh doanh so với cá nhân.
    • Thực hiện hợp đồng: Phân tích cụ thể các nghĩa vụ của bên bán (giao hàng đúng đối tượng, chất lượng, địa điểm, thời hạn; giao chứng từ; kiểm tra hàng hóa; bảo đảm quyền sở hữu; chuyển giao sở hữu; chịu rủi ro theo Điều 57-61 LTM 2005; nghĩa vụ bảo hành) và nghĩa vụ thanh toán của bên mua.
    • Chế tài và giải quyết tranh chấp: Phân tích hệ thống chế tài từ Điều 292 đến Điều 319 LTM 2005 và quy định về xử lý chậm trả tiền tại Điều 305 BLDS 2005.
  • Thực tiễn áp dụng tại Công ty Lam Kinh:
    • Giao kết: Công ty kết hợp giữa đàm phán ký kết trực tiếp và giao dịch gián tiếp qua email có ấn định thời hạn phản hồi rõ ràng.
    • Thực hiện: Công ty duy trì đội vận tải chuyên trách, thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt hàng hóa trước khi xuất/nhập kho và lập biên bản giao nhận có đại diện hai bên ký xác nhận. Về thanh toán, công ty áp dụng 3 phương thức: thanh toán ngay (tiền mặt/chuyển khoản), trả góp (cho đối tác khó khăn tài chính) và trả chậm (chỉ dành cho khách hàng lâu năm, có uy tín). Biện pháp bảo đảm cầm cố tài sản được đánh giá là an toàn hơn biện pháp đặt cọc (vốn tiềm ẩn rủi ro phạt cọc gấp đôi nếu công ty vi phạm cam kết).
    • Chấm dứt và tranh chấp: Phần lớn hợp đồng chấm dứt do hoàn thành nghĩa vụ. Khi phát sinh mâu thuẫn (chủ yếu do đối tác chậm thanh toán), công ty ưu tiên giải quyết bằng thương lượng trực tiếp và hòa giải nhằm duy trì quan hệ bạn hàng và tiết kiệm chi phí; tuy nhiên công ty chưa có kinh nghiệm xử lý khi đối tác đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Đánh giá chung: Công ty chủ động tìm hiểu luật và kiểm soát quy trình, song vẫn bộc lộ hạn chế: nhân lực trẻ thiếu kinh nghiệm pháp lý, chưa thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách, các điều khoản hợp đồng soạn thảo đôi khi còn chung chung, mang tính khuôn mẫu và chưa kịp thích ứng với sự thay đổi của văn bản pháp luật.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa

Chương 3 đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật dựa trên tinh thần Nghị quyết 48-NQ/TW của Bộ Chính trị:

  • Đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
    1. Quy định bắt buộc về điều khoản đối tượng: Pháp luật cần xác định điều khoản về đối tượng (tên hàng, quy cách) là nội dung bắt buộc trong hợp đồng để tránh tranh chấp và gian lận thương mại.
    2. Mở rộng hình thức hợp đồng: Cho phép công nhận các hình thức giao kết đa dạng ngoài 3 hình thức tại Điều 24 LTM 2005, tạo điều kiện cho các bên sử dụng mọi chứng cứ hợp pháp để chứng minh sự tồn tại của hợp đồng.
    3. Hoàn thiện quy định về thời hạn chấp nhận đề nghị: Sửa đổi BLDS theo hướng tiếp thu Điều 2.8 PICC (thời hạn bắt đầu tính từ lúc đề nghị được gửi đi); tiếp thu Điều 20 CISG, Điều 2.8 PICC hoặc quy định cũ tại Khoản 1 Điều 53 LTM 1997 (quy định thời hạn mặc định là 30 ngày hoặc thời hạn hợp lý khi không ấn định); sửa đổi Khoản 5 Điều 153 BLDS 2005 theo Khoản 2 Điều 20 CISG về cách tính ngày lễ, ngày nghỉ rơi vào khoảng thời hạn.
    4. Sửa đổi quy định xử lý chậm thanh toán tại Điều 305 BLDS 2005: Việc áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố là quá thấp so với lãi suất vay tín dụng thực tế, vô hình trung khuyến khích hành vi chiếm dụng vốn. Cần sửa đổi theo hướng buộc bên chậm trả phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo hợp đồng, hoặc quy định tiền lãi là thiệt hại đương nhiên được bồi thường mà không cần tách riêng gây tranh cãi về mặt áp dụng pháp luật.
    5. Khắc phục mâu thuẫn về phạt vi phạm hợp đồng: Giải quyết xung đột giữa Khoản 2 Điều 422 BLDS 2005 (cho phép tự do thỏa thuận mức phạt vi phạm) và Điều 301 LTM 2005 (khống chế mức phạt tối đa không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm), qua đó làm rõ mối quan hệ pháp lý giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
  • Đối với Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh: Thành lập bộ phận hoặc bổ nhiệm cán bộ chuyên trách pháp chế; thường xuyên đào tạo, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật cho nhân viên kinh doanh; chuẩn hóa quy trình soạn thảo hợp đồng, chi tiết hóa các điều khoản về chất lượng, giao nhận, điều kiện bất khả kháng và chế tài xử lý khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các quy định lý luận, nhận diện mâu thuẫn pháp luật thực định và đánh giá bức tranh thực tế tại doanh nghiệp thông qua bảng đối chiếu sau:

