Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu điều chế khảo sát hoạt tính quang xúc tác của bột titan đioxit kích thước nano được biến tính bằng photpho

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu điều chế khảo sát hoạt tính quang xúc tác của bột titan đioxit kích thước nano được, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Hóa Vô Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2013

95
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu titan đioxit kích thước nano mét

1.2. Cấu trúc và tính chất vật lý của TiO2

1.3. Giản đồ miền năng lượng của anata và rutin

1.4. Tính chất hóa học của titan đioxit

1.5. Các ứng dụng của vật liệu TiO2 kích thước nm

1.6. Cơ chế của phản ứng quang xúc tác với TiO2 kích thước nano mét

1.7. Giới thiệu về TiO2 kích thước nano mét biến tính

1.7.1. Biến tính cấu trúc TiO2 bởi kim loại

1.7.2. Biến tính cấu trúc TiO2 bởi phi kim loại

1.7.3. Biến tính TiO2 bởi hỗn hợp kim loại và phi kim

1.8. Phương pháp điều chế vật liệu TiO2 nano biến tính

1.8.1. Giới thiệu các phương pháp điều chế vật liệu TiO2 nano biến tính

1.8.2. Phương pháp sol-gel điều chế vật liệu nano

1.9. Vật liệu TiO2 được biến tính bởi photpho

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Mục đích và nội dung nghiên cứu của luận văn

2.1.1. Mục đích nghiên cứu

2.1.2. Các nội dung nghiên cứu của luận văn

2.2. Hóa chất và thiết bị

2.3. Dụng cụ và thiết bị

2.4. Thực nghiệm điều chế vật liệu nano TiO2 và TiO2 biến tính photpho theo phương pháp sol-gel

2.4.1. Thực nghiệm điều chế bột TiO2 tinh khiết bằng phương pháp sol-gel

2.4.2. Thực nghiệm điều chế bột nano TiO2 biến tính photpho bằng phương pháp sol-gel

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp đánh giá hiệu suất quang xúc tác

2.5.2. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

2.5.3. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua TEM

2.5.4. Phương pháp đo diện tích bề mặt riêng BET

2.5.5. Phổ tán xạ năng lượng tia X (EDS)

2.5.6. Phương pháp phân tích nhiệt

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất quang xúc tác của sản phẩm

3.1.1. Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ % mol P/TiO2

3.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ TBOT trong IPA

3.1.3. Khảo sát nhiệt độ nung của các mẫu P-TiO2 với tỉ lệ P/Ti = 5%

3.1.4. Khảo sát thời gian nung

3.1.5. Quy trình điều chế P-TiO2 dạng bột kích thước nm có hoạt tính quang xúc tác cao dưới bức xạ của đèn compact

3.1.5.1. Quy trình điều chế P-TiO2
3.1.5.2. Cách tiến hành
3.1.5.3. Các đặc trưng cấu trúc và tính chất của sản phẩm

3.2. KHẢO SÁT KHẢ NĂNG QUANG XÚC TÁC TRONG VIỆC PHÂN HỦY PARAQUAT CÓ TRONG THUỐC TRỪ CỎ

3.2.1. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy paraquat trên bột P-TiO2

3.2.2. Khảo sát khả năng phân hủy paraquat trên bột TiO2, P-TiO2

3.3. Kết luận chung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hoạt tính quang xúc tác của bột titan đioxit nano

Titan đioxit (TiO2) kích thước nano là một trong những vật liệu quan trọng trong lĩnh vực quang xúc tác. Với các tính chất quang học và hóa học đặc biệt, TiO2 đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như xử lý nước, sản xuất năng lượng mặt trời và chế tạo vật liệu tự làm sạch. Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát hoạt tính quang xúc tác của bột TiO2 nano được biến tính bằng photpho, nhằm nâng cao hiệu suất quang xúc tác của vật liệu này.

1.1. Giới thiệu về titan đioxit và vai trò của nó trong quang xúc tác

Titan đioxit là một chất bán dẫn có dải năng lượng lớn, cho phép nó thực hiện các phản ứng quang xúc tác dưới ánh sáng. TiO2 có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại, làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng xử lý môi trường.

