Luận văn thạc sĩ hay chế tạo và nghiên cứu hoạt tính quang xúc tác của vật liệu tổ hợp các bon hợp kim vàng bạc kích thước nano mét

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay chế tạo và nghiên cứu hoạt tính quang xúc tác của vật liệu tổ hợp các bon hợp kim vàng bạc kích, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Vật lý chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

73
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ VẬT LIỆU NANO, NANO TiO2, NANO CÁC BON, TỔ HỢP CÁC BON - HỢP KIM VÀNG-BẠC

1.1. Giới thiệu vật liệu Nano

1.2. Giới thiệu nano TiO2

1.3. Tính chất vật lý của vật liệu TiO2

1.4. Những ưu điểm nổi bật của nano TiO2

1.5. Các dạng thù hình của TiO2

1.6. Đặc tính quang xúc tác của nano TiO2

1.7. Vật liệu nano Các bon

1.8. Vật liệu Graphene

1.9. Ống nano các bon

1.10. Vật liệu tổ hợp Graphene - nano vàng - bạc

1.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Chế tạo tổ hợp graphene- hợp kim vàng-bạc

2.2. Chế tạo vật liệu TiO2

2.3. Hóa chất, thiết bị

2.4. Quy trình chế tạo oxit TiO2

2.5. Chế tạo tổ hợp graphene-AuAg/TiO2

2.6. Các phương pháp xác định tính chất của vật liệu

2.6.1. Hiển vi điện tử quét (SEM)

2.6.2. Phổ tán xạ Raman

2.6.3. Nhiễu xạ tia X

2.6.4. Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại

2.6.5. Phổ hấp thụ UV- VIS

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả chế tạo vật liệu tổ hợp các bon - hợp kim vàng - bạc kích thước nano mét

3.2. Giản đồ nhiễu xạ tia X

3.3. Phổ hồng ngoại FTIR

3.4. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác của vật liệu tổ hợp các bon - hợp kim vàng - bạc

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hoạt tính quang xúc tác vật liệu nano

Nghiên cứu về hoạt tính quang xúc tác của vật liệu nano đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong khoa học vật liệu. Vật liệu tổ hợp nano các bon và hợp kim vàng bạc được xem là một trong những giải pháp tiềm năng để cải thiện hiệu suất quang xúc tác. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp các vật liệu này có thể tạo ra những đặc tính quang học vượt trội, giúp tăng cường khả năng phân hủy các chất ô nhiễm trong môi trường.

1.1. Giới thiệu về vật liệu nano và quang xúc tác

Vật liệu nano có kích thước từ 1 đến 100 nm, thể hiện những tính chất vật lý khác biệt so với vật liệu thông thường. Quang xúc tác là quá trình sử dụng ánh sáng để kích thích phản ứng hóa học, thường được áp dụng trong việc phân hủy các chất ô nhiễm.

1.2. Tầm quan trọng của vật liệu tổ hợp nano

Vật liệu tổ hợp nano, đặc biệt là sự kết hợp giữa các bonhợp kim vàng bạc, mang lại nhiều lợi ích trong việc cải thiện hiệu suất quang xúc tác. Chúng có khả năng hấp thụ ánh sáng tốt hơn và tăng cường hiệu ứng bẫy điện tử.

II. Thách thức trong nghiên cứu hoạt tính quang xúc tác

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng nghiên cứu về hoạt tính quang của vật liệu tổ hợp nano vẫn gặp phải một số thách thức. Việc tối ưu hóa cấu trúc và thành phần của vật liệu là rất quan trọng để đạt được hiệu suất cao nhất. Ngoài ra, việc kiểm soát kích thước và hình dạng của các hạt nano cũng là một yếu tố quyết định.

2.1. Vấn đề về hiệu suất quang xúc tác

Một trong những thách thức lớn nhất là làm tăng hiệu suất quang xúc tác của vật liệu. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa tỷ lệ giữa các thành phần trong tổ hợp có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng hấp thụ ánh sáng và chuyển điện tích.

