Chương 1:Giới thiê ̣u tổ ng quan về đề tài nghiên cƣ́u , lý do chọn đề tài , mục tiêu nghiên cƣ́u, phạm vi nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cƣ́u. Chương 2: Cơ sở lý luận Chương 3: Trình bày khái quát về ngân hàng HDBank chi nhánh cần thơ, phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh trong 3 năm 2014 – 2016 và giải thích mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng. Chương 4:Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hiệu quả hoạt động tín dụngngắn hạn tại HDBank chi nhánh cần thơ trong thời gian tới. Chương 5:Kế t luâ ̣n và kiế n nghi ̣ III NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP.
Xác nhận của cơ quan thực tập Cần Thơ, ngày……tháng……năm……… GIÁM ĐỐC ………………………………………. IV NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN. Cần Thơ, ngày……tháng……năm……… Th.S THÁI KIM HIỀN NHÂN V MỤC LỤC CHƢƠNG 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phƣơng pháp thu thập số liệu. Phƣơng pháp phân tích số liệu. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Phạm vi không gian.
Phạm vi thời gian. Đối tƣợng nghiên cứu. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG. Khái niệm về tín dụng ngân hàng.
Đặc điểm tín dụng Ngân hàng. Bản chất tín dụng Ngân hàng. Chức năng của tín dụng Ngân hàng. Vai trò tín dụng ngân hàng.
Phân loại tín dụng ngân hàng. Phƣơng thức cho vay. Đảm bảo tín dụng. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN.
Đặc điểm tín dụng ngắn hạn. Vai trò tín dụng ngắn hạn. Các quy định trong hoạt động tín dụng ngắn hạn. CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG.
Một số khái niệm liên quan. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng. Dƣ nợ ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn. Hệ số thu nợ ngắn hạn.
Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn. Nợ xấu ngắn hạn trên dƣ nợ ngắn hạn (Hệ số rủi ro tín dụng ngắn hạn). LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .TRÌNH BÀY KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG HDBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ, PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH TRONG 3 NĂM 2014 – 2016 VÀ GIẢI THÍCH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.
HỒ CHÍ MINH (HDBANK). Lịch sử hình thành và phát triển. Một số thành tựu đạt đƣợc. KHÁI QUÁT HDBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ.
Vài nét về HDBank chi nhánh Cần Thơ. Cơ cấu và nhân sự. Cơ cấu tổ chức. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban.
Các nghiệp vụ kinh doanh và lĩnh vực đầu tƣ chủ yếu. Phƣơng hƣớng hoạt động, phát triển của ngân hàng HDBANK Cần Thơ năm 2017 35 3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HDBANK CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2014 – 2016. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2014 – 2016.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2014 – 2016. Doanh số cho vay. Doanh số thu nợ. Doanh số thu nợ ngắn hạn.
Nợ xấu ngắn hạn. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CỦA HDBANK CẦN THƠ NĂM 2014 - 2016. Doanh số cho vay. Doanh số thu nợ.
Dƣ nợ ngắn hạn. Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI HDBANK CẦN THƠ NĂM 2014 - 2016. Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn.
Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn (vòng). Hệ số thu nợ ngắn hạn (%). Hệ số rủi ro tín dụng ngắn hạn (%) .MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI HDBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ TRONG THỜI GIAN TỚI .1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG HDBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng ngắn hạn.
Những cơ hội và thách thức. Thách thức. Chính sách nhân sự. Nâng cao công tác huy động vốn.
Nâng cao hiệu quả cho vay. Hạn chế tình hình nợ xấu. Chính sách hỗ trợ khách hàng khi gặp khó khăn về tài chính .KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đối với Nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng.
Đối với HDBank Cần Thơ. 91 VIII DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 1. Cơ cấu dân số theo đơn vị hành chính tại quận Ninh Kiều, TPCT…………4 Bảng 3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa NH HDBank Cần Thơgiai đoạn2014 – 2016………………………………………………………………………….
Tình hình nguồn vốn của NH HDBank Cần Thơ giai đoạn 2014 – 2016. Tình hình cho vay ngắn hạn tại HDBank Cần Thơ (2014- 2016). Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn tại HDBank Cần Thơ theo thành phần kinh tế…………………………………………………………………………………51 Bảng 3. Tình hình doanh số thu nợ ngắn hạn tại HDBank Cần Thơ……………….
Tình hình dƣ nợ ngắn hạn tại HDBank Cần Thơ. Tình hình nợ xấu ngắn hạn tại HDBank Cần Thơ…………………………58 Bảng 3. Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế……………………………61 Bảng 3. Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế.
Dƣ nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế ………………………………………67 Bảng 3. Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế……………………………………. Chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng cho vay ngắn hạn tại HDBank Cần Thơ…. Thông tin về các biến độc lập tham gia trong mô hình Binary Logistic…73 Bảng 3.
