Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách tài chính tại Việt Nam đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng thương mại qua hai giai đoạn: giai đoạn 1990–1996 với sự gia tăng nhanh về nhu cầu dịch vụ ngân hàng thời kỳ chuyển đổi, và giai đoạn từ năm 1997 trở đi với trọng tâm củng cố, chấn chỉnh hệ thống. Trong bối cảnh sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các ngân hàng thương mại trong nước và các tập đoàn tài chính nước ngoài, hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng tiếp tục giữ vai trò quyết định đến nguồn thu và sự an toàn trong kinh doanh tiền tệ. Tín dụng ngắn hạn đóng vai trò là công cụ quan trọng nhằm tài trợ vốn lưu động kịp thời cho doanh nghiệp và cá nhân, thúc đẩy chu chuyển vốn trong nền kinh tế nhưng đồng thời cũng chịu tác động đa chiều từ môi trường kinh tế, pháp lý, áp lực cạnh tranh và rủi ro nội tại.
Đề tài "Hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank) – Chi nhánh Cần Thơ" được tác giả Võ Thị Thái Ngọc thực hiện nhằm phân tích thực trạng và lượng hóa các yếu tố tác động đến hoạt động cấp tín dụng ngắn hạn tại đơn vị thực tập, từ đó xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả và kiểm soát rủi ro.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn và đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh – Chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh tại Ngân hàng HDBank Chi nhánh Cần Thơ.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng HDBank Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2014 – 2016.
- Phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngắn hạn của khách hàng tại Ngân hàng HDBank Chi nhánh Cần Thơ.
- Chỉ rõ những thành công và hạn chế trong hoạt động tín dụng, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại đơn vị trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình cho vay ngắn hạn, thu nợ, dư nợ, nợ xấu và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngắn hạn tại HDBank Chi nhánh Cần Thơ.
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Ngân hàng HDBank Chi nhánh Cần Thơ (số 162–162B đường Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ) và địa bàn 13 phường thuộc quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ đối với dữ liệu khảo sát khách hàng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm (2014, 2015, 2016); thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 02/2017 đến tháng 05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý chuyên ngành ngân hàng và hệ thống chỉ tiêu tài chính:
- Văn bản pháp lý áp dụng: Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN ngày 22/05/2014 của Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về 9 phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán, cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay quay vòng, cho vay theo hạn mức, cho vay lưu vụ, cho vay tuần hoàn/rollover, và các phương thức cho vay kết hợp khác); các quy định phân loại nợ từ Nhóm 1 đến Nhóm 5 (Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ, Nợ có khả năng mất vốn).
- Nguyên tắc và bảo đảm tín dụng: 3 nguyên tắc tín dụng ngân hàng (hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi; có giá trị tương đương làm bảo đảm; sử dụng vốn đúng mục đích theo thỏa thuận) cùng các hình thức bảo đảm (thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn:
| Tên chỉ tiêu |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn (%) |
$\frac{\text{Dư nợ ngắn hạn}}{\text{Vốn huy động ngắn hạn}} \times 100$ |
Đánh giá tỷ lệ sử dụng nguồn vốn huy động ngắn hạn vào cấp tín dụng ngắn hạn; phản ánh hiệu quả đầu tư nguồn vốn. |
| Hệ số thu nợ ngắn hạn (%) |
$\frac{\text{Doanh số thu nợ ngắn hạn}}{\text{Doanh số cho vay ngắn hạn}} \times 100$ |
Đo lường hiệu quả thu hồi nợ vay và khả năng hoàn trả vốn của khách hàng từ doanh số giải ngân. |
| Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn (vòng) |
$\frac{\text{Doanh số thu nợ ngắn hạn}}{\text{Dư nợ ngắn hạn bình quân}}$ |
Đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng ngắn hạn; số vòng quay càng cao phản ánh đồng vốn luân chuyển càng nhanh. |
| Hệ số rủi ro tín dụng ngắn hạn (%) |
$\frac{\text{Nợ xấu ngắn hạn}}{\text{Tổng dư nợ ngắn hạn}} \times 100$ |
Phản ánh chất lượng danh mục tín dụng và mức độ an toàn vốn (chuẩn mực thông lệ quốc tế khuyến nghị dưới 3%). |
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu giai đoạn 2014 – 2016 của HDBank Cần Thơ, tài liệu chuyên ngành và cổng thông tin điện tử quận Ninh Kiều.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp 100 khách hàng vay vốn tại 13 phường thuộc quận Ninh Kiều theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên. Quy mô mẫu xác định theo công thức của Lưu Thanh Đức Hải (2005): $n = \frac{z^2 \cdot p(1-p)}{MOE^2}$ với $p=0{,}5$, độ tin cậy 95% ($z=1{,}96$), sai số $MOE=10%$, cho ra cỡ mẫu tối thiểu 96 quan sát và được chuẩn hóa lên 100 mẫu (4 phường lấy 10 mẫu/phường = 40%, 8 phường lấy 5 mẫu/phường = 40%, phường An Nghiệp lấy 20 mẫu = 20%).