2.2. Khó khăn trong việc chế tạo vật liệu

Quá trình chế tạo vật liệu tổ hợp nano thường gặp khó khăn trong việc duy trì tính đồng nhất và ổn định của cấu trúc. Các phương pháp chế tạo như sol-gel hay hóa ướt cần được điều chỉnh để đạt được kích thước và hình dạng mong muốn.

III. Phương pháp chế tạo vật liệu tổ hợp nano hiệu quả

Để nghiên cứu hoạt tính quang xúc tác, việc lựa chọn phương pháp chế tạo phù hợp là rất quan trọng. Các phương pháp như hóa ướt, nghiền cơ học, và bốc bay đã được áp dụng để tạo ra vật liệu tổ hợp nano các bon và hợp kim vàng bạc. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến tính chất cuối cùng của vật liệu.

3.1. Phương pháp hóa ướt

Phương pháp hóa ướt cho phép tạo ra các hạt nano với kích thước đồng nhất và dễ dàng điều chỉnh. Tuy nhiên, cần chú ý đến việc loại bỏ các tạp chất có thể ảnh hưởng đến hoạt tính quang xúc tác.

3.2. Phương pháp nghiền cơ học

Nghiền cơ học là một phương pháp đơn giản và hiệu quả để tạo ra vật liệu nano. Tuy nhiên, việc kiểm soát kích thước hạt và tránh nhiễm bẩn là một thách thức lớn.

3.3. Phương pháp bốc bay

Phương pháp bốc bay cho phép tạo ra các hạt nano với độ tinh khiết cao. Tuy nhiên, chi phí và yêu cầu về thiết bị là một yếu tố cần cân nhắc.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về hoạt tính quang của vật liệu tổ hợp nano đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Các thí nghiệm cho thấy rằng việc kết hợp giữa các bonhợp kim vàng bạc có thể làm tăng đáng kể khả năng phân hủy các chất ô nhiễm như rhodamine B. Điều này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong lĩnh vực xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.

4.1. Kết quả thí nghiệm hoạt tính quang xúc tác

Các thí nghiệm cho thấy rằng vật liệu tổ hợp nano có khả năng phân hủy rhodamine B hiệu quả hơn so với các vật liệu đơn lẻ. Điều này chứng tỏ rằng việc kết hợp các thành phần có thể tạo ra hiệu ứng cộng hưởng tích cực.

4.2. Ứng dụng trong xử lý môi trường

Vật liệu tổ hợp nano có thể được ứng dụng trong các hệ thống xử lý nước thải, giúp loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ một cách hiệu quả. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về hoạt tính quang xúc tác của vật liệu tổ hợp nano các bon và hợp kim vàng bạc đang mở ra nhiều triển vọng mới. Việc tối ưu hóa các phương pháp chế tạo và nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hoạt động sẽ giúp nâng cao hiệu suất quang xúc tác. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

5.1. Triển vọng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa cấu trúc và thành phần của vật liệu tổ hợp để đạt được hiệu suất quang xúc tác cao nhất. Việc nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hoạt động cũng là một hướng đi quan trọng.

5.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Vật liệu tổ hợp nano có thể được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực xử lý nước thải và sản xuất năng lượng sạch. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay chế tạo và nghiên cứu hoạt tính quang xúc tác của vật liệu tổ hợp các bon hợp kim vàng bạc kích thước nano mét

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ VẬT LIỆU NANO, NANO TiO2, NANO CÁC BON, TỔ HỢP CÁC BON - HỢP KIM VÀNG-BẠC 1. Giới thiệu vật liệu Nano Vật liệu nano là vật liệu trong đó có ít nhất một chiều có kích thước nanomet (1 nm = 10-9 m). Vật liệu nano (nano materials) là một trong những lĩnh vực nghiên cứu đỉnh cao sôi động nhất trong thời gian gần đây. Điều đó được thể hiện bằng số các công trình khoa học, số các bằng phát minh sáng chế, số các công ty có liên quan đến khoa học, công nghệ nano gia tăng theo cấp số mũ nhân.