1.2. Tính chất và cấu trúc của bột titan đioxit nano

Bột TiO2 nano có cấu trúc tinh thể đa dạng, bao gồm các dạng anata và rutin. Các tính chất vật lý và hóa học của TiO2 nano phụ thuộc vào kích thước hạt và cấu trúc tinh thể, ảnh hưởng đến khả năng quang xúc tác của nó.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hoạt tính quang xúc tác

Mặc dù TiO2 có nhiều ưu điểm, nhưng việc sử dụng nó trong quang xúc tác vẫn gặp phải một số thách thức. Một trong những vấn đề chính là hiệu suất quang xúc tác thấp khi chỉ sử dụng ánh sáng tử ngoại. Do đó, việc biến tính TiO2 bằng các hợp chất như photpho là cần thiết để mở rộng khả năng hấp thụ ánh sáng.

2.1. Hạn chế của titan đioxit trong quang xúc tác

TiO2 chỉ có thể hoạt động hiệu quả dưới ánh sáng tử ngoại, chiếm khoảng 4% trong quang phổ mặt trời. Điều này hạn chế khả năng ứng dụng của nó trong thực tế.

2.2. Nhu cầu cải thiện hiệu suất quang xúc tác

Để nâng cao hiệu suất quang xúc tác, cần nghiên cứu các phương pháp biến tính TiO2, trong đó có việc sử dụng photpho để cải thiện khả năng hấp thụ ánh sáng và tăng cường hoạt tính quang xúc tác.

III. Phương pháp điều chế bột titan đioxit nano biến tính bằng photpho

Phương pháp sol-gel là một trong những kỹ thuật phổ biến để điều chế bột TiO2 nano. Quá trình này cho phép kiểm soát kích thước hạt và cấu trúc của vật liệu. Việc biến tính bằng photpho được thực hiện trong quá trình này nhằm cải thiện hoạt tính quang xúc tác.

3.1. Quy trình điều chế bột TiO2 nano

Quy trình điều chế bột TiO2 nano bao gồm các bước như chuẩn bị dung dịch tiền chất, thực hiện phản ứng sol-gel và nung để tạo ra bột TiO2 với kích thước nano.

3.2. Biến tính TiO2 bằng photpho

Việc thêm photpho vào quy trình điều chế giúp thay đổi cấu trúc và tính chất quang xúc tác của TiO2, từ đó nâng cao khả năng hấp thụ ánh sáng và hiệu suất quang xúc tác.

IV. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác của bột TiO2 nano biến tính

Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát hoạt tính quang xúc tác của bột TiO2 nano biến tính bằng photpho thông qua các thí nghiệm phân hủy các hợp chất hữu cơ. Kết quả cho thấy bột TiO2 biến tính có hiệu suất quang xúc tác cao hơn so với TiO2 không biến tính.

4.1. Phương pháp đánh giá hiệu suất quang xúc tác

Hiệu suất quang xúc tác được đánh giá thông qua khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ dưới ánh sáng. Các thí nghiệm được thực hiện để so sánh hiệu suất giữa TiO2 biến tính và không biến tính.

4.2. Kết quả khảo sát và phân tích

Kết quả cho thấy bột TiO2 nano biến tính bằng photpho có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ tốt hơn, nhờ vào khả năng hấp thụ ánh sáng rộng hơn và hoạt tính quang xúc tác cao hơn.

V. Ứng dụng thực tiễn của bột titan đioxit nano biến tính

Bột TiO2 nano biến tính bằng photpho có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, đặc biệt trong lĩnh vực xử lý môi trường và sản xuất năng lượng. Việc cải thiện hoạt tính quang xúc tác mở ra nhiều cơ hội mới cho việc ứng dụng vật liệu này.

5.1. Ứng dụng trong xử lý nước

TiO2 nano biến tính có thể được sử dụng để phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại trong nước, giúp cải thiện chất lượng nước và bảo vệ môi trường.

5.2. Ứng dụng trong sản xuất năng lượng

Vật liệu này cũng có thể được ứng dụng trong các thiết bị năng lượng mặt trời, giúp tăng cường hiệu suất chuyển đổi năng lượng từ ánh sáng mặt trời.

VI. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về hoạt tính quang xúc tác của bột TiO2 nano biến tính bằng photpho đã chỉ ra tiềm năng lớn của vật liệu này trong các ứng dụng thực tiễn. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình điều chế và mở rộng ứng dụng của nó.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy bột TiO2 nano biến tính bằng photpho có hoạt tính quang xúc tác cao, mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong xử lý môi trường.