Kết quả ƣớc lƣợng mô hình Binary Logistic về các yếu tố ảnh hƣởng đến tíndụng ngắn hạn…………………………………………………………………74 IX DOANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Các biến độc lập trong mô hình hồi quy. Quan hệ tín dụng khách hàng. Cơ cấu tổ chức của HDBank Cần Thơ.
Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank Cần Thơ trong 3 năm2014 – 2016. Tình hình nguồn vốn HDBank Cần Thơ từ năm 2014 – 2016 .Doanh số cho vay ngắn hạn tại HDBank Cần Thơ theo thành phần kinh tế. Doanh số thu nợ ngắn hạn tại HDBank Cần Thơ. Dƣ nợ ngắn hạn tại HDBank Cần Thơ.
Nợ xấu ngắn hạn tại HDBank Cần Thơ. Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế. Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế. Dƣ nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế.
Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế. 71 X DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải thích NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc TCTD Tổ chức tín dụng SXKD Sản xuất kinh doanh TSĐB Tài sản đảm bảo CBTD Cán bộ tín dụng TGCKH Tiền gửi có kỳ hạn TGTK Tiền gửi tiết kiệm KH Khách hàng DN Doanh nghiệp ĐVT Đơn vị tính TPCT Thành phố Cần Thơ TMCP Thƣơng mại cổ phần UBND Ủy ban Nhân dân XI LVTN: Hoạt động tín dụng ngắn hạn tạiNHHDBank Cần Thơ CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành những xung lực cho quá trình đổi mới và phát triển của nền kinh tế, cùng với sự phát triển của hệ thống tài chính Việt Nam. Sau gần 3 thập kỷ tiến hành cải cách, hệ thống ngân hàng hàng thƣơng mại Việt Nam đã trải qua 2 giai đoạn phát triển đáng lƣu ý: giai đoạn đầu 1990-1996 là sự tăng vọt của cầu về dịch vụ ngân hàng của thời kỳ chuyển đổi, giai đoạn tiếp theo từ 1997 đến nay là củng cố, chấn chỉnh hệ thống ngân hàng.
Ngày nay, hệ thống các ngân hàng thƣơng mại ở nƣớc ta đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc. Trải qua chặng đƣờng trên, hệ thống NHTM VN đã không ngừng phát triển lớn mạnh về quy mô, chất lƣợng, hiệu quả hoạt động cũng nhƣ các mạng lƣới chi nhánh rải khắp trên nhiều khu vực. Đối tƣợng khách hàng của các NHTM không những bao gồm các doanh nghiệp, công ty, mà còn có các hộ sản xuất kinh doanh và cá thể. Trong những năm qua, hoạt động ngân hàng đã góp phần tích cực cho các dịch vụ huy động vốn, tài trợ vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút vốn đầu tƣ của nƣớc ngoài,… Chính vì thế mà các NHTM đã trở thành kênh cung ứng vốn hiệu quả cho nền kinh tế.com) Ngày nay nhu cầu dịch vụ ngân hàng không còn xa lạ đối với phần lớn các chủ thể trong nền kinh tế.
Do vậy hiểu biết về các dịch vụ ngân hàng là mối quan tâm của nhiều tổ chức, cá nhân. Đối với những tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng, để bán đƣợc các dịch vụ của mình đòi hỏi không những phải phát hiện ra nhu cầu của khách hàng mà phải hiểu thấu đáo những sản phẩm dịch vụ mình cung cấp. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trƣờng dịch vụ ngân hàng trong bối cảnh các nền kinh tế biến động ngày càng khó dự đoán hơn đã buộc các ngân hàng vừa phải quan tâm đến nhu cầu của khách hàng, vừa phải chú ý đến sự ổn định, an toàn trong hoạt động. Nƣớc ta đang trong giai đoạn nền kinh tế thị trƣờng phát triển mạnh mẽ để góp phần thúc đẩy điều đó thì hoạt động của hệ thống ngân hàng thƣơng mại ngày càng đa dạng và hoàn thiện hơn.
Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ tuy không tham gia trực tiếp vào sản xuất và lƣu thông hàng hóa nhƣng nó góp phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế xã hội thông qua hoạt động tín dụng. Và mục tiêu hoạt động của ngân hàng là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Từ khi nƣớc ta gia nhập vào tổ chức kinh tế mới thì các lĩnh vực hợp tác đầu tƣ và nhu cầu vốn ngày càng tăng, thêm vào đó các tập đoàn tài chính ngân hàng có 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài với vốn đầu tƣ lớn, có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, năng động và kinh nghiệm hơn. Nhƣ vậy sức ép cạnh tranh giữa các ngân hàng thƣơng mại ngày càng gây gắt hơn sẽ tạo nền kinh tế trở nên năng động và sôi nỗi, các ngân hàng thƣơng mại muốn tồn tại bền GVHD: Thái Kim Hiền Nhân 1 SVTH: Võ Thị Thái Ngọc LVTN: Hoạt động tín dụng ngắn hạn tạiNHHDBank Cần Thơ vững thì yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay là việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.