Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là khâu cuối cùng thực hiện giá trị hàng hóa và bảo đảm tái sản xuất. Tại Việt Nam, ngành sản xuất và kinh doanh thực phẩm sạch có mức độ cạnh tranh gay gắt trước sự hiện diện của các tập đoàn quy mô lớn như C.P. Group. Đồng thời, giai đoạn sau đại dịch ghi nhận sự biến động rõ rệt trong thói quen và hành vi tiêu dùng của khách hàng, tạo áp lực suy giảm doanh thu đối với các doanh nghiệp nông nghiệp quy mô vừa và nhỏ nếu không tổ chức tốt khâu phân phối và bán hàng. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm phân tích toàn diện thực trạng tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Tiên Viên (huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Phân tích, đánh giá hoạt động tiêu thụ của Công ty Cổ phần Tiên Viên; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm của công ty (mục tiêu tổng quát).
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp (mục tiêu cụ thể 1).
  3. Phân tích các đặc điểm cơ bản về tổ chức và nguồn lực sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tiên Viên (mục tiêu cụ thể 2).
  4. Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty giai đoạn 2021 - 2023 (mục tiêu cụ thể 3).
  5. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Tiên Viên trong thời gian tới (mục tiêu cụ thể 4).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ các sản phẩm của Công ty Cổ phần Tiên Viên.
  • Phạm vi nội dung: Các hoạt động nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược tiêu thụ, tổ chức điều kiện bán hàng và kết quả tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (trứng gà, gà giống).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tiên Viên, địa chỉ tại xã Đại Yên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm quản trị kinh doanh và marketing thương mại:

  • Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Tiếp cận theo hai tầng nghĩa. Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền nhằm thu hồi vốn và tạo lợi nhuận. Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình liên hoàn bắt đầu từ nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm cho đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng và thực hiện các dịch vụ sau bán.
  • Nội dung hoạt động tiêu thụ: Bao gồm quy trình nghiên cứu thị trường 6 bước (xác định mục tiêu, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, xây dựng bảng hỏi, thu thập, tổng hợp phân tích dữ liệu, trình bày kết quả); xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm (chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối, chiến lược giao tiếp và khuếch trương/xúc tiến hỗn hợp); tổ chức các điều kiện tiêu thụ (lực lượng bán hàng bên trong và bên ngoài; hình thức bán hàng B2B, B2C, trực tiếp, gián tiếp; mạng lưới kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp từ 1 đến 3 cấp; phương thức thanh toán tiền mặt, séc, thẻ, thanh toán trực tuyến; hệ thống dịch vụ tiền mãi, trong bán và hậu mãi).
  • Khung mô hình truyền thông xúc tiến: Tác giả dẫn chiếu các mô hình truyền thông AIDA (Awareness - Interest - Desire - Action), quy tắc 6 bước phản ứng tâm lý (Nhận biết - Hiểu - Thiện cảm - Ưa chuộng - Tin tưởng - Mua) và quy tắc ATR (Awareness - Trial - Reinforcement) áp dụng cho sản phẩm mới.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành nhóm nhân tố bên trong (chất lượng sản phẩm, giá cả, phương thức thanh toán, hệ thống phân phối, uy tín doanh nghiệp, thị trường và thị hiếu khách hàng) và nhóm nhân tố bên ngoài (yếu tố chính trị, luật pháp, kinh tế vĩ mô, yếu tố xã hội, công nghệ và điều kiện tự nhiên).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thuần túy trên nguồn dữ liệu thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin, số liệu tài chính từ Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tiên Viên trong các năm 2021, 2022 và 2023 do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính nhân sự cung cấp.
  • Xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp vào bảng biểu và tính toán các chỉ tiêu tài chính, thương mại thông qua phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (xác định số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng, số trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất) để phản ánh quy mô và cơ cấu; kết hợp phương pháp so sánh (tính toán tốc độ phát triển liên hoàn - TĐPTLH và tốc độ phát triển bình quân - TĐPTBQ) nhằm đánh giá xu hướng biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương này tập trung tổng quan hệ thống lý luận học thuật về tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động bán hàng là việc thực hiện giá trị, tạo nguồn thu bù đắp chi phí sản xuất và duy trì tái sản xuất mở rộng. Nội dung chương phân tích chi tiết bốn trụ cột của chiến lược tiêu thụ (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến hỗn hợp), cấu trúc tổ chức lực lượng bán hàng (bán hàng tại chỗ qua điện thoại và lực lượng bán hàng lưu động theo vùng địa lý), cùng cấu trúc kênh phân phối từ kênh trực tiếp đến kênh gián tiếp đa cấp. Bên cạnh đó, tác giả phân loại các dịch vụ hỗ trợ khách hàng thành ba giai đoạn: dịch vụ tiền mãi (tư vấn công dụng, chủng loại), dịch vụ bán hàng (hướng dẫn kỹ năng sử dụng sản phẩm khi giao dịch thành công) và dịch vụ hậu mãi (hỗ trợ kỹ thuật, giải quyết khiếu nại, bảo hành). Cuối chương trình bày khung phân tích các nhân tố nội tại và ngoại cảnh chi phối trực tiếp đến hiệu quả lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp.