6.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện quy trình biến tính và khám phá thêm các ứng dụng mới cho bột TiO2 nano trong các lĩnh vực khác nhau.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu điều chế khảo sát hoạt tính quang xúc tác của bột titan đioxit kích thước nano được biến tính bằng photpho

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu xây dựng quy trình: “Nghiên cứu điều chế, khảo sát hoạt tính quang xúc tác của bột titan đioxit kích thước nano được biến tính bằng photpho”. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu titan đioxit kích thƣớc nano mét 1. Cấu trúc và tính chất vật lý của TiO2 Titan đioxit là chất rắn màu trắng, khi đun nóng có màu vàng, khi làm lạnh thì trở lại màu trắng.

Tinh thể TiO2 có độ cứng cao, khó nóng chảy (Tnc = 1870oC) [2,7]. Trong tự nhiên, TiO2 có bốn dạng thù hình. Ngoài dạng vô định hình, nó có ba dạng tinh thể là anata (tetragonal), rutin (tetragonal) và brukit (orthorhombic), nhưng chỉ có anata và rutin được sử dụng làm quang xúc tác. Cấu trúc tinh thể của ba dạng thù hình anata, rutin và brukit được đưa ra trong hình 1.

Dạng anata Dạng rutin Dạng brukit Hình 1.1: Cấu trúc tinh thể các dạng thù hình của TiO2 Rutin là dạng bền và phổ biến nhất của TiO2, có mạng lưới tứ phương trong đó mỗi ion Ti4+ được ion O2- bao quanh kiểu bát diện, đây là kiến trúc điển hình của hợp chất có công thức MX2, anata và brukit là các dạng giả bền và chuyển thành rutin khi nung nóng. Tất cả các dạng tinh thể đó của TiO2 đều có thể tồn tại trong tự nhiên dưới dạng các khoáng, nhưng chỉ có rutin và anata ở dạng đơn tinh thể là được tổng hợp ở nhiệt độ thấp. Cấu trúc mạng lưới tinh thể của rutin, anata và brukit là chuỗi các hình tám mặt (octahedra) TiO6 nối với nhau qua cạnh hoặc qua đỉnh oxi chung. Mỗi ion Ti4+ được bao quanh bởi tám mặt tạo bởi sáu ion O2-.

Các mạng lưới tinh thể của rutin, anata và brukit khác nhau bởi sự biến dạng của mỗi hình tám mặt và cách gắn kết giữa chúng. Hình tám mặt trong rutin là 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com không đồng đều do có sự biến dạng hệ trực thoi yếu. Các hình tám mặt trong anata bị biến dạng mạnh hơn, vì vậy mức đối xứng của hệ là thấp hơn rutin. Khoảng cách Ti – Ti trong anata (3.04 Å) lớn hơn trong rutin (2.96 Å), còn khoảng cách Ti - O trong anata lại ngắn hơn so với rutin.

Trong cấu trúc rutin, mỗi hình tám mặt được gắn kết với mười tám hình tám mặt lân cận (hai hình tám mặt chung cạnh và tám hình tám mặt chung oxy ở đỉnh). Trong cấu trúc anata, mỗi hình tám mặt được tiếp xúc với tám hình tám mặt lân cận (bốn hình tám mặt chung cạnh và bốn hình tám mặt chung oxy ở đỉnh) hình thành chuỗi các mắt xích zich zắc xoắn quanh trục. Vì vậy, anata có tỷ khối nhỏ hơn rutin và khoảng cách Ti – Ti lớn hơn [39]. Những sự khác nhau trong cấu trúc mạng lưới dẫn đến sự khác nhau về tỷ khối và cấu trúc điện tử giữa hai dạng thù hình rutin và anata của TiO2 và đây là nguyên nhân của một số sự khác biệt về tính chất giữa chúng (bảng 1.

Tính chất và ứng dụng của TiO2 phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc tinh thể các dạng thù hình và kích thước hạt của các dạng thù hình này. Chính vì vậy khi điều chế TiO2 cho mục đích ứng dụng thực tế cụ thể người ta thường quan tâm đến kích thước, diện tích bề mặt và cấu trúc tinh thể của sản phẩm. Một số tính chất của dạng anata và rutin Tính chất Rutin Anata Hệ tinh thể Tứ phương Tứ phương Khối lượng riêng (g/cm3) 4,25 3,895 Độ khúc xạ 2,71 2,52 Độ cứng 6,0-7,0 5,5-6,0 Hằng số điện môi 114 31 Nhiệt độ nóng chảy (oC) 1858 Chuyển thành rutin khi được đun nóng ở nhiệt độ cao 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngoài ba dạng thù hình tinh thể nói trên của TiO2, khi điều chế bằng cách thuỷ phân muối vô cơ của Ti4+ hoặc các hợp chất cơ titan trong nước ở nhiệt độ thấp người ta có thể thu được kết tủa TiO2 vô định hình. Tuy vậy, dạng này không bền để lâu trong không khí ở nhiệt độ phòng hoặc khi được đun nóng thì chuyển sang dạng anata.