Tiêu chí Quy định Bộ luật Dân sự 2005 Quy định Luật Thương mại 2005 Thực tiễn tại Công ty Lam Kinh & Đề xuất hoàn thiện
Mức phạt vi phạm hợp đồng Do các bên tự do thỏa thuận (Khoản 2 Điều 422), không giới hạn trần. Khống chế tổng mức phạt tối đa không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm (Điều 301). Gây lúng túng khi lựa chọn luật áp dụng. Kiến nghị điều chỉnh thống nhất mối quan hệ giữa luật chung và luật chuyên ngành.
Thời hạn chấp nhận đề nghị Chưa xác định rõ thời điểm bắt đầu; cách tính ngày nghỉ còn bất cập (Điều 153, 397). Không quy định cụ thể về thời hạn mặc định khi bên đề nghị không ấn định thời gian. Thực tế công ty chủ động ấn định hạn trả lời qua email. Kiến nghị tiếp thu Điều 2.8 PICC và Điều 20 CISG.
Xử lý vi phạm nghĩa vụ trả tiền Trả lãi theo lãi suất cơ bản do NHNN công bố (Khoản 2 Điều 305), mức lãi quá thấp. Áp dụng lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường khi chậm thanh toán (Điều 306). Khách hàng của công ty thường xuyên chậm thanh toán. Đề xuất coi tiền lãi là thiệt hại thực tế hoặc áp mức lãi suất quá hạn thương mại.
Phương thức bảo đảm thực hiện Quy định đa dạng các biện pháp (cầm cố, đặt cọc, thế chấp, bảo lãnh...). Dẫn chiếu và tuân thủ các nguyên tắc của pháp luật dân sự. Doanh nghiệp ưu tiên biện pháp cầm cố; hạn chế đặt cọc do rủi ro phạt cọc gấp đôi.
Giải quyết tranh chấp phát sinh Tòa án dân sự có thẩm quyền theo quy định của tố tụng. Thương lượng, hòa giải, Trọng tài thương mại, Tòa án (Điều 317). Công ty ưu tiên 100% thương lượng và hòa giải trực tiếp để giảm chi phí, chưa phát sinh vụ việc tại Trọng tài/Tòa án.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các nguyên tắc cốt lõi điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa trong bối cảnh Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại thế hệ mới.
  • Chỉ rõ những "điểm nghẽn" lập pháp giữa BLDS 2005 và LTM 2005 (trần phạt vi phạm 8%, cơ chế tính lãi suất cơ bản Điều 305, xung đột thời điểm giao kết).
  • Đưa ra bức tranh thực tế sống động về quá trình quản trị rủi ro hợp đồng tại một doanh nghiệp tư vấn và xây dựng cụ thể tại địa bàn tỉnh miền núi Sơn La.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu điển hình chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và xây dựng (Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh tại Sơn La), do đó các số liệu và đánh giá thực tiễn chủ yếu phản ánh nhóm hàng hóa vật liệu xây dựng mà chưa bao quát hết các nhóm hàng hóa tiêu dùng, nông sản hoặc thiết bị công nghệ. Ngoài ra, khóa luận được hoàn thành vào năm 2016 khi Bộ luật Dân sự 2015 chưa chính thức phát sinh hiệu lực thi hành (01/01/2017).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Đánh giá toàn diện tác động thực tiễn của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại khi xử lý các xung đột pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa sau ngày 01/01/2017.
    2. Mở rộng phạm vi khảo sát sang các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo Nghị định 23/2007/NĐ-CP và Nghị định 187/2013/NĐ-CP nhằm đánh giá sự tương thích của pháp luật Việt Nam với các cam kết quốc tế sâu hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài nghiên cứu kết hợp giữa bình luận văn bản quy phạm pháp luật và khảo sát case study thực tế tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ pháp chế, nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng và thương mại: Tham khảo kinh nghiệm thực tế về cách thức soạn thảo hợp đồng, kiểm soát giao nhận hàng hóa, các phương thức thanh toán linh hoạt và cách lựa chọn biện pháp bảo đảm nghĩa vụ (cầm cố thay vì đặt cọc) để phòng ngừa rủi ro.
  • Nhà nghiên cứu pháp luật: Đáng chú ý ở phần phân tích kiến nghị hoàn thiện Điều 305 BLDS 2005 (lãi suất chậm trả) và các đề xuất nội luật hóa quy định của Công ước CISG 1980 và Bộ nguyên tắc PICC 2004 vào hệ thống pháp luật Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận chỉ ra mâu thuẫn cơ bản nào giữa BLDS 2005 và LTM 2005 liên quan đến mức phạt vi phạm hợp đồng?