Chương 2: Đặc điểm chung về Công ty Cổ phần Tiên Viên

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và các nguồn lực sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tiên Viên (TIENVIEN.JSC). Doanh nghiệp tiền thân từ một trang trại kinh tế hộ gia đình quy mô 1,6 ha đất úng trũng cấy lúa kém hiệu quả thành lập vào tháng 10 năm 2001 tại Chương Mỹ, Hà Nội. Đến năm 2006, quy mô mở rộng lên hơn 10 ha chuyên sản xuất trứng gà sạch và gà bố mẹ. Năm 2018, công ty đạt sản lượng 3 triệu con gà giống/năm, 30 triệu quả trứng sạch/năm và nghiên cứu thành công nuôi tôm thẻ chân trắng nước ngọt 100%. Năm 2020, doanh nghiệp hoàn thiện chuỗi khép kín an toàn vệ sinh thực phẩm với năng lực: 5 triệu con gà giống/năm, 40 triệu quả trứng sạch/năm, chế biến bảo quản 500 tấn/năm, vùng chăn nuôi an toàn sinh học 1,5 triệu con/năm và 150 tấn tôm thẻ chân trắng/năm.

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc (Tài chính kế toán, Nhân sự, Kinh doanh, Sản xuất, Kho), bên cạnh văn phòng giao dịch đặt tại 161 Hoàng Văn Thái, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Tiên Viên năm 2023

STT Chỉ tiêu phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
I Theo tính chất công việc
1 Lao động trực tiếp (sản xuất tại trang trại) 37 54,41
2 Lao động gián tiếp (văn phòng, quản lý) 31 45,59
II Theo giới tính
1 Nam 40 58,82
2 Nữ 28 41,18
III Theo trình độ văn hóa / chuyên môn
1 Đại học 15 22,06
2 Cao đẳng 17 25,00
3 Trung cấp 8 11,76
4 Lao động phổ thông 28 44,12
Tổng cộng 68 100,00

Về cơ sở vật chất, tài sản cố định của công ty tập trung chủ yếu vào nhóm nhà cửa, vật kiến trúc (chiếm 58,99% tổng tài sản) nhằm phục vụ hệ thống chuồng trại khép kín quy mô lớn; máy móc thiết bị (chiếm 38,25%) phục vụ chế biến thức ăn chăn nuôi (máy trộn nguyên liệu, máy nghiền đa năng, máy ép cám viên) và đóng gói hút chân không; phương tiện vận tải, truyền dẫn chiếm 2,76%. Về nguồn vốn, công ty có cơ cấu tài chính tương đối an toàn khi vốn chủ sở hữu chiếm tới 74,56% tổng nguồn vốn (tốc độ phát triển bình quân đạt 100,73%), nợ ngắn hạn chiếm 25,44% (tốc độ phát triển bình quân đạt 103,32%) và không sử dụng nợ dài hạn.