Giản đồ miền năng lượng của anata và rutin TiO2 ở dạng anata có hoạt tính quang hóa cao hơn các dạng tinh thể khác, điều này được giải thích dựa vào cấu trúc vùng năng lượng. Như chúng ta đã biết, trong cấu trúc của chất rắn có 3 miền năng lượng là vùng hóa trị, vùng cấm và vùng dẫn. Tất cả các hiện tượng hóa học xảy ra đều là do sự dịch chuyển electron giữa các vùng với nhau. Anata có năng lượng vùng cấm là 3.25 eV, tương đương với một lượng tử ánh sáng có bước sóng 382nm.

Rutin có năng lượng vùng cấm là 3,05 eV tương đương với một lượng tử ánh sáng có bước sóng 407 nm. Giản đồ năng lượng của anata và rutin được chỉ ra trên hình 1. Vùng dẫn Vùng cấm Vùng Vùng hóahóa trị trị Hình 1. Giản đồ miền năng ượng của anata và rutin Vùng hóa trị của anata và rutin như chỉ ra trên giản đồ là xấp xỉ bằng nhau và cũng rất dương, điều này có nghĩa là chúng có khả năng oxy hóa mạnh [43].

Khi được kích thích bởi ánh sáng có bước sóng thích hợp, các electron hóa trị sẽ tách 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khỏi liên kết, chuyển lên vùng dẫn, tạo ra một lỗ trống mang điện tích dương ở vùng hóa trị. Các electron khác có thể nhảy vào vị trí này để bão hòa điện tích tại đó, đồng thời tạo ra một lỗ trống mới ngay tại vị trí mà nó vừa đi khỏi. Như vậy lỗ trống mang điện tích dương có thể tự do chuyển động trong vùng hóa trị. Các lỗ trống này mang tính oxy hóa mạnh và có khả năng oxy hóa nước thành OH , cũng như một số gốc hữu cơ khác: TiO2 (h+) + H2O → OH* + H+ + TiO2 (1.1) Vùng dẫn của rutin có giá trị gần với thế khử nước thành khí hidro (thế chuẩn = 0.00 V), trong khi với anata thì cao hơn mức này một chút, đồng nghĩa với một thế khử mạnh hơn.

Theo như giản đồ thì anata có khả năng khử O2 thành O2‾, như vậy là anata các electron chuyển lên vùng dẫn có khả năng khử O2 thành O2‾. Chính các gốc ‾ OH và O2 với vai trò quan trọng ngang nhau có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ thành H2O và CO2. Tính chất hóa học của titan đioxit TiO2 bền về mặt hoá học (nhất là dạng đã nung), không phản ứng với nước, dung dịch axít vô vơ loãng, kiềm, amoniăc, các axit hữu cơ. TiO2 tan không đáng kể trong các dung dịch kiềm tạo ra các muối titanat.

TiO2 + 2NaOH   Na2TiO3 + H2O (1.3) TiO2 tan rõ rệt trong borac và trong photphat nóng chảy. Khi đun nóng lâu với axit H2SO4 đặc thì nó chuyển vào trạng thái hoà tan (khi tăng nhiệt độ nung của TiO2 thì độ tan giảm). TiO2 tác dụng được với axit HF hoặc với kali bisunfat nóng chảy.  TiO2 + 2H2SO4 100  Ti(SO4)2 + 2H2O 0 200 C (1.6) Ở nhiệt độ cao TiO2 có thể phản ứng với cacbonat và oxit kim loại để tạo thành các muối titanat: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8001100 C TiO2  MCO3  (MTi)O3  CO2 o (1.8) (M là Pb, Mn, Fe, Co) TiO2 +Na 2CO3   Na 2TiO3 +CO2 (1.9) TiO2 dễ bị hidro, cacbon monooxit và titan kim loại khử về các oxit thấp hơn.