- Phương pháp phân tích định tính: Phương pháp so sánh tuyệt đối ($\Delta y = y_1 - y_0$), so sánh tương đối ($\Delta y = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100$) và thống kê mô tả nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động chỉ tiêu theo thời gian.
- Phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trên phần mềm SPSS để xác định xác suất khách hàng được cấp tín dụng ngắn hạn:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \beta_7 X_7 + u$$
Trong đó: Biến phụ thuộc $Y$ nhận giá trị 1 nếu khách hàng được cho vay và 0 nếu không được cho vay.
| Ký hiệu |
Tên biến giải thích |
Diễn giải biến |
Kỳ vọng dấu |
| $X_1$ |
Thu nhập |
Tổng thu nhập trung bình của khách hàng trong năm (triệu đồng) |
(+) |
| $X_2$ |
Số người phụ thuộc |
Số người không tạo ra thu nhập trong gia đình khách hàng |
(-) |
| $X_3$ |
Học vấn |
Số năm đi học của khách hàng |
(+) |
| $X_4$ |
Giá trị tài sản đảm bảo |
Giá trị tài sản thế chấp/cầm cố cho ngân hàng |
(+) |
| $X_5$ |
Khoảng cách |
Khoảng cách địa lý từ nơi ở của khách hàng đến ngân hàng (km) |
(+) |
| $X_6$ |
Độ tuổi |
Độ tuổi của người đứng tên vay vốn (18 đến 55 tuổi) |
(+) |
| $X_7$ |
Nợ quá hạn |
Lịch sử có phát sinh nợ quá hạn tại TCTD của khách hàng |
(-) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1 trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn của các ngân hàng thương mại trong môi trường cạnh tranh. Tác giả xác định hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ đối tượng nghiên cứu là các chỉ tiêu cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu và các nhân tố ảnh hưởng. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại HDBank Chi nhánh Cần Thơ cùng địa bàn quận Ninh Kiều, và phạm vi thời gian từ 2014 đến 2016. Bên cạnh đó, chương thiết lập chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp lấy mẫu phân tầng 100 quan sát sơ cấp và thiết kế phương pháp phân tích định tính kết hợp mô hình Binary Logistic.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 tổng hợp các khái niệm nền tảng về tín dụng ngân hàng, đặc điểm, bản chất và 3 chức năng chính (phân phối lại tài nguyên, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất). Tác giả phân loại tín dụng theo 8 tiêu thức (thời hạn, đối tượng, mục đích, tính chất bảo đảm, chủ thể, thành phần kinh tế, ngành nghề kinh tế, phương pháp cho vay); phân tích 9 phương thức cho vay theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN; làm rõ quy trình cấp tín dụng ngắn hạn qua 7 bước nghiệp vụ từ tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, giải ngân đến giám sát nợ; hệ thống hóa phương pháp phân loại nợ 5 nhóm và thiết lập các công thức đo lường chất lượng tín dụng. Cuối chương là phần lược khảo các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Cương (2007), Nguyễn Văn Quân (2006), Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2004), Lương Thị Thanh Tuyền và Đặng Minh Châu (2016) để làm rõ khoảng trống nghiên cứu.