Số tiền đầu tư vào lĩnh vực này đã lên đến 8,6 tỷ đô la vào năm 2004 [52]. Vật liệu nano là đối tượng của hai lĩnh vực là khoa học nano và công nghệ nano, nó liên kết hai lĩnh vực trên với nhau. Kích thước của vật liệu nano trải một khoảng khá rộng, từ vài nm đến vài trăm nm. Để có một con số dễ hình dung, nếu ta có một quả cầu có bán kính bằng quả bóng bàn thì thể tích đó đủ để làm ra rất nhiều hạt nano có kích thước 10 nm, nếu ta xếp các hạt đó thành một hàng dài kế tiếp nhau thì độ dài của chúng bằng một ngàn lần chu vi của trái đất [40].

Khoa học nano là ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tượng và sự can thiệp (manipulation) vào vật liệu tại các quy mô nguyên tử, phân tử và đại phân tử. Tại các quy mô đó, tính chất của vật liệu khác hẳn với tính chất của chúng tại các quy mô lớn hơn [5]. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi kích thước của vật rắn giảm xuống một cách đáng kể theo 1 chiều, 2 chiều, và cả 3 chiều, các tính chất vật lí: cơ, nhiệt, điện, từ, quang có thể thay đổi một cách đột ngột. Chính điều đó đã làm cho các cấu trúc nano trở thành đối tượng của các nghiên cứu cơ bản, cũng như các nghiên cứu ứng dụng.

Các tính chất của các cấu trúc nano có thể thay đổi được bằng cách điều chỉnh hình dạng và kích thước cỡ nanomet của chúng. Khi kích thước giảm xuống cỡ nanomet, có 2 hiện tượng đặc biệt xảy ra: 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ nhất, tỉ số giữa số nguyên tử nằm trên bề mặt và số nguyên tử trong cả hạt nano trở nên rất lớn. Diện tích bề mặt lớn của các hạt nano là một lợi thế khi chúng được ứng dụng để trữ khí và các phân tử khí được hấp thụ trên bề mặt, hoặc chúng được ứng dụng trong hiện tượng xúc tác, trong đó các phản ứng xảy ra trên bề mặt của chất xúc tác. Mặt khác năng lượng liên kết của các nguyên tử bề mặt bị hạ thấp một cách đáng kể vì chúng không được liên kết một cách đầy đủ, kết quả là các hạt nano nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của vật liệu khối tương ứng [5].

Thứ hai, khi kích thước của hạt (thí dụ chất bán dẫn) giảm xuống xấp xỉ bán kính Bohr của exciton trong nguyên tử thì có thể xảy ra hiệu ứng kích thước lượng tử (quantum size effects) hay còn gọi là hiệu ứng giam giữ lượng tử (quantum confinemen effects), trong đó các trạng thái electron cũng như các trạng thái dao động trong hạt nano bị lượng tử hóa. Các trạng thái bị lượng tử hóa trong cấu trúc nano sẽ quyết định tính chất điện và quang nói riêng, tính chất vật lí và hóa học nói chung của cấu trúc đó [5]. Có nhiều cách để phân loại vật liệu nano, sau đây là một số cách phân loại thường dùng: * Về hình dáng vật liệu, người ta phân ra thành các loại sau: - Vật liệu nano không chiều (cả ba chiều đều có kích thước nano, không còn chiều tự do nào cho điện tử), ví dụ: đám nano, hạt nano… - Vật liệu nano một chiều là vật liệu trong đó hai chiều có kích thước nano, điện tử được tự do trên một chiều (hai chiều giam giữ), ví dụ: dây nano, ống nano… - Vật liệu nano hai chiều là vật liệu trong đó một chiều có kích thước nano, hai chiều tự do, ví dụ: màng mỏng… - Ngoài ra còn có vật liệu có cấu trúc nano hay nanocomposite trong đó chỉ có một phần của vật liệu có kích thước nannomet hoặc cấu trúc của nó có nano không chiều, một chiều, hai chiều đan xen lẫn nhau. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Phân loại theo tính chất vật liệu, ví dụ: vật liệu nano kim loại, vật liệu nano bán dẫn, vật liệu nano sinh học… * Nhiều khi người ta phối hợp hai cách phân loại với nhau hoặc phối hợp hai khái niệm nhỏ để tạo ra các khái niệm mới.

