Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại bvqy 105 từ năm 2015 2018

Luận án tiến sĩ phân tích hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại BVQY 105 giai đoạn 2015-2018, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả và thách thức.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Dược học

Tác giả

Hồ Cảnh Hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

160
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về hoạt động đảm bảo thuốc

1.2. Quy trình đảm bảo thuốc trong bệnh viện

1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác đảm bảo thuốc

1.4. Hoạt động đảm bảo thuốc tại Việt Nam

1.5. Hoạt động của bảo hiểm y tế

1.5.1. Khái niệm và phân loại bảo hiểm y tế

1.5.2. Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế ở Việt Nam

1.5.3. Sự hình thành và phát triển bảo hiểm y tế Bộ Quốc phòng

1.6. Tổng quan về Bệnh viện Quân y 105

1.6.1. Tổ chức, cơ cấu nhân lực và quy mô giường bệnh của bệnh viện

1.6.2. Về đối tượng khám và thu dung điều trị

1.6.3. Khoa Dược Bệnh viện Quân y 105

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Biến số nghiên cứu

2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.4. Mẫu nghiên cứu

2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.3. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân tích thực trạng công tác đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 - 2018

3.1.1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện để mua sắm

3.1.2. Phân tích kết quả mua thuốc từ danh mục thuốc đấu thầu

3.1.3. Thực trạng tồn trữ thuốc

3.2. Phân tích một số bất cập trong sử dụng thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 – 2018 và đề xuất một số giải pháp trong năm 2019

3.2.1. Phân tích bất cập trong sử dụng thuốc bảo hiểm y tế

3.2.2. Phân tích một số nguyên nhân bất cập trong sử dụng thuốc

3.2.3. Đề xuất giải pháp cho một số bất cập trong sử dụng thuốc năm 2019

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Về thực trạng công tác đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 – 2018

4.1.1. Xây dựng cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện để mua sắm

4.1.2. Kết quả mua thuốc từ danh mục thuốc đấu thầu

4.1.3. Về thực trạng tồn trữ thuốc

4.2. Về một số bất cập trong sử dụng thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 – 2018 và đề xuất một số giải pháp trong năm 2019

4.2.1. Bất cập trong sử dụng thuốc bảo hiểm y tế

4.2.2. Về một số nguyên nhân bất cập trong sử dụng thuốc

4.2.3. Về các giải pháp đề xuất cho một số bất cập trong sử dụng thuốc trong năm 2019

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105

Hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 đến 2018 đã được thực hiện với nhiều thách thức và cơ hội. Bệnh viện Quân y 105 là một trong những cơ sở y tế đầu tiên trong quân đội thực hiện chính sách bảo hiểm y tế toàn dân. Việc đảm bảo thuốc không chỉ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh mà còn đảm bảo chất lượng và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả của hoạt động này.

1.1. Tình hình thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105

Tình hình thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 cho thấy sự phát triển trong việc cung cấp thuốc cho bệnh nhân. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như chất lượng thuốc và sự phù hợp của danh mục thuốc với nhu cầu thực tế.

1.2. Vai trò của thuốc trong điều trị bệnh nhân

Thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh nhân, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị. Việc đảm bảo thuốc chất lượng và đầy đủ là yếu tố quyết định trong công tác chăm sóc sức khỏe.

II. Những thách thức trong hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế

Hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như quản lý thuốc, chất lượng thuốc và sự phù hợp của danh mục thuốc với nhu cầu thực tế là những yếu tố cần được cải thiện. Việc thiếu hụt thuốc thiết yếu và sự chậm trễ trong quy trình mua sắm cũng là những vấn đề nghiêm trọng.

2.1. Quản lý thuốc và chất lượng thuốc

Quản lý thuốc tại Bệnh viện Quân y 105 cần được cải thiện để đảm bảo chất lượng thuốc. Việc kiểm soát chất lượng thuốc và quy trình mua sắm là rất quan trọng để tránh tình trạng thuốc kém chất lượng.

2.2. Sự phù hợp của danh mục thuốc với nhu cầu thực tế

Danh mục thuốc cần được điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với nhu cầu điều trị thực tế của bệnh nhân. Việc này giúp đảm bảo rằng bệnh nhân luôn có sẵn thuốc cần thiết cho quá trình điều trị.

III. Phương pháp nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong việc phân tích hoạt động đảm bảo thuốc tại Bệnh viện Quân y 105 bao gồm các phương pháp định tính và định lượng. Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động đảm bảo thuốc.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo nội bộ, phỏng vấn nhân viên y tế và khảo sát bệnh nhân. Phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình thuốc tại bệnh viện.

3.2. Phân tích dữ liệu

Dữ liệu thu thập được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định các xu hướng và vấn đề trong hoạt động đảm bảo thuốc. Phân tích này giúp đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động.