Chương 3: Trình bày khái quát về Ngân hàng HDBank Chi nhánh Cần Thơ, phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh trong 3 năm 2014 – 2016 và giải thích mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng
Chương 3 giới thiệu lịch sử phát triển của hệ thống HDBank (thành lập ngày 04/01/1990) và quá trình thành lập HDBank Chi nhánh Cần Thơ (ngày 20/07/2005 tại 162–162B Trần Hưng Đạo, P. An Nghiệp, Q. Ninh Kiều). Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám đốc cùng 4 phòng nghiệp vụ (Phòng Quan hệ Khách hàng, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Quản lý & Hỗ trợ tín dụng, Phòng Hành chính Nhân sự) và 2 đơn vị trực thuộc (Phòng giao dịch Tân An, Quỹ tiết kiệm Xuân Khánh).
Chương tập trung đánh giá kết quả kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn và phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn giai đoạn 2014 – 2016 theo hai trục: thành phần kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần/TNHH, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân/hộ gia đình) và ngành nghề kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp chế biến, thủy sản, thương nghiệp & dịch vụ, ngành khác). Tác giả tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng và hệ số rủi ro tín dụng qua 3 năm. Đồng thời, chương trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu 100 khách hàng và ước lượng phương trình hồi quy Binary Logistic để kiểm định tác động của các biến: Thu nhập, Người phụ thuộc, Học vấn, Giá trị TSĐB, Khoảng cách, Độ tuổi và Nợ quá hạn đến quyết định cấp tín dụng.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại HDBank Chi nhánh Cần Thơ trong thời gian tới
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mô hình định lượng, Chương 4 chỉ ra các cơ hội và thách thức của chi nhánh trước áp lực cạnh tranh trên địa bàn TP. Cần Thơ. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Chính sách nhân sự: Đào tạo kỹ năng chuyên môn cho cán bộ tín dụng về thẩm định phương án kinh doanh, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng.
- Nâng cao công tác huy động vốn: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và cải thiện chất lượng dịch vụ để tạo nguồn vốn ngắn hạn ổn định.
- Nâng cao hiệu quả cho vay: Rút ngắn thời gian thẩm định nhưng duy trì tính chặt chẽ trong kiểm soát hồ sơ, linh hoạt áp dụng các phương thức cho vay theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN phù hợp với chu kỳ kinh doanh của khách hàng.
- Hạn chế tình hình nợ xấu: Thực hiện kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân, giám sát dòng tiền và định giá lại tài sản bảo đảm để phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm tài chính.
- Chính sách hỗ trợ khách hàng khi gặp khó khăn tài chính: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giãn nợ đối với khách hàng gặp rủi ro khách quan nhưng có phương án phục hồi khả thi.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 đúc kết lại bức tranh hoạt động tín dụng ngắn hạn tại HDBank Cần Thơ giai đoạn 2014 – 2016, khẳng định vai trò trụ cột của tín dụng ngắn hạn đối với doanh thu chi nhánh. Chương đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương (hoàn thiện hành lang pháp lý, hỗ trợ thông tin tín dụng, tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch) và kiến nghị đối với Hội sở HDBank cùng Ban Giám đốc Chi nhánh Cần Thơ về phân cấp ủy quyền, đầu tư công nghệ và chính sách phát triển sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu tín dụng của HDBank Cần Thơ đến thời điểm cuối năm 2016, đồng thời phản ánh định hướng kế hoạch năm 2017:
| Chỉ tiêu tài chính / Tín dụng |
Thực hiện tại 31/12/2016 |
Mục tiêu kế hoạch năm 2017 |
Tốc độ tăng trưởng kỳ vọng |