Danh mục sản phẩm thương mại chính của Tiên Viên bao gồm:

  • Trứng gà ta: Thu gom từ gà thả vườn, đóng gói 10 quả/giỏ, giá bán 40.000 đồng/giỏ.
  • Trứng gà quê: Kiểm soát quy trình an toàn sinh học, đóng hộp 10 quả/hộp, giá bán 35.000 đồng/hộp.
  • Lòng đỏ trứng: Đóng gói túi hút chân không 50 cái/túi, chuyên cung cấp cho các xưởng bánh và bếp ăn công nghiệp, giá bán 45.000 đồng/túi.
  • Gà giống Tiên Viên: Gồm các dòng gà lai TV3, TV5, TV6; thời gian nuôi rút ngắn từ 90 đến 120 ngày, tỷ lệ đồng đều cao, khả năng kháng bệnh tốt.

Đánh giá tổng thể, công ty có thuận lợi về quỹ đất, vị trí gần vùng tiêu thụ trọng điểm Hà Nội, nguồn vốn tự chủ lớn; song đối mặt với khó khăn do nhận diện thương hiệu còn hạn chế, cạnh tranh trực diện với doanh nghiệp đầu ngành, cơ sở hạ tầng chuồng trại cũ có dấu hiệu xuống cấp và tỷ lệ lao động phổ thông còn cao (44,12%).

Chương 3: Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tiên Viên

Chương 3 đi sâu đánh giá thực tế quy trình tiêu thụ và hiệu quả tài chính của công ty. Về công tác thị trường, Tiên Viên chưa thành lập bộ phận marketing chuyên trách; công tác nghiên cứu thị trường do nhân viên phòng kinh doanh kiêm nhiệm thực hiện thông qua khảo sát khách hàng tổ chức và theo dõi đối thủ (C.P., Công ty ĐKT Phú Thọ, Gia cầm Hòa Phát, Vfood). Về chính sách giá, công ty áp dụng phương pháp định giá bám đuổi theo đối thủ cạnh tranh. Về kênh phân phối, kênh bán hàng trực tiếp B2B chiếm tỷ trọng áp đảo thông qua các hợp đồng cung ứng số lượng lớn cho chuỗi siêu thị, trường học, bếp ăn công nghiệp và cơ sở sản xuất bánh ngọt; kênh bán lẻ B2C qua nền tảng trực tuyến và các điểm phân phối tỉnh lẻ chỉ đóng vai trò thứ yếu.

Bảng 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tiên Viên giai đoạn 2021 - 2023

Chỉ tiêu Đơn vị tính Tốc độ phát triển bình quân (%) Xu hướng và ghi nhận phân tích qua 3 năm
Doanh thu bán hàng và CCDV Đồng 115,04 Năm 2022 tăng 7,24% (tương ứng tăng 779.000 đồng); năm 2023 tăng mạnh 23,41% (tương ứng tăng hơn 2 triệu/tỷ đồng).
Giá vốn hàng bán Đồng 102,47 Tăng do biến động giá thức ăn chăn nuôi, chi phí thuốc thú y, giá xăng dầu vận chuyển và điều chỉnh lương cơ bản.
Chi phí tài chính Đồng 103,01 Chi phí lãi vay tăng bình quân 102,65%; riêng năm 2023 chi phí lãi vay tăng 8,09% so với 2022 do vay vốn đầu tư mở rộng chuồng trại.
Chi phí bán hàng Đồng 109,86 Riêng năm 2023 tăng 13,55% so với năm 2022 do doanh nghiệp gia tăng đầu tư hoạt động bán hàng và dịch vụ hậu mãi.
Chi phí quản lý doanh nghiệp Đồng 105,03 Năm 2023 tăng 12,32% so với 2022 do công ty tuyển thêm nhân sự phục vụ nghiên cứu sản phẩm và thị trường.
Tổng lợi nhuận trước thuế Đồng 137,62 Tăng trưởng liên tục từ mức 3.265 đơn vị tiền tệ năm 2021 lên mức trên 6.000 đơn vị tiền tệ năm 2023.
Lợi nhuận sau thuế TNDN Đồng 137,62 Tốc độ phát triển bình quân lợi nhuận chung đạt 137,53%, phản ánh hiệu quả mở rộng hợp đồng tiêu thụ quy mô lớn.