2TiO2  H2   Ti2O3  H2O 0 1000 C TiCl4 (1.11) 2TiO2  CO   Ti 2O3  CO2 o 800 C (1.12) 9001000 C 3TiO2  Ti  o 2Ti 2O3 (1.13) 3TiO2  TiCl4  2H2O   2Ti 2O3  4HCl (1.14) TiO2  Ti   2TiO (1. Các ứng dụng của vật liệu TiO2 kích thước nm Gần đây, sản lượng titan đioxit trên thế giới không ngừng tăng lên (Bảng 1.2: Sản ượng titan đio it tr n thế giới qua một số năm.000 Gần 58% titan đioxit sản xuất được được dùng làm chất màu trắng trong công nghiệp sản xuất sơn. Chất màu trắng titan đioxit cũng đã được sử dụng một lượng lớn trong sản xuất giấy, cao su, vải sơn, chất dẻo, sợi tổng hợp và một lượng nhỏ trong công nghiệp hương liệu. Các yêu cầu đòi hỏi đối với sản phẩm là rất đa dạng phụ thuộc vào công dụng của chúng.

Titan đioxit là một vật liệu cơ bản trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Các nhà quan sát công nghiệp cho rằng lượng titan đioxit tiêu thụ tại một quốc gia 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com có mối quan hệ rất gần với tiêu chuẩn cuộc sống.3 đưa ra biểu đồ dạng cột về lượng TiO2 sử dụng hằng năm trong lĩnh vực quang xúc tác. Nhìn vào hình 1.3 ta có thể thấy lượng TiO2 sử dụng cho lĩnh vực quang xúc tác chiếm gần 50% trong những ứng dụng của TiO2 và tăng dần theo thời gian. Sau đây là một số ứng dụng đáng quan tâm của TiO2 kích thước nm: Tấn Năm Hình 1.

Lượng TiO2 sử dụng hằng năm trong ĩnh vực quang úc tác a. Ứng dụng trong xúc tác quang hóa xử ý môi trường Khi titan thay đổi hóa trị tạo ra cặp điện tử - lỗ trống ở vùng dẫn và vùng hóa trị dưới tác dụng của ánh sáng cực tím chiếu vào. Những cặp này sẽ di chuyển ra bề mặt để thực hiện phản ứng oxi hóa khử, các lỗ trống có thể tham gia trực tiếp vào phản ứng oxi hóa các chất độc hại, hoặc có thể tham gia vào giai đoạn trung gian tạo thành các gốc tự do hoạt động để tiếp tục oxi hóa các hợp chất hữu cơ bị hấp phụ trên bề mặt chất xúc tác tạo thành sản phẩm cuối cùng là CO2 và nước ít độc hại nhất [12]. Ứng dụng làm chất độn trong các ĩnh vực sơn tự làm sạch, chất dẻo TiO2 còn được sử dụng trong sản xuất sơn tự làm sạch (sơn quang xúc tác TiO2).

Thực chất sơn là một dạng dung dịch chứa vô số các tinh thể TiO2 khoảng 8  25 nm. Do tinh thể TiO2 có thể lơ lửng trong dung dịch mà không lắng đọng nên 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com còn được gọi là sơn huyền phù TiO2. Khi được phun lên tường, kính, gạch, sơn sẽ tự tạo ra một lớp màng mỏng bám chắc vào bề mặt vật liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hoạt tính quang xúc tác của bột titan đioxit nano biến tính bằng photpho" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng quang xúc tác của bột titan đioxit nano khi được biến tính bằng photpho. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cấu trúc và tính chất quang xúc tác của vật liệu mà còn chỉ ra những ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm môi trường và năng lượng tái tạo. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách mà titan đioxit nano có thể được cải thiện để nâng cao hiệu suất quang xúc tác, từ đó mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và ứng dụng trong tương lai.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hay tổng hợp nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu nano tio2 biến tính bằng nio và cuo, nơi cung cấp cái nhìn tổng quát về các phương pháp biến tính khác nhau của titan đioxit. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu điều chế khảo sát cấu trúc hoạt tính quang xúc tác của bột titan đioxt kích thước nano được biến tính ure sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp biến tính và ảnh hưởng của chúng đến hoạt tính quang xúc tác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu biến tính tio2 bằng cacbon và sắt làm chất xúc tác quang hóa trong vùng ánh sáng trông thấy sẽ cung cấp thêm thông tin về các chất xúc tác quang hóa khác, mở rộng hiểu biết của bạn về lĩnh vực này.