| Tổng nguồn vốn huy động |
544.684 triệu đồng |
600.000 triệu đồng |
+10,2% |
| Tổng dư nợ ngắn hạn |
244.522 triệu đồng |
300.000 triệu đồng |
+22,0% |
| Tổng nợ xấu ngắn hạn |
7.887 triệu đồng |
Phấn đấu giảm |
Tỷ lệ nợ xấu < 2,0% |
| Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ |
3,2% |
< 2,0% |
Giảm $\ge$ 1,2% điểm |
| Tỷ trọng cho vay ngắn hạn / Tổng doanh số cho vay |
63,0% |
Tiếp tục duy trì tỷ trọng chủ đạo |
— |
| Chỉ tiêu phát hành thẻ các loại |
— |
2.000 thẻ |
— |
| Chỉ tiêu phát triển dịch vụ SMS |
— |
900 dịch vụ |
— |
| Bảo hiểm các loại |
— |
Tăng 10% so với năm 2016 |
+10,0% |
| Phát triển mạng lưới ATM |
— |
Phát triển thêm 01 máy ATM |
— |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:
- Tính hệ thống trong phân tích nghiệp vụ: Kết hợp phân tích chi tiết dữ liệu tài chính nội bộ qua 3 năm (2014 – 2016) theo cả cơ cấu thành phần kinh tế và ngành nghề kinh doanh, phản ánh toàn diện biến động doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu ngắn hạn.
- Ứng dụng phương pháp định lượng thực nghiệm: Khác với một số nghiên cứu trước đó chỉ thuần túy mô tả số liệu thống kê kế toán, tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa 100 khách hàng tại quận Ninh Kiều và ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để kiểm định khoa học tác động của các nhân tố vi mô (thu nhập, học vấn, tài sản đảm bảo, người phụ thuộc, khoảng cách, độ tuổi, lịch sử nợ) tới khả năng tiếp cận tín dụng ngắn hạn.
- Tính thực tiễn của giải pháp: Các kiến nghị được xây dựng trực tiếp từ các điểm nghẽn phát hiện qua phân tích (tỷ lệ nợ xấu 3,2% năm 2016 vượt ngưỡng kiểm soát 3%), bám sát định hướng mở rộng bán lẻ và các mục tiêu cụ thể năm 2017 của chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:
- Hạn chế về không gian và cỡ mẫu khảo sát: Dữ liệu sơ cấp chỉ thực hiện khảo sát 100 khách hàng cá nhân/hộ kinh doanh trên địa bàn quận Ninh Kiều, trong đó phường An Nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (20%), chưa mở rộng sang các quận/huyện ngoại thành của TP. Cần Thơ và chưa khảo sát phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu phân tích giới hạn trong giai đoạn 3 năm 2014 – 2016, chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn của các chu kỳ kinh tế và chính sách tiền tệ vĩ mô.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sơ cấp trên toàn địa bàn TP. Cần Thơ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với cỡ mẫu lớn hơn để nâng cao tính đại diện.
- Khảo sát sâu hơn đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), tích hợp thêm các biến định lượng về báo cáo tài chính doanh nghiệp và xếp hạng tín nhiệm nội bộ vào mô hình hồi quy.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán: Tham khảo khung phương pháp luận kết hợp giữa phân tích tài chính ngân hàng truyền thống (báo cáo kết quả kinh doanh, doanh số cho vay, thu nợ, vòng quay vốn) với phương pháp nghiên cứu định lượng (chọn mẫu phân tầng, xử lý SPSS, hồi quy Binary Logistic).
- Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng thương mại: Cung cấp tài liệu thực tiễn về quy trình thẩm định tín dụng ngắn hạn 7 bước, kỹ thuật phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, và các giải pháp giảm thiểu nợ xấu, nâng cao chất lượng danh mục cho vay cấp chi nhánh.
- Người nghiên cứu đề tài tín dụng ngân hàng: Tham khảo cách thức xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn và phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát khách hàng tại địa bàn đô thị trực thuộc trung ương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận xác định quy mô mẫu khảo sát sơ cấp bằng công thức nào và phân bổ mẫu tại các phường thuộc quận Ninh Kiều ra sao?
Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu theo Lưu Thanh Đức Hải (2005): $n = \frac{z^2 \cdot p(1-p)}{MOE^2}$ với mức ý nghĩa $\alpha = 5%$ ($z = 1{,}96$), xác suất $p = 0{,}5$, và mức sai số cho phép $MOE = 10%$, tính ra quy mô mẫu tối thiểu là 96 và quyết định chọn 100 mẫu. Mẫu được phân bổ theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên trên 13 phường thuộc quận Ninh Kiều: 4 phường chọn 10 mẫu/phường (chiếm 40%), 8 phường chọn 5 mẫu/phường (chiếm 40%), và riêng phường An Nghiệp (gần địa điểm nghiên cứu) chọn 20 mẫu (chiếm 20%).
2. Mô hình hồi quy Binary Logistic trong khóa luận bao gồm những biến giải thích nào và kỳ vọng dấu ra sao?
Mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc $Y$ (khả năng được vay vốn ngắn hạn):
- $X_1$: Thu nhập trung bình năm – kỳ vọng dấu (+).
- $X_2$: Số người phụ thuộc trong gia đình – kỳ vọng dấu (-).
- $X_3$: Trình độ học vấn (số năm đi học) – kỳ vọng dấu (+).
- $X_4$: Giá trị tài sản đảm bảo – kỳ vọng dấu (+).
- $X_5$: Khoảng cách từ nhà đến ngân hàng – kỳ vọng dấu (+).
- $X_6$: Độ tuổi người vay vốn – kỳ vọng dấu (+).
- $X_7$: Lịch sử có nợ quá hạn – kỳ vọng dấu (-).
3. Tình hình nợ xấu ngắn hạn và các chỉ tiêu kinh doanh của HDBank Cần Thơ năm 2016 ghi nhận kết quả như thế nào?
Tại thời điểm 31/12/2016, tổng dư nợ ngắn hạn của HDBank Cần Thơ đạt 244.522 triệu đồng, nguồn vốn huy động đạt 544.684 triệu đồng. Tổng nợ xấu ngắn hạn ghi nhận mức 7.887 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 3,2% trên tổng dư nợ (vượt ngưỡng thông lệ an toàn 3%). Tỷ lệ cho vay ngắn hạn chiếm 63% trên tổng doanh số cho vay của toàn chi nhánh trong năm 2016.
4. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu tài chính nào để đo lường chất lượng tín dụng ngắn hạn của chi nhánh?
Khóa luận sử dụng 4 chỉ tiêu cốt lõi:
- Dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn (%).
- Hệ số thu nợ ngắn hạn (%) = $(\text{Doanh số thu nợ ngắn hạn} / \text{Doanh số cho vay ngắn hạn}) \times 100$.
- Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn (vòng) = $\text{Doanh số thu nợ ngắn hạn} / \text{Dư nợ ngắn hạn bình quân}$.
- Hệ số rủi ro tín dụng ngắn hạn (tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn, %).
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và điều hành của HDBank Chi nhánh Cần Thơ gồm các phòng ban nào?
Cơ cấu tổ chức của HDBank Chi nhánh Cần Thơ gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), 4 phòng nghiệp vụ tại trụ sở (Phòng Quan hệ Khách hàng, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Quản lý & Hỗ trợ tín dụng, Phòng Hành chính Nhân sự) và 2 đơn vị trực thuộc mạng lưới là Phòng Giao dịch Tân An và Quỹ Tiết kiệm Xuân Khánh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thái Ngọc đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh – Chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2014 – 2016. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp theo thành phần kinh tế, ngành nghề và mô hình định lượng Binary Logistic trên mẫu khảo sát 100 khách hàng, nghiên cứu đã chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận vốn vay. Các phát hiện về thực trạng nợ xấu và hiệu quả luân chuyển vốn là cơ sở thực chứng để tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng ngắn hạn và nâng cao năng lực cạnh tranh cho chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.