Phân tích dữ liệu phản ánh kết quả tăng trưởng doanh thu tích cực nhờ việc ký kết các hợp đồng dài hạn, song bộc lộ các hạn chế: phụ thuộc quá lớn vào khách hàng sỉ, công tác truyền thông xúc tiến chưa bài bản, thiếu phòng marketing chuyên trách và hoạt động phát triển kênh phân phối gián tiếp chưa đạt chiều sâu.

Từ thực trạng trên, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tiêu thụ mang tính ứng dụng cho công ty:

  1. Tăng cường khai thác khách hàng hiện có: Nâng cấp dịch vụ hậu mãi, duy trì cam kết chất lượng sản phẩm trứng và gà giống ổn định, thực hiện chính sách chăm sóc định kỳ đối với các trường học, bếp ăn và doanh nghiệp làm bánh.
  2. Tìm kiếm thêm khách hàng tiềm năng: Khảo sát mở rộng tệp khách hàng tổ chức mới tại khu vực nội thành Hà Nội và các tỉnh lân cận; khai thác nhóm đơn vị chế biến thực phẩm sạch.
  3. Xây dựng hệ thống các kênh phân phối hiệu quả: Tái cấu trúc mạng lưới đại lý bán buôn, bán lẻ cấp 1 và cấp 2, giảm bớt áp lực phụ thuộc đơn lẻ vào kênh B2B trực tiếp.
  4. Tăng cường các hoạt động khuyến mãi và xúc tiến bán: Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại linh hoạt theo quy mô đơn hàng, triển khai các chương trình kích cầu ngắn hạn.
  5. Củng cố và nâng cao uy tín thương hiệu: Đẩy mạnh truyền thông về quy trình kiểm định vệ sinh an toàn thực phẩm, hệ thống chuồng trại khép kín và các chứng nhận chất lượng sinh học.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc bóc tách chuỗi số liệu tài chính của Công ty Cổ phần Tiên Viên:

  • Chứng minh được xu hướng tăng trưởng thương mại thực tế của doanh nghiệp: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng bình quân 115,04%/năm trong giai đoạn 2021 - 2023; lợi nhuận trước thuế và sau thuế duy trì tốc độ phát triển bình quân 137,62%/năm, đưa mức lợi nhuận từ mốc 3.265 đơn vị năm 2021 lên trên 6.000 đơn vị năm 2023.
  • Làm rõ cấu trúc chi phí vận hành: Phản ánh sự kiểm soát tương đối tốt đối với giá vốn hàng bán (tăng bình quân 102,47%/năm, thấp hơn tốc độ tăng doanh thu), đồng thời chỉ ra sự gia tăng của chi phí bán hàng (tăng 13,55% trong năm 2023) và chi phí tài chính do vay vốn mở rộng quy mô chuồng trại (lãi vay năm 2023 tăng 8,09%).
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài xây dựng được hệ thống 5 giải pháp đồng bộ gắn trực tiếp với đặc thù sản phẩm nông nghiệp tươi sống và con giống, giúp ban giám đốc công ty định hình lộ trình cân đối giữa kênh bán hàng B2B truyền thống và mở rộng kênh phân phối trung gian.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Đề tài hoàn toàn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ trong phạm vi 3 năm (2021 - 2023), chưa thực hiện khảo sát điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi đối với người tiêu dùng cuối cùng hoặc các trung gian bán lẻ. Bên cạnh đó, việc phân tích kênh phân phối mới chỉ tập trung sâu vào thị trường chính là thành phố Hà Nội và các hợp đồng lớn, chưa có dữ liệu chi tiết về dung lượng thị trường tại các tỉnh thành khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng hành vi của người tiêu dùng đối với mặt hàng trứng sạch và gà thịt thương phẩm; đánh giá chuyên sâu hiệu quả kinh tế của các kênh bán lẻ hiện đại (siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi, thương mại điện tử thực phẩm tươi sống); hoặc nghiên cứu hoàn thiện chuỗi cung ứng logistics lạnh cho các sản phẩm gia cầm Tiên Viên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp và Marketing khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ sản phẩm, quản trị kênh phân phối hoặc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất nông sản.
  • Cán bộ quản lý tại các hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình luân chuyển hàng hóa thực phẩm sạch, cách thức tổ chức các điều kiện bán buôn B2B và kiểm soát chi phí bán hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tổng hợp cơ cấu nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn) tại Chương 2 và phương pháp phân tích tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân của các chỉ tiêu tài chính - doanh thu tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Tiên Viên năm 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn kinh doanh của công ty thể hiện mức độ an toàn tài chính cao khi vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ trọng 74,56% (tốc độ phát triển bình quân đạt 100,73%). Nợ phải trả chiếm 25,44% toàn bộ là nợ ngắn hạn (tốc độ phát triển bình quân đạt 103,32%), công ty hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn (tỷ lệ 0%).