Ví dụ: đối tượng chính của nghiên cứu là hạt nano Au được phân loại là “hạt nano kim loại”. Trong đó “hạt” được phân loại theo hình dáng. Sau khi được chế tạo các hạt nano đều có ba chiều có kích thước nano, được xếp vào loại vật liệu nano không chiều, “kim loại” được phân loại theo tính chất vật liệu. Các vật liệu nano có thể thu được bằng bốn phương pháp phổ biến, mỗi phương pháp đều có những điểm mạnh và điểm yếu, một số phương pháp chỉ có thể được áp dụng với một số vật liệu nhất định mà thôi.

* Tổng hợp vật liệu nano bằng phương pháp hóa ướt (wet chemical) Bao gồm các phương pháp chế tạo vật liệu dùng trong hóa keo (colloidal chemistry), phương pháp thủy nhiệt, sol-gel và kết tủa. Theo phương pháp này, các dung dịch chứa ion khác nhau được trộn với nhau theo một tỷ phần thích hợp, dưới tác động của nhiệt độ, áp suất mà các vật liệu nano được kết tủa từ dung dịch. Sau các quá trình lọc, sấy khô, ta thu được các vật liệu nano. Ưu điểm của phương pháp hóa ướt là các vật liệu có thể chế tạo được rất đa dạng, chúng có thể là vật liệu vô cơ, hữu cơ, kim loại.

Đặc điểm của phương pháp này là rẻ tiền và có thể chế tạo được một khối lượng lớn vật liệu. Nhưng nó cũng có nhược điểm là các hợp chất có liên kết với phân tử nước có thể là một khó khăn, phương pháp sol-gel thì không có hiệu suất cao [60]. Do những ưu điểm về giá thành, không yêu cầu điều kiện phòng thí nghiệm và trang thiết bị hiện đại, phương pháp hóa ướt được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu của Việt Nam về lĩnh vực vật liệu nano. Trong luận văn này, chúng tôi cũng đã sử dụng phương pháp hóa ướt để tổng hợp các hạt TiO2 có kích thuớc cỡ 20 - 30 nm.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Tổng hợp vật liệu nano bằng phương pháp cơ học Nghiền cơ bao gồm các phương pháp tán, nghiền, hợp kim cơ học. Theo phương pháp này, vật liệu ở dạng bột được nghiền đến kích thước nhỏ hơn. Các máy nghiền thường dùng là máy nghiền kiểu hành tinh hay máy nghiền quay. Phương pháp cơ học có ưu điểm là đơn giản, dụng cụ chế tạo không đắt tiền và có thể chế tạo với một lượng lớn vật liệu.

Tuy nhiên nó lại có nhược điểm là các hạt bị kết tụ với nhau, phân bố kích thước hạt không đồng nhất, dễ bị nhiễm bẩn từ các dụng cụ chế tạo và thường khó có thể đạt được hạt có kích thước nhỏ. Phương pháp này thường được dùng để tạo vật liệu không phải là hữu cơ như là kim loại [60].1: Hệ nghiền 8000D Mill/mixer và hệ cối 8004 tungsten carbide * Tổng hợp vật liệu nano bằng phương pháp bốc bay Gồm các phương pháp quang khắc (lithography), bốc bay trong chân không (vacuum deposition) vật lí, hóa học. Các phương pháp này áp dụng hiệu quả để chế tạo màng mỏng hoặc lớp bao phủ bề mặt tuy vậy người ta cũng có thể dùng nó để chế tạo hạt nano bằng cách tạo vật liệu từ đế [60]. Trong hai phương pháp này thì quang khắc cho kết quả chính xác tuyệt đối về kích thước cũng như độ tinh khiết của mẫu chế tạo.