IV. Kết quả nghiên cứu về hoạt động đảm bảo thuốc

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 đã có những tiến bộ nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

4.1. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc

Phân tích thực trạng sử dụng thuốc cho thấy tỷ lệ thuốc thiết yếu được sử dụng còn thấp. Cần có các biện pháp để tăng cường sử dụng thuốc thiết yếu trong điều trị.

4.2. Đề xuất giải pháp cải thiện

Đề xuất các giải pháp như cải thiện quy trình mua sắm, nâng cao chất lượng quản lý thuốc và điều chỉnh danh mục thuốc để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của bệnh nhân.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 cần được tiếp tục cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bệnh nhân. Việc nâng cao chất lượng thuốc và quản lý thuốc là rất quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng.

5.1. Tầm quan trọng của cải cách trong quản lý thuốc

Cải cách trong quản lý thuốc sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo rằng bệnh nhân luôn có sẵn thuốc cần thiết cho điều trị.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Định hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình mua sắm thuốc, nâng cao chất lượng thuốc và đảm bảo sự phù hợp của danh mục thuốc với nhu cầu thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại bvqy 105 từ năm 2015 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ “Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người, là một trong những điều cơ bản để con người sống hạnh phúc, là mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hoá, x hội và bảo vệ Tổ quốc” [1]. Theo xu thế phát triển của xã hội thì chăm sóc sức khỏe (CSSK) của con người luôn là chính sách trọng tâm của Đảng và Nh nước. Bảo hiểm y tế (BHYT) ra đời và nhanh chóng trở thành một chính sách an sinh xã hội quan trọng, mang ý nghĩa nhân đạo v có tính đo n kết, tương trợ, chia sẻ cộng đồng sâu sắc. Trong công tác CSSK, thuốc là một trong những yếu tố quyết định đến kết quả điều trị của bệnh nhân (BN) thông qua mô hình bệnh tật, thầy thuốc k đơn v khả năng chi trả.

Vì vậ , công tác đảm bảo thuốc có vai trò quan trọng, phải luôn đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu khám v điều trị cho BN, đồng thời đảm bảo ti u chí “Hợp lý, an toàn, hiệu quả” và đúng qui định của Luật đấu thầu. Thuốc luôn chiếm từ 40 – 60% ngân sách dành cho y tế, mặc dù công tác đảm thuốc có nhiều tiến bộ trong thời gian qua song vẫn còn nhiều bất cập. Một trong những ngu n nhân được xác định là công tác quản lý chưa phù hợp [2]. Vì vậ , để hạn chế những bất cập trong công tác đảm bảo thuốc thì các nhà quản lý cần làm tốt cả 4 khâu (trong quy trình): Lựa chọn, mua, tồn trữ và cấp phát, sử dụng.

Một số nghiên cứu đ cho thấy hiệu quả rõ rệt khi can thiệp v o các khâu tr n như luận án của Nguyễn Trung Hà (2012) [3], Huỳnh Hiền Trung (2012) [4], Hoàng Thị Minh Hiền (2012) [5]. Từ năm 2015, một số cơ sở y tế (CSYT) có giường bệnh trong Quân đội đ thí điểm nhận BN có thẻ BHYT để khám v điều trị theo Nghị định số 70/2015/NĐ-CP [6]. Bệnh viện Quân y 105 (BVQy 105) là một trong những đơn vị quân đội đầu tiên được Cục Quân thí điểm thực hiện chính sách BHYT toàn dân. Vì vậy, ngoài nhiệm vụ CSSK cho bộ đội và thân nhân, bệnh 14 viện còn CSSK cho nhân dân trong khu vực.

Hiện nay, bệnh viện đ v đang phát triển khoa học kỹ thuật toàn diện, đáp ứng được mọi nhiệm vụ được giao v l cơ sở tin cậy cho BN có nhu cầu khám v điều trị. Tuy nhiên, trong công tác đảm bảo thuốc vẫn còn một số tồn tại như: Số lượng thuốc mua và sử dụng chưa phù hợp với kết quả trúng thầu, tỷ lệ sử dụng nhóm thuốc không thiết yếu cao, quá trình xây kế hoạch và sử dụng danh mục thuốc (DMT) chưa được định lượng thông qua phân tích ABC VEN, chưa xâ dựng được các phác đồ điều trị chuẩn… Vì vậy, luận án được thực hiện: “Nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 - 2018” để phân tích những bất cập trong sử dụng thuốc và nguyên nhân của những bất cập đó, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác đảm bảo thuốc cho BN có thẻ BHYT. Luận án gồm có 2 mục ti u sau: 1. Phân tích được thực trạng công tác đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 - 2018.

Phân tích được một số bất cập trong sử dụng thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 – 2018 và đề xuất một số giải pháp trong năm 2019. Kết quả nghi n cứu l cơ sở lý luận khoa học để các nh quản lý nâng cao chất lượng hoạt động đảm bảo, sử dụng v thanh toán thuốc BHYT tại BVQy 105 nói ri ng v các bệnh viện trong Quân đội nói chung. 15 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO THUỐC 1.