2. Danh mục sản phẩm chủ lực và chính sách giá bán của Tiên Viên được ghi nhận như thế nào?
Công ty cung cấp hai nhóm mặt hàng chính: trứng gà sạch và gà giống. Trong đó, trứng gà ta đóng gói 10 quả/giỏ có giá 40.000 đồng; trứng gà quê đóng hộp 10 quả có giá 35.000 đồng; lòng đỏ trứng hút chân không đóng gói 50 cái/túi chuyên bán cho cơ sở làm bánh có giá 45.000 đồng. Nhóm gà giống gồm ba dòng TV3, TV5 và TV6 có chu kỳ nuôi từ 90 đến 120 ngày.

3. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Tiên Viên giai đoạn 2021 - 2023 đạt mức bao nhiêu?
Theo bảng kết quả kinh doanh, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt tốc độ phát triển bình quân là 115,04%/năm (năm 2022 tăng 7,24% và năm 2023 tăng 23,41%). Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều đạt tốc độ phát triển bình quân ấn định ở mức 137,62%/năm (tốc độ phát triển bình quân lợi nhuận chung đạt 137,53%).

4. Mô hình bán hàng và kênh phân phối chủ đạo của công ty hiện nay là gì?
Mô hình chủ lực của Tiên Viên là bán buôn trực tiếp giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B). Khách hàng trọng tâm là các trường học, khối siêu thị, bếp ăn tập thể và các cơ sở sản xuất bánh kẹo lớn. Kênh bán hàng gián tiếp qua đại lý và kênh bán lẻ B2C trực tuyến đã bước đầu hình thành nhưng tỷ trọng tiêu thụ chưa cao.

5. Công ty đối mặt với những đối thủ cạnh tranh trực diện nào trên thị trường Hà Nội?
Bên cạnh tập đoàn lớn như C.P., văn bản khóa luận chỉ rõ các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng phân khúc sản phẩm gia cầm và thực phẩm sạch của Tiên Viên tại thị trường Hà Nội bao gồm: Công ty ĐKT Phú Thọ, Công ty TNHH Gia cầm Hòa Phát và thương hiệu Vfood.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Yến Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm và phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tiên Viên giai đoạn 2021 - 2023. Bằng phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi số liệu tài chính, đề tài làm nổi bật năng lực tăng trưởng doanh thu (bình quân 115,04%/năm) và lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác marketing và phát triển mạng lưới phân phối. Các giải pháp đề xuất tại văn bản mang tính định hướng cụ thể, bám sát năng lực sản xuất nông nghiệp khép kín của địa phương, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho ngành quản trị kinh doanh.