Chương 1: Tổng quan lý luận về kế toán chi phí kinh doanh vận tải trong doanh nghiệp vận tải Chương 2: Phân tích, đánh giá trực trạng kế toán chi phí kinh doanh vận tải trong công ty cổ phần vận tải đường sắt Hà Nội (CTCP VTĐS HN) Chương 3: Biện pháp hoàn thiện kế toán chi phí kinh doanh vận tải trong CTCP VTĐS HN 5 PHẦN 2 – NỘI DUNG CHƯƠNG1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH VẬN TẢI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI 1. Kế toán chi phí trong các doanh nghiệp vận tải 1. Nhiệm vụ kế toán chi phí trong các doanh nghiệp vận tải Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế toán chi phí vận tải như sau: - Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí vận tải trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành. - Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất vận tải, đặc điểm của sản phẩm vận tải, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định dúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
- Căn cứ đặc điểm tổ chức SXKD, đặc điểm của sản phẩm vận tải, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp. - Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí. - Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp. - Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp 6 các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm vận tải.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm vận tải 1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp. Trong kế toán tài chính ở các doanh nghiệp vận tải, chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại, nhận diện theo những tiêu thức sau: - Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh.
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí 1.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh Những chi phí có cùng công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh sẽ đươc xếp vào một loại, gọi là các khoản mục chi phí.Căn cứ vào cách phân loại này, các chi phí trong doanh nghiệp vận tải được chia thành: chi phí kinh doanh và chi phí khác. Chi phí kinh doanh Chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính. Chi phí sản xuất kinh doanh : Là những biểu hiện bằng tiền của các loại vật tư đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, tiền lương hay tiền công và các khoản chi phí khác trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận tải trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm : + Chi phí sản xuất vận tải 7 + Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí sản xuất vận tải Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền; Chi phí sản xuất của doanh nghiệp vận tải bao gồm: - Chi phí vật liệu trực tiếp: Chi phí vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh vận tải.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. - Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chí phí sản xuất sau: - Chi phí nhân viên phân xường: bao gồm chí phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất. - Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.
- Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất. - Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất. 8 - Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.
Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khánh tiết, hội nghị Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động về vốn như: chi phí đầu tư tài chính, chi phí liên quan cho vay vốn,. Chi phí khác Ngoài chi phí kinh doanh đã nêu trên, trong hoạt động kinh doanh có thể còn phát sinh những khoản chi phí khác. Đó là những khoản chi phí có liên quan đến hoạt động có tính chất bất thường, chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ, chi phí về thu tiền phạt, các chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng , chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ… Chi phí khác là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được, như: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế … Trong mỗi loại hình doanh nghiệp vận tải lại phân loại chi phí theo khoản mục chi một cách chi tiết hơn nữa, tùy theo yêu cầu quản lý của mỗi loại hình doanh nghiệp.
Doanh nghiệp vận tải đường sắt phân loại chi phí thành 56 khoản mục chi Về kết cấu hệ thống 56 khoản mục chi được chia làm 2 phần: Phần A: Chi phí sản xuất 9 Bao gồm 22 khoản mục chi và được chia làm 3 hệ: - Hệ vận chuyển gồm 5 khoản mục chi đầu. - Hệ toa xe gồm các khoản mục từ 06 đến 14. - Hệ đầu máy gồm các khoản mục từ 15 đến 21. Và một khoản mục chi 22 dự phòng các chi phí phát sinh khác ở phần A.
Đây là phần chi phí trực tiếp sản suất của các đơn vị thành viên ở mỗi hệ. Phần B: Chi phí phục vụ sản xuất. Đây là phần chi phí gồm 34 khoản mục chi được chia làm 3 nhóm: - Nhóm 1: Gồm 19 khoản mục chi từ 23 đến 41. Đây là những khoản mục chi được sử dụng chung cho các đơn vị thành viên và chi phí của cơ quan công ty vận tải đường sắt.
Nhóm này gồm các phần chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất thuộc khối lao động phục vụ bổ trợ, gián tiếp và quản lý sản xuất. Cùng một số khoản mục chi thuộc chi tiêu chung ở các đơn vị thành viên và cơ quan Công ty. - Nhóm 2: Gồm 5 khoản mục từ 42 đến 46. Đây Là những khoản mục chi nhằm phản ánh sự thanh toán chi phí hộ lẫn nhau giữa các Công ty đối với các sản phẩm theo tác nghiệp phần làm hộ nhau.
- Nhóm 3: Gồm 10 khoản mục từ 47 đến 56, trong đó có khoản mục 56 dự phòng các chi phí phát sinh ở phần B. Đây là những khoản mục nhằm phản ánh những chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất để làm ra các sản phẩm của toàn công ty, nó không thuộc chi phí riêng của cơ quan công ty. - DN vận tải ô tô, chi phí phân loại theo công dụng bao gồm 10 khoản mục:Tiền lương lái xe và phụ xe; Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của lái xe, phụ xe; Nhiên liệu; Vật liệu; Chi phí săm lốp; Chi phí sửa chữa TSCĐ; Khấu hao phương tiện; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Các khoản chi phí khác - DN vận tải đường thủy, chi phí phân loại theo công dụng bao gồm 10 khoản mục: Tiền lương lái tàu, phụ lái và nhân viên tổ máy; BHXH, BHYT 10 và kinh phí công đoàn của công nhân lái tàu; Nhiên liệu và động lực; Vật liệu; Chi phí sửa chữa tàu; Khấu hao tàu; Chi phí thuê tàu; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí công cụ dụng cụ; Chi phí khác.