Tuy nhiên, phương pháp này không hiệu quả lắm để có thể chế tạo ở quy mô thương mại do yêu cầu về 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trang thiết bị hiện đại và chi phí lớn, phương pháp này chỉ phù hợp để chế tạo ra các mẫu hoàn hảo, tinh khiết phục vụ cho nghiên cứu. Còn phương pháp bốc bay trong chân không được sử dụng rộng rãi hơn do yêu cầu thấp hơn về trang thiết bị và kinh phí thực hiện. Một số nhóm nghiên cứu của Việt Nam cũng đã sử dụng thành công phương pháp này để chế tạo một số mẫu vật liệu nano phục vụ cho các nghiên cứu. * Tổng hợp vật liệu nano từ phương pháp hình thành từ pha khí (gas-phase) Gồm các phương pháp nhiệt phân (flame pyrolysis), nổ điện (electro- explosion), đốt laser (laser ablation), bốc bay nhiệt độ cao, plasma.

Nguyên tắc của các phương pháp này là hình thành vật liệu nano từ pha khí. Nhiệt phân là phương pháp có từ rất lâu, được dùng để tạo các vật liệu đơn giản như các bon, silicon. Phương pháp đốt laser thì có thể tạo được nhiều loại vật liệu nhưng lại chỉ giới hạn trong phòng thí nghiệm vì hiệu suất của chúng thấp. Phương pháp plasma một chiều và xoay chiều có thể dùng để tạo rất nhiều vật liệu khác nhau nhưng lại không thích hợp để tạo vật liệu hữu cơ vì nhiệt độ của nó có thể đến 9000 C.

Phương pháp hình thành từ pha khí dùng chủ yếu để tạo lồng các bon (fullerene) hoặc ống các bon, rất nhiều các công ty dùng phương pháp này để chế tạo mang tính thương mại [60]. Giới thiệu nano TiO2 Từ lâu, vật liệu TiO2 đã được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như: Sơn, nhựa, giấy, mỹ phẩm, dược phẩm. Tuy nhiên, những ứng dụng quan trọng nhất của TiO2 ở kích thước nano là khả năng làm sạch môi trường [9,10,48,61]. Tính chất vật lý của vật liệu TiO2 - TiO2 là chất màu trắng và khi gia nhiệt chuyển sang màu vàng, khi làm lạnh thì trở lại màu trắng.

Bền cơ, bền nhiệt (nhiệt độ sôi là 1855°C và nhiệt độ nóng chảy là 1870°C) [62]. - Khối lượng mol: M=79,88 g/mol [63]. - Trọng lượng riêng: 4,13 - 4,25 g/cm3 [63]. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Vùng cấm: TiO2 là chất bán dẫn có vùng cấm rộng và có hằng số điện môi cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hoạt tính quang xúc tác của vật liệu tổ hợp nano các bon và hợp kim vàng bạc" trình bày những phát hiện quan trọng về khả năng xúc tác quang của các vật liệu nano mới, đặc biệt là sự kết hợp giữa các bon và hợp kim vàng bạc. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các vật liệu quang xúc tác hiệu quả mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các cấu trúc nano có thể cải thiện hiệu suất quang học và xúc tác. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về ứng dụng của các vật liệu này trong lĩnh vực năng lượng và môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu hoạt tính quang hóa và kháng khuẩn của vật liệu nano ZnO, nơi khám phá thêm về tính chất quang học của các vật liệu nano khác. Bên cạnh đó, tài liệu Tổng hợp và nghiên cứu tính chất quang của vật liệu nano lai Fe3O4-Ag cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các vật liệu nano lai và ứng dụng của chúng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Cấu trúc nano vàng bạc trên silic, một nghiên cứu liên quan đến việc nhận biết các phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman, giúp bạn hiểu rõ hơn về các ứng dụng thực tiễn của vật liệu nano trong phân tích hóa học.