Theo Khoản 2 Điều 422 BLDS 2005, mức phạt vi phạm do các bên hoàn toàn tự do thỏa thuận không bị giới hạn. Ngược lại, Điều 301 LTM 2005 lại khống chế mức phạt vi phạm không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Sự thiếu thống nhất này khiến doanh nghiệp lúng túng khi xác lập điều khoản phạt và gây khó khăn cho việc giải quyết tranh chấp giữa quy định của luật chung và luật chuyên ngành.

2. Vì sao tác giả cho rằng việc áp dụng lãi suất cơ bản theo Điều 305 BLDS 2005 đối với hành vi chậm thanh toán là chưa hợp lý?

Mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố chỉ mang tính định hướng, luôn thấp hơn nhiều so với lãi suất huy động và lãi suất cho vay thực tế của các tổ chức tín dụng. Do đó, nếu bên vi phạm chỉ phải trả lãi theo lãi suất cơ bản khi chậm trả tiền thì họ sẽ có lợi và có xu hướng cố tình chiếm dụng vốn của đối tác. Tác giả kiến nghị cần áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo hợp đồng hoặc xem tiền lãi chậm trả là thiệt hại thực tế phải bồi thường.

3. Công ty Lam Kinh áp dụng các phương thức thanh toán và biện pháp bảo đảm hợp đồng nào trong thực tế?

Về thanh toán, công ty áp dụng 3 hình thức: thanh toán ngay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản), trả góp (chia thành nhiều đợt cho đối tác khó khăn) và trả chậm (chỉ dành cho khách hàng thân thiết, uy tín). Về biện pháp bảo đảm, công ty đánh giá biện pháp cầm cố tài sản an toàn hơn đặt cọc, vì việc đặt cọc tiềm ẩn nguy cơ phải bồi thường gấp đôi số tiền cọc nếu công ty không thể thực hiện hợp đồng đúng cam kết.

4. Tác giả đã đề xuất tiếp thu những nội dung cụ thể nào từ Công ước CISG 1980 và Bộ nguyên tắc PICC 2004?

Tác giả đề xuất tiếp thu quy định tại Điều 2.8 PICC để xác định rõ thời điểm bắt đầu tính thời hạn chấp nhận đề nghị (tính từ thời điểm đề nghị được gửi đi); tiếp thu Điều 20 CISG và Điều 2.8 PICC về việc ấn định một "thời hạn hợp lý" hoặc thời hạn mặc định 30 ngày khi các bên không tự thỏa thuận; và tiếp thu Khoản 2 Điều 20 CISG về nguyên tắc tính ngày lễ/ngày nghỉ trùng vào ngày cuối cùng của thời hạn giao dịch.

5. Phương thức giải quyết tranh chấp chủ yếu được Công ty Lam Kinh sử dụng là gì và vì sao?

Phương thức chủ yếu là thương lượng trực tiếp và hòa giải. Nguyên nhân là do công ty muốn giữ gìn mối quan hệ làm ăn lâu dài, bảo đảm tinh thần thiện chí, chủ động xác định rõ quyền/nghĩa vụ tài sản giữa các bên và tiết kiệm tối đa chi phí tài chính cũng như thời gian so với việc khởi kiện ra Tòa án hoặc Trọng tài thương mại.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Hằng đã nghiên cứu một cách có hệ thống khung pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa theo pháp luật Việt Nam, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng áp dụng tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Lam Kinh. Thông qua việc chỉ ra các bất cập lập pháp giữa luật chung và luật chuyên ngành, đề tài đã đề xuất nhiều kiến nghị sửa đổi có giá trị tham khảo cao dựa trên các chuẩn mực quốc tế như CISG và PICC. Đây là công trình học thuật nghiêm túc, mang tính thực tiễn rõ nét, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và nâng cao năng lực quản trị rủi ro hợp đồng của doanh nghiệp.