Quy trình đảm bảo thuốc trong bệnh viện Bảo đảm thuốc ha c n gọi l cung ứng thuốc là một chuỗi các hoạt động bao gồm từ việc lựa chọn thuốc, đến tổ chức mua sắm, tồn trữ và cấp phát đến sử dụng thuốc. Quy trình đảm bảo thuốc trong bệnh viện được mô tả theo sơ đồ (Hình 1. Qu trình đảm bảo thuốc trong bệnh viện Nguồn: theo MSH (2010) [7]. Như vậy, 4 khâu trên luôn liên kết chặt chẽ, bổ sung cho nhau để tạo nên một qu trình đảm bảo thuốc cung cấp cho nhu cầu khám chữa bệnh (KCB).

Quy trình đảm bảo thuốc chỉ đạt được hiệu quả tốt khi các khâu trong qu trình đều được quản lý chặt chẽ, theo đúng trình tự logic. 16 1111 ự c n t uốc Lựa chọn thuốc là bước đầu tiên trong quy trình đảm bảo thuốc cho nhu cầu KCB nói chung và cho công tác xây dựng DMT bệnh viện nói riêng. Theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2013/TT-BYT về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc v điều trị (HĐT&ĐT) trong bệnh viện, HĐT&ĐT có nhiệm vụ xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc sau v các bước sau [8]: * Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc: - Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện; - Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; - Căn cứ v o các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đ được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở KCB; - Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; - Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện; - Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế ban hành; - Ưu ti n thuốc sản xuất trong nước. * Các bước xây dựng danh mục thuốc: - Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC - VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy, trong đó: + Phân tích ABC l phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ h ng năm v chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện.

Phân hạng sản phẩm được tính như: Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền; Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền; Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền. Thông thường, hạng A 17 chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80%. + Phân tích VEN l phương pháp giúp xác định ưu ti n cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn. Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau: Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.

Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện. Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị c n chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá th nh cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc. - Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan; - Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN; - Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng DMT. Như vậ , DMT bệnh viện được HĐT&ĐT xâ dựng tr n cơ sở DMT thiết ếu, DMT chủ ếu v DMT chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán do Bộ Y tế ban h nh.

Theo Luật Dược (2016): “Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu CSSK của đa số nhân dân thuộc DMT thiết yếu do Bộ Y tế ban hành” [9]. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): “Thuốc thiết yếu là những loại thuốc đáp ứng nhu cầu sức khỏe ưu ti n của một nhóm dân số cụ thể” [10]. 18 Năm 1978, Tuyên ngôn Alma Ata xác định “Chăm sóc sức khỏe ban đầu đ i hỏi một nguồn cung cấp liên tục thuốc thiết yếu” [11]. Đến năm 2019, WHO đ công bố DMT thiết yếu lần thứ 21 với 570 khoản thuốc [12].

Việc tiếp cận các loại thuốc thiết yếu phụ thuộc vào bốn yếu tố: Lựa chọn hợp lý, giá cả phải chăng, t i chính bền vững và hệ thống y tế đáng tin cậy [13]. Nhận rõ vai trò to lớn của thuốc thiết yếu trong CSSK nói chung và CSSK ban đầu nói riêng, từ năm 1985, Bộ Y tế đ ban h nh DMT thiết yếu lần thứ I. Danh mục n sau đó đ được cập nhật, điều chỉnh và ban hành vào các năm 1989, 1995, 1999 v 2005 [14]. DMT thiết yếu lần thứ VII được ban hành gần đâ nhất v o năm 2018 [20].

Tr n cơ sở DMT thiết yếu, ngày 1/2/2008, Bộ Y tế đ ban h nh DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở KCB l m cơ sở để thanh toán cho các đối tượng có thẻ BHYT [16]. Chính sách quốc gia về thuốc giai đoạn 1996- 2000 đ đề ra mục ti u “Bảo đảm cung ứng thường xu n v đủ thuốc có chất lượng đến người dân. Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lí, an toàn, có hiệu quả” [17]. Chính phủ đ xâ dựng chiến lược quốc gia phát triển ng nh Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 v tầm nhìn 2030 [18].

Từ năm 2005 - 2018, Bộ Y tế đ ban h nh 3 lần DMT thiết yếu và 3 lần DMT chủ yếu. Kết quả tổng hợp được thể hiện ở bảng 1. Danh mục thuốc do Bộ Y tế ban hành DMT thiết yếu DMT chủ yếu Năm Số ban hành SKM thuốc Số ban hành SKM thuốc 2005 17 2005 QĐ-BYT [15] 325 03 2005 QĐ-BYT [21] 646 2008 05 2008 QĐ-BYT [22] 750 2013 45/2013/TT-BYT [19] 466 2014 01/2014/TTHN-BYT [23] 1. Như vậy, DMT thiết yếu ng c ng tăng về số lượng nhằm đảm bảo số chủng loại thuốc thiết yếu cho mô hình bệnh tật